Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

53



chân gập thân về trước (cm), chạy 500m (s), nằm sấp chống co tay cách mặt

đất 20cm với nam (lần), treo co tay ở xà đơn đối với nữ (s).

 Ở Việt Nam

Ở nước ta, ngày 18 tháng 9 năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban

hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên dựa trên

sáu nội dụng là: Lực bóp tay thuận (kg), nằm ngửa gập bụng (lần/30s), chạy

con thoi 4x10m (s), chạy 30m XPC (s), chạy 5 phút tùy sức (m), bật xa (cm)

[46].

Qua đó cho thấy, để đánh giá thực trạng TLC cho nam sinh viên năm

thứ nhất trường Đại học Tiền Giang, đề tài sử dụng các chỉ tiêu của Bộ Giáo

dục và Đào tạo năm 2008 Ban hành kèm theo quyết định số 53/2008/QĐ –

BGD ĐT năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (QĐ 53) [46], bởi

các chỉ tiêu trên đã được các nhà khoa học trên tồn quốc nghiên cứu, cơng

bố, là cơ sở pháp lý cho việc đánh giá thể lực của người Việt Nam.

3.1.2. Thực trạng thể lực chung của nam sinh viên năm thứ nhất

trường Đại học Tiền Giang.

Để đánh giá khách quan thực trạng thể lực của nam sinh viên năm thứ

nhất trường Đại học Tiền Giang. Dựa theo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể

lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo (QĐ 53) [46], chúng tôi tiến hành kiểm tra và

lấy số liệu một cách ngẫu nhiên trên 100 sinh viên năm thứ nhất trường Đại

học Tiền Giang (năm học 2014 - 2015). Việc đánh giá xếp loại thể lực theo

QĐ 53 của Bộ giáo dục và Đào tạo theo 3 mức như sau:

1. Tốt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi có ba chỉ tiêu Tốt và

một chỉ tiêu Đạt trở lên.

2. Đạt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi từ mức Đạt trở lên.

3. Chưa đạt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi có một chỉ tiêu

dưới mức Đạt.



54



 Phương pháp tổ chức kiểm tra, đánh giá

a) Tổ chức đánh giá theo giới tính (Nam, Nữ). Không kiểm tra quá hai

nội dung trong một giờ lên lớp.

b) Tổ chức kiểm tra theo nhóm gồm 10 em, lần lượt thực hiện bốn nội

dung theo các bước như sau:

- Khởi động chung;

- Thực hiện các nội dung như quy định tại khoản 1, Điều này;

- Thả lỏng, hồi phục.

Tiêu chuẩn đánh giá thể lực của học sinh, sinh viên lứa tuổi 18 – 20 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo được trình bày qua bảng 3.1.

Bảng 3.1: Tiêu chuẩn đánh giá thể lực chung đối học sinh, sinh viên nam

lứa tuổi từ 18 - 20 theo QĐ 53 của Bộ GD&ĐT

Lực bóp Nằm ngửa

Tuổi Điểm tay thuận

(kg)

18

19

20



gập bụng



Bật xa Chạy 30m Chạy con Chạy tùy

tại chỗ



(lần/30 giây) (cm)



XPC



thoi 4 x sức 5 phút



(giây)



10m (giây)



(m)



Tốt



> 47,2



> 21



> 222



< 4,80



< 11,80



> 1050



Đạt



≥ 40,7



≥ 16



≥ 205



≤ 5,80



≤ 12,50



≥ 940



Tốt



> 47,5



> 22



> 225



< 4,70



< 11,75



> 1060



Đạt



≥ 41,4



≥ 17



≥ 207



≤ 5,70



≤ 12,40



≥ 950



Tốt



> 48,7



> 23



> 227



< 4,60



< 11,70



> 1070



Đạt



≥ 42,0



≥ 18



≥ 209



≤ 5,60



≤ 12,30



≥ 960



Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra đánh giá thực trạng thể lực chung của nam sinh

viên năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang (n=100)



STT

1



TEST

Lực bóp tay thuận (kg)



38.10







Cv%



4.72



7.42



55



2



Nằm ngửa gập bụng (lần)



19.35



1.55



8.03



3



Bật xa tại chỗ (cm)



200.60



12.26



6.11



4



Chạy 30m XPC (s)



5.55



0.83



14.93



5



Chạy tùy sức 5 phút (m)



899.4



62.16



6.91



6



Chạy con thoi 4x10m (s)

Qua bảng 3.2. cho thấy:



12.37



0.68



5.52



- Test Lực bóp tay thuận (kg): Thành tích trung bình của nam sinh

viên năm thứ nhất là 38.10 ± 4.72kg; hệ số biến thiên Cv% = 7.42% < 10%

cho thấy thành tích giữa các nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền

Giang tương đối đồng đều nhau.

- Test Nằm ngửa gập bụng (lần): Thành tích trung bình của nam sinh

viên năm thứ nhất là 19.35 ± 1.55 lần; hệ số biến thiên Cv% = 8.03% < 10%

cho thấy thành tích giữa các nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền

Giang tương đối đồng đều nhau.

- Test Bật xa tại chỗ (cm): Thành tích trung bình của nam sinh viên

năm thứ nhất là 200.60 ± 12.26 cm; hệ số biến thiên Cv% = 6.11% < 10% cho

thấy thành tích giữa các nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền

Giang tương đối đồng đều nhau.

- Test Chạy 30m XPC (s): Thành tích trung bình của nam sinh viên

năm thứ nhất là 5.55 ± 0.83s; hệ số biến thiên Cv% = 14.93% > 10% cho thấy

thành tích giữa các nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang

không đồng đều nhau.

- Test Chạy tùy sức 5 phút (m): Thành tích trung bình của nam sinh

viên năm thứ nhất là 899.40 ± 62.16 m; hệ số biến thiên Cv% = 6.91% < 10%

cho thấy thành tích giữa các nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền

Giang tương đối đồng đều nhau.

- Test Chạy con thoi 4x10m (s): Thành tích trung bình của nam sinh

viên năm thứ nhất là 12.37 ± 0.68s; hệ số biến thiên Cv% = 5.52% < 10% cho



56



thấy thành tích giữa các nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học tiền

Giang tương đối đồng đều nhau.

Nhận xét: Qua bảng 3.2. cho thấy 5/6 chỉ tiêu đều có Cv% < 10%

chứng tỏ có sự đồng đều giữa các nam sinh viên, đó là chỉ tiêu: Lực bóp tay

thuận (kg), Nằm ngửa gập bụng (lần/30s), Bật xa tại chỗ (cm), Chạy tùy sức

5 phút (m), Chạy con thoi 4x10m (s). Tuy nhiên có 1/6 chỉ tiêu có Cv% > 10%

chứng tỏ khơng có sự đồng đều giữa các nam sinh viên năm nhất trường Đại

học Tiền Giang, đó là chỉ tiêu: Chạy 30m xuất phát cao (giây).

Thực trạng thể lực của các test còn được thể hiện qua biểu đồ 3.1.



Biểu đồ 3.1: Thực trạng thể lực chung của nam sinh viên năm thứ

nhất Trường Đại học Tiền Giang

3.1.3. Bàn luận về thực trạng thể lực chung của nam sinh viên năm

thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang

Hầu hết các chỉ tiêu đều có Cv% < 10% chứng tỏ có sự đồng đều giữa

các nam sinh viên, đó là chỉ tiêu: Lực bóp tay thuận (kg), Nằm ngửa gập

bụng (lần/30s), Bật xa tại chỗ (cm), Chạy tùy sức 5 phút (m), Chạy con thoi

4x10m (s). Tuy nhiên có 1 chỉ tiêu: Chạy 30m xuất phát cao (giây), còn phân

tán khơng có sự đồng đều giữa các nam sinh viên năm nhất trường Đại học

Tiền Giang.



57



Dựa trên cơ sở các test đánh giá trình độ thể lực của Bộ GD & ĐT

chúng tơi nhận thấy thành tích thể lực chung của nam sinh viên năm thứ nhất

trường Đại học Tiền Giang nằm ở mức đạt chiếm 50% và chưa đạt chiếm

50%.

- Test Lực bóp tay thuận (kg): Thành tích ban đầu chung của nam sinh

viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang là



= 38.10



4.72, nhỏ hơn



thành tích chung của Bộ GD & ĐT theo QĐ 53, là ≥ 40,7.

- Test Nằm ngửa gập bụng (lần): Thành tích ban đầu chung của nam

sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang là



= 19.35



1.55, lớn



hơn thành tích chung của Bộ GD & ĐT theo QĐ 53, là ≥ 16.

- Test Bật xa tại chỗ (cm): Thành tích ban đầu chung của nam sinh viên

năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang là



= 200.60



12.26, nhỏ hơn



thành tích chung của Bộ GD & ĐT theo QĐ 53, là ≥ 16.

- Test Chạy 30m XPC (s): Thành tích ban đầu chung của nam sinh viên

năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang là



= 5.55



0.83, lớn hơn thành



tích chung của Bộ GD & ĐT theo QĐ 53, là ≤ 5,80.

- Test Chạy tùy sức 5 phút (m): Thành tích ban đầu chung của nam sinh

viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang là



= 899.4



62.16, nhỏ hơn



thành tích chung của Bộ GD & ĐT theo QĐ 53, là ≥ 940.

- Test Chạy con thoi 4x10m (s): Thành tích ban đầu chung của nam sinh

viên năm thứ nhất trường Đại học Tiền Giang là



= 12.37



thành tích chung của Bộ GD & ĐT theo QĐ 53, là ≤ 12,50.



0.68, lớn hơn



58



3.2. Lựa chọn và ứng dụng các bài tập phát triển thể lực chung cho nam

sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Tiền Giang

3.2.1. Nghiên cứu xác định nguyên tắc lựa chọn các bài tập nhằm

phát triển thể lực chung cho nam sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học

Tiền giang

Đề tài tiếp tục phỏng vấn các đối tượng về căn cứ lựa chọn các bài tập

phát triển thể lực chung ứng dụng trong q trình giảng dạy các nhóm bài tập

được lựa chọn phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc 1: Các BTTL chung được xây dựng với nội dung và hình

thức phù hợp với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.

Nguyên tắc 2: Các BTTL chung được sử dụng một cách khoa học để

phát triển những tố chất cần thiết cho sinh viên và các phương pháp và hình

thức tập luyện phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tiễn.

Nguyên tắc 3: Các bài tập được lựa chọn phải được thực hiện theo

nguyên tắc: động tác từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, lượng vận động

tăng từ ít đến nhiều, từ nhẹ đến nặng.

Nguyên tắc 4: Khối lượng và cường độ vận động của bài tập lựa chọn

phải phù hợp với đối tượng tập luyện và điều kiện thực tiễn.

Từ nhận định trên, đề tài tiến hành phỏng vấn các chuyên gia về các

nguyên tắc lựa chọn bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho nam sinh viên

Trường Đại Tiền Giang. Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.3.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×