Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Dụng cụ thiết bị: lực kế bóp tay theo kiểu Collin.

+ Dụng cụ thiết bị: lực kế bóp tay theo kiểu Collin.

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



+ Cách tiến hành: Người được đo đứng ở tư thế thẳng tự nhiên, tay

thuận duỗi thẳng bên lườn tạo với trục dọc cơ thể 1 góc 45 độ. Lực kế được

đặt trong lòng bàn tay giữa ngón cái và các ngón còn lại. Người được đo dùng

sức mạnh của tay thuận, tập trung vào bàn tay bóp mạnh lực kế mỗi người

được bóp 2 lần.

(Chú ý, mặt có kim của lực kế quay ra ngồi, khi bóp khơng được vung

tay hoặc tiếp xúc với cơ thể để tìm trợ lực).

- Đánh giá kết quả: Thành tích được tính bằng cách đọc số trên mặt

đồng hồ của lực kế sau khi bóp. Lấy thành tích cao nhất trong 2 lần bóp lực

kế.

Nằm ngửa gập bụng (số lần/30 giây):

+ Mục đích: Để đánh giá sức mạnh cơ bụng.

+ Dụng cụ sân bãi: thảm cao su, đồng hồ bấm giây điện tử (Casio

JanPan) có độ chính xác 1/100 giây, giấy bút ghi chép.

+ Cách tiến hành: đối tượng điều tra ngồi trên thảm, chân co 90 0 ở

khớp gối, bàn chân áp sát sàn, lòng bàn tay áp chặt vào sau đầu, các ngón tay

đan chéo nhau, khủy tay chạm đùi.

Người thứ hai hổ trợ bằng cách ngồi lên mu bàn chân, đối diện với đối

tượng kiểm tra, hai tay giữ ở phần dưới cẳng tay, nhằm không cho bàn chân

đối tượng điều tra tách xa khỏi sàn.

Khi có hiệu lệnh “bắt đầu”đối tượng điều tra ngã ngừơi nằm ngã ngửa

ra, hai bã vai chạm sàn sau đó gập bụng thành ngồi, hai khủy tay chạm đùi,

thực hiện động tác gập thân đến 900. Mỗi lần ngã người, co bụng được tính

một lần. Điều tra viên thứ nhất ra lệnh “bắt đầu”, bấm đồng hồ, đến giây thứ

30, “hô kết thúc”, điều tra viên thứ hai đếm số lần gập bụng.

Yêu cầu đối tượng điều tra làm đúng kỹ thuật và cố gắng thực hiện

được số lần cao nhất trong 30 giây. Mỗi người thực hiện một lần.



46



- Cách lấy kết quả: tính số lần đạt yêu cầu trong 30 giây.

Bật xa tại chỗ (cm):

+ Mục đích: Đánh giá sức mạnh chi dưới của học sinh.

+ Dụng cụ sân bãi: Thước dây, hố cát, cờ, giấy bút ghi chép.

+ Cách tiến hành: Người thực hiện đứng sát mép ván giậm nhảy, hai

chân rộng bằng vai, hai tay thả lỏng, hơi khuỵu gối xuống, hai tay vun lên cao

- xuống dưới ra sau để tạo đà và phối hợp vung tay bật nhảy về phía trước

(khơng ngã hoặc chống tay về phía sau). Mỗi người được bật nhảy 2 lần.

+ Đánh giá kết quả: Thành tích được tính từ mép ván (vạch) giậm nhảy

đến gót chân gần nhất so với ván (vạch) giậm nhảy. Kết quả đo được tính

bằng cm, ở lần có kết quả tốt nhất.

Chạy 5 phút tùy sức (m):

+ Mục đích: Để đánh giá sức bền chung (sức bền ưa khí).

+ Dụng cụ sân bãi: Đường chạy tối thiểu dài 50m, rộng ít nhất 2m, hai

đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngồi hai giới hạn có khoảng trống ít nhất

1m, để chạy quay vòng. Giữa đầu đường chạy (tim đường) đặt vật chuẩn để

quay vòng. Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 10m để xác định phần lẻ của

quảng đường (5m) sau khi hết thời gian chạy.

+ Cách tiến hành: Khi có lệnh “chạy” đối tượng đều tra chạy trong ơ

chạy, hết đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn chạy lập lại trong

vòng thới gian 5 phút. Người chạy nên chạy từ từ ở những phút đầu, phân

phối đều và tùy theo sức của mình mà tăng tốc dần. Nếu mệt có thể chuyển

dần thành đi bộ cho đến hết giờ. Mỗi đối tượng điều tra có một số đeo ở ngực

và tay cầm tích-kê có số tương ứng. Khi có lệnh dừng chạy, lập tức thả ngay

tích-kê của mình xuống ngay chân tiếp đất để đánh dấu số lẻ quảng đường

chạy, sau đó chạy chậm dần hoặc đi bộ thả lỏng để lấy lại sức. Đơn vị đo

quãng đường chạy là mét.



47



Chạy con thoi 4 x10m (giây):

+ Mục đích: Đánh giá sự nhanh nhẹn khéo léo trong chạy có chuyển

hướng.

+ Dụng cụ sân bãi: Trên mặt sân bằng phẳng kẻ hai vạch vôi song song

cách nhau 10m. Đồng hồ bấm giây điện tử (Casio Japan) có độ chính xác

1/100 giây, cờ, biên bản chạy, giấy bút ghi chép.

+ Cách tiến hành: Mỗi lần chạy một sinh viên. Người thực hiện ở tư thế

xuất phát cao tại vạch xuất phát, sau khi nghe lệnh “Chạy” thì nhanh chóng

rời khỏi vị trí và chạy nhanh đến giẫm lên vạch vơi được kẻ ở phía bên kia,

sau đó quay lại chạy nhanh về giẫm lên vạch xuất phát củ và làm giống như

vậy lần nữa để về đích. Mỗi người chỉ chạy một lần (sơ đồ 2.1).

+ Cách lấy kết quả: Thành tích được tính bằng thời gian chạy từ vạch

vơi xuất phát đến qua mặt phẳng đích (40m) gồm bốn lần (mỗi lần 10m). Kết

quả đo được tính bằng giây.



Xuất phát



10m

1 lần



2 lần



3 lần

4 lần về

đích



Sơ đồ 2.1. Chạy con thoi 4 x 10m.



48



2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm [36]

Đề tài sử dụng phương pháp này để đánh giá tác động của các bài tập

đã lựa chọn nhằm phát triển thể lực chung cho nam sinh viên năm thứ nhất

Trường Đại học Tiền Giang. Thực nghiệm sư phạm được tổ chức dưới hình

thức so sánh cung nhóm trước và sau thực nghiệm.

Đối tượng thực nghiệm gồm 100 sinh viên năm thứ nhất.

Trước thực nghiệm chúng tôi tiến hành kiểm tra thể lực chung thơng qua 6

Test đó là: Nằm ngửa gập bụng (số lần trong 30s), Lực bóp tay thuận (kg), bật xa

tại chỗ (cm), chạy 30m XPC (s), chạy con thoi 4 x 10m (s), và chạy 5 phút tùy

sức (m). Sau thực nghiệm đề tài tiến hành kiểm tra các nội dung trên. Dựa trên

kết quả kiểm tra được xử lý bằng phương pháp toán học thống kê.

2.1.6. Phương pháp toán thống kê [36]

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2007 để tính tốn các tham số

thống kê. Chủ yếu các chỉ số sau:

n



Trị số trung bình:



X



x



i



i 1



n



Trong đó: n: tổng số lượng của mẫu

X : giá trị trung bình





Độ lệch chuẩn:  x =



�( X



Trong đó:



xi



: tổng giá trị của mẫu





i



X



i



)



2



với (n 30)



n



 x : độ lệch chuẩn.

Xi :



là trị quan sát thứ i.

X : là giá trị trung bình.

n: là tổng số các cá thể được quan sát.



49



Hệ số biến thiên:



=



. 100%

Trong đó: Cv: Hệ số biến sai

: độ lệch chuẩn



X :giá trị



trung bình

Sai số tương đối: ε =

Trong đó: ε : Sai số tương đối

t 0.5: Giới hạn chỉ số student

X : Giá trị trung bình



lệch chuẩn

Nhịp tăng trưởng w% theo cơng thức SBrondy:

100(V 2  V 1)

W%= 1

(

 )

2 V 2 V1



Trong đó: W%: Là nhịp tăng trưởng



V2:



V1: giá trị kiểm tra lần 1



giá

trị kiểm tra lần 2



Chỉ số (t) Student: (dùng cho 2 mâu liên quan nhau)



tTN

Trong đó: di: hiệu số giữa các cặp thứ hạng của các giá trị.

n: là cặp số.



:

Độ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Dụng cụ thiết bị: lực kế bóp tay theo kiểu Collin.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×