Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT TỈNH QUẢNG NGÃI.

TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT TỈNH QUẢNG NGÃI.

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



3.2. Gi i pháp hồn thi n cơng tác qu n tr r i ro tín d ng t i

NHNo&PTNT t nh Qu ng Ngãi

3.2.1. Tổ chức lại bộ máy tổ chức tín dụng tại chi nhánh theo hướng

nâng cao vai trò và tính độc lập của quản trị rủi ro tín dụng

Định h ớng của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi trong t



ng



lai gần là chuyển đổi mạnh mẽ c cấu đầu t tín d ng, đa dạng và mở rộng

đ it



ng đầu t , đa dạng hình thức cấp tín d ng nh cho vay, bảo lãnh, cho



thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá...nhằm cung ứng t t h n nhu cầu v n

cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch v , đời s ng. Việc mở rộng này chắc

chắn sẽ mang đến những rủi ro nhiều h n cho chi nhánh. Vì vậy, để đảm bảo

cho định h ớng này đ



c triển khai thông su t nh ng vẫn quản lý t t các rủi



ro tiềm ẩn, cần thiết phải tiếp t c hoàn thiện qui trình cấp tín d ng, đặc biệt là

bộ máy tổ chức tín d ng tại chi nhánh theo h ớng nâng cao vai trò và tính độc

lập của quản trị rủi ro tín d ng tại chi nhánh. Điều này tăng c ờng khả năng

phản biện tín d ng, đảm bảo tính khách quan trong các quyết định tín d ng

của bộ phận quản trị rủi ro tín d ng. Bộ phận thẩm định độc lập sẽ tạo điều

kiện cho ngân hàng xây dựng đ



c h p đ ng tín d ng có điều khoản ràng buộc



thích h p với khách hàng, nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra. Trên thế

giới, các ngân hàng kinh doanh tiền tệ áp d ng mơ hình cấp tín d ng theo qui

trình có 3 bộ phận liên kết nhau là: Bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận

quản trị rủi ro và bộ phận quản lý n . Qui trình cấp tín d ng theo mơ hình này

nhằm đảm bảo sự độc lập t



ng đ i giữa các chức năng bán hàng, phân tích



và quản trị rủi ro tín d ng. Qui trình này đ



c áp d ng và trải nghiệm một



thời gian dài trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thế giới.

Tại Việt Nam, vận d ng qui trình này cần có lộ trình phù h p với môi

tr ờng kinh doanh của nền kinh tế nói chung và của hệ th ng Ngân hàng

Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam nói riêng nhằm mang lại hiệu



70



quả cao trong quản trị rủi ro. Để thực hiện mơ hình này thì về tổ chức, phòng

tín d ng hiện nay phải đ



c c cấu thành 3 bộ phận khác nhau thể hiện 3



chức năng: chức năng kinh doanh, chức năng quản lý rủi ro và chức năng tác

nghiệp. Mơ hình này đ



c thể hiện qua s đ sau:

PHỊNG TÍN D NG



CH C NĔNG

KINH DOANH

B PH N QUAN

H KHÁCH HÀNG



CH C NĔNG

QU N LÝ R I RO



CH C NĔNG

TÁC NGHI P



B PH N QU N TR

R I RO TÍN D NG



B PH N

QU N LÝ N



S đ 3.1. B máy t ch c tín d ng

Bộ phận quan hệ khách hàng: Thực hiện chức năng tìm kiếm, tiếp xúc,

khởi tạo quan hệ tín d ng với khách hàng. Sau khi xem xét h s đầy đủ,

đúng qui định, chuyển h s sang cho bộ phận thẩm định tín d ng.

Bộ phận quản trị rủi ro tín dụng: bộ phận này có chức năng thẩm định

tín d ng chuyên sâu, độc lập, giám sát quá trình thực hiện các quyết định của

bộ phận quan hệ khách hàng. Đ ng thời, giám sát quá trình vay v n, trả n

của khách hàng, tạo ra đ



c quá trình kiểm tra liên t c sau khi cho vay.



Bộ phận quản lý nợ: thực hiện chức năng l u trữ h s , theo dõi và

quản lý các khoản vay theo đúng các yêu cầu đã đ



c xác lập từ bộ phận quản



trị rủi ro tín d ng.

Bộ máy tổ chức tín d ng tại ngân hàng đ



c thiết kế theo mơ hình này



nhằm đảm bảo tính hoạt động độc lập của bộ phận quản trị rủi ro tín d ng.

Đ ng thời, quán triệt nguyên tắc kiểm tra lẫn nhau trong mọi khâu của qui

trình tín d ng tại chi nhánh.



71



u điểm của mơ hình này là giúp cho chi nhánh quyết định cho vay

đảm bảo tính chuyên nghiệp h n, chun mơn hóa sâu h n, mang tính khách

quan h n, tăng c ờng khả năng giám sát. Từ đó, nhận diện rủi ro tiềm năng và

có biện pháp phòng ngừa thích h p.

Tuy nhiên, vì đây là mơ hình mới nếu triển khai tại chi nhánh sẽ ảnh

h ởng đến quyền hạn của một s cán bộ tín d ng liên quan đến q trình cấp

tín d ng vì quyết định cho vay bây giờ khơng phải là của một cá nhân mà là

quyết định của tập thể. Để khắc ph c hạn chế này cần phải xắp xếp c cấu tổ

chức h p lý liên quan đến bộ phận tín d ng. Mặt khác, cần phân định rõ ràng

trách nhiệm, đặc biệt là trách nhiệm pháp lý tránh sự e ngại, s chịu trách

nhiệm trong quá trình cấp tín d ng ảnh h ởng đến hoạt động của chi nhánh và

khách hàng vay.

Khi thực hiện mô hình này cần thiết phải có sự ph i h p giữa bộ phận

quản lý khách hàng với bộ phận quản trị rủi ro khi xử lý một h s vay v n và

thực hiện thẩm định, tái thẩm định đ i t



ng vay v n. Vì nếu khơng có sự



ph i h p này bộ phận quản trị rủi ro tín d ng (khơng tiếp xúc với khách hàng)

sẽ thiếu ngu n thông tin để xử lý. Đ ng thời, bộ phận quản trị rủi ro tín d ng

chủ động khai thác thông tin để đ i chứng với bộ phận quan hệ khách hàng

nhằm đ a ra quyết định th ng nhất về khoản vay cần cấp tín d ng.

M i quan hệ giữa 3 bộ phận chức năng khi thực hiện qui trình cấp tín

d ng này là: bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận quản lý rủi ro ph i h p

với nhau thực hiện khâu thẩm định và ra quyết định cho vay. Khâu giải ngân

có sự tham gia đ ng thời giữa bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận quản

lý n . Cả 3 bộ phận quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro và quản lý n ph i

h p nhau thực hiện khâu giám sát kiểm tra và thu n . Tr ờng h p khơng có

sự đ ng thuận giữa 3 bộ phận khi xử lý h s tín d ng thì trình lên cấp trên để

giải quyết.



72



Để thực hiện đ



c mơ hình tổ chức trên tại chi nhánh nhằm nâng cao



hiệu quả quản trị rủi ro tín d ng thì u cầu về ngu n nhân lực có ý nghĩa

then ch t. Yếu t con ng ời đóng một vai trò hết sức quan trọng có thể quyết

định đến sự thành bại của ngân hàng. Một mơ hình quản trị hồn hảo, qui

trình tín d ng chặt chẽ, chính sách tín d ng phù h p nh ng ng ời vận hành

qui trình đó kém năng lực chun mơn, đạo đức nghề nghiệp khơng có thì rủi

ro vẫn xảy ra, tổn thất tài chính rất lớn . Vì vậy, các giải pháp về nhân sự ln

đ



c ngân hàng coi trọng, giữ một vai trò c t yếu trong xây dựng các biện



pháp phòng ngừa rủi ro tín d ng. Một s giải pháp c bản về nhân sự là:

- Phân cơng nhân sự phòng tín d ng phải đặt yêu cầu chuyên môn và đạo

đức nghề nghiệp là tiên quyết. B trí đủ nhân lực và phân công nhiệm v ,

chức trách cho từng cán bộ tín d ng phù h p với trình độ chun mơn và

năng lực của từng ng ời. Hạn chế tình trạng quá tải cho cán bộ, gây áp lực

làm giảm chất l



ng cơng việc, sai sót khi xử lý tình hu ng....Các phòng chức



năng liên quan tạo điều kiện thuận l i cho cán bộ đủ điều kiện thu thập thông

tin, thẩm định và kiểm tra giám sát khoản vay một cách hiệu quả.

- Ngu n nhân lực có chất l



ng cao là yếu t đảm bảo cho sự thành cơng



của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng. Do đó, tăng c ờng quản

lý và đào tạo ngu n nhân lực đặc biệt là đội ngũ làm công tác tín d ng là biện

pháp quan trọng lâu dài đ i với việc nâng cao chất l



ng tín d ng của ngân



hàng. Th ờng xuyên tổ chức và ph i h p với các ngân hàng n ớc ngoài mở

các lớp tập huấn, cập nhật kiến thức quản lý tiên tiến, tăng c ờng kỹ năng cho

cán bộ quản trị tín d ng. Đào tạo phải theo đúng định h ớng, chú trọng đào

tạo ngắn hạn theo các chuyên đề để hỗ tr cho công việc trực tiếp hàng ngày,

đào tạo nâng cao cho các cán bộ chủ ch t và đã đ

đội ngũ cán bộ đáp ứng đ

của chi nhánh trong t



c chiến l



c qui hoạch để xây dựng



c phát triển mở rộng qui mô hoạt động



ng lai. Nâng cao năng lực cán bộ quản trị và tác



73



nghiệp trong lĩnh vực tín d ng. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tín d ng theo từng

kỹ năng nh : kỹ năng ph c v khách hàng, kỹ năng tìm hiểu thông tin, kỹ

năng đàm phán với khách hàng, kỹ năng tổng h p dự báo kinh tế xã hội, phân

tích thơng tin, kỹ năng thẩm định, kỹ năng sử d ng công nghệ ngân hàng

cũng nh am hiểu sâu rộng các định mức kinh tế, kỹ thuật của một s lĩnh vực

về nông nghiệp nông thôn để xử lý nhanh nhạy, kịp thời các giao dịch với

khách hàng...

- Có chế độ đánh giá khen th ởng vật chất kịp thời nhằm động viên

khích lệ tinh thần làm việc cho cán bộ tín d ng. Tránh tình trạng ″bình qn

chủ nghĩa″, khen th ởng đúng ng ời, đúng việc tạo động lực thi đua làm việc

hiệu quả, nâng cao năng suất lao động. Các qui định khen th ởng và kỹ luật

phải đ



c sự th ng nhất trong toàn hệ th ng và phải đ



túc triệt để nhằm tạo kỹ c



c thực hiện nghiêm



ng nề nếp về quản lý nhân sự, nâng cao tính chịu



trách nhiệm trong các quyết định tín d ng của cán bộ có liên quan.

Thực hiện c chế khoán ng ời, khoán việc gắn với th ởng phạt rõ ràng,

nghiêm túc để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất l



ng hoạt động.



Thực hiện định kỳ 2 năm một lần, chi nhánh cần luân chuyển cán bộ tín

d ng nhằm loại trừ những tiêu cực do những m i quan hệ đ



c tạo lập lâu



dài, đ ng thời tạo điều kiện cho cán bộ tiếp cận những khách hàng khác nhau

sẽ có khả năng xử lý cơng việc đ



c nhanh chóng.



Bên cạnh đó cần tạo môi tr ờng làm việc thân thiện để ng ời lao động

nói chung và cán bộ tín d ng nói riêng có tâm huyết với ngành, c ng hiến sức

lực và trí tuệ của mình cho sự ph n vinh của ngân hàng. Điều này tránh đ

hiện t



c



ng chảy máu chất xám, nhiều cán bộ năng lực, trình độ chuyên môn



t t đã đầu quân về cho các ngân hàng th

liên doanh, chi nhánh ngân hàng n ớc ngoài.



ng mại cổ phần hoặc ngân hàng



74



3.2.2. Hồn thiện hệ thống thơng tin phục vụ hữu hiệu việc xây dựng và

áp dụng các cơng cụ của quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh

Nâng cao chất l



ng ngu n thông tin đầu vào. Thơng tin đầy đủ, chính



xác về khách hàng, về thị tr ờng có vai trò rất quan trọng, cần thiết cho quản

trị rủi ro tín d ng nhằm đảm bảo chất l



ng khoản vay. Vì vậy, để quản trị rủi



ro tín d ng có hiệu quả, cần thực hiện t t các khâu sau:

* Thu thập thông tin về khách hàng

Ngân hàng cần khai thác từ những kênh thông tin khác để kiểm chứng và

bổ sung thêm những thông tin thu thập đ



c từ khách hàng.



Các thông tin về khách hàng cần khai thác ph c v cho cơng tác quản trị

rủi ro tín d ng đ



c phân thành 3 nhóm nh sau:



- Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng

- Những tài liệu chứng minh khả năng hấp th v n tín d ng và khả

năng hồn trả v n tín d ng cho ngân hàng

- Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tín d ng hoặc điều kiện cấp tín

d ng đặc thù (cho vay u đãi đầu t )

Nếu không có một l



ng thơng tin chính xác về khách hàng thì việc



phân tích tín d ng, thẩm định tín d ng sẽ khơng có ý nghĩa, rủi ro tiềm ẩn rất

lớn. Vì vậy, có thể coi đây là một cơng việc đóng vai trò rất quan trọng cho

các b ớc thực hiện tiếp theo trong qui trình cấp tín d ng nói chung và cơng

tác quản trị rủi ro tín d ng nói riêng. Các kênh thơng tin mà cán bộ tín d ng

cần khai thác là từ những ngân hàng mà khách hàng có quan hệ tín d ng, từ

c quan chủ quản quản lý khách hàng, đ i tác kinh doanh, từ trung tâm thơng

tin tín d ng của NHNN (CIC) hoặc là những thông tin thu thập đ



c từ các



quan hệ tín d ng trong quá khứ của khách hàng đ i với ngân hàng.

* Thu thập thông tin về thị trường

Hiệu quả của ph



ng án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu t là điều



75



kiện quan trọng nhất để ngân hàng quyết định cấp tín d ng vì nó đảm bảo việc

thu h i v n của khách hàng, khả năng trả n đầy đủ cả g c và lãi cho ngân

hàng là điều chắc chắn xảy ra. Vì vậy, tr ớc khi ra quyết định cho vay, ngân

hàng cần thu thập các thông tin về thị tr ờng nh m c đích sử d ng v n của

khách hàng, thị tr ờng sản phẩm tiêu th , nguyên vật liệu đầu vào, khả năng

cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại, định vị sản phẩm trên thị tr ờng,

thị phần tiêu th sản phẩm, giá cả, đặc biệt là những mặt hàng có tính thời v

và tài sản đảm bảo tiền vay là hàng hóa đ



c hình thành từ v n vay...



* Phân tích xử lý thơng tin

Có đ



c ngu n thơng tin là t t, vấn đề là chọn lọc, xử lý, phân tích thơng



tin để đánh giá khả năng tài chính khách hàng, khả năng trả n



v n



vay...nhằm đ a ra quyết định cấp tín d ng cho khách hàng hay từ ch i cấp tín

d ng. Mặt khác, kết quả phân tích thơng tin giúp cán bộ tín d ng có c sở giải

thích thuyết ph c khách hàng bổ sung các yêu cầu ngân hàng đảm bảo đủ diều

kiện cho vay.

Thực hiện cập nhật th ờng xuyên việc thu thập và l u trữ thơng tin

khách hàng, xác lập chính xác mã khách hàng và những thông tin c bản về

khách hàng nhằm hạn chế t i đa việc cho vay ch ng chéo tại nhiều chi nhánh

trong cùng một hệ th ng. Các thơng tin phi tài chính, tài chính để thực hiện

chấm điểm khách hàng phải có c sở khoa học và chuẩn xác. Vì vậy, trong

giai đoạn thử nghiệm này cần thiết phải có hệ th ng l u trữ dữ liệu và định kỳ

đánh giá tính hiệu quả cũng nh những bất cập về các tiêu chí khơng phù h p

khi áp d ng vào thực tiễn để khắc ph c, bổ sung chỉnh sửa cho phù h p qui

trình chấm điểm tín d ng và xếp hạng khách hàng. Trên c sở đó, áp d ng

chính sách tín d ng phù h p đ i với từng loại khách hàng.

Ph



ng pháp thu thập và phân tích thơng tin có thể dựa vào phỏng vấn



khách hàng hoặc trao đổi thông tin với các c quan chức năng và trong hệ



76



th ng ngân hàng. Ngoài ra nếu cần bổ sung thêm thơng tin, chi nhánh có thể

mua thơng tin từ bên ngồi vì thực tế thì ngu n thông tin CIC không đầy đủ,

không thể hiện hết đ



c thực trạng tín d ng của khách hàng và thông tin mà



khách hàng cung cấp cho ngân hàng nhiều khi khơng có c sở đảm bảo tính

chính xác.

Chi nhánh cần thiết lập một ngân hàng dữ liệu, cập nhật th ờng xuyên

các thông tin kinh tế, kỹ thuật, các thơng tin dự báo tình hình phát triển của

các ngành, lĩnh vực kinh tế, xu h ớng biến động các chỉ s kinh tế vĩ mô, suất

đầu t , tỷ suất l i nhuận bình quân của một s ngành và loại sản phẩm chủ

yếu. Th ng kê những rủi ro th ờng gặp và tần suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn

thất của những rủi ro đó để có biện pháp phòng tránh thích h p.

Chi nhánh NHNo&PTNT Quảng Ngãi cần xây dựng hệ th ng báo cáo

tín d ng nhằm hình thành hệ th ng dữ liệu ph c v cơng tác quản trị rủi ro tín

d ng hiệu quả. Các báo cáo tín d ng bao g m các nội dung sau:

 Báo cáo rủi ro tập trung

Tên báo cáo

Mô t báo cáo

Báo cáo 10 khách D n của 10 khách

hàng lớn nhất

hàng hoặc nhóm khách

hàng lớn nhất

2 Báo cáo d n tín D n theo thành phần

d ng theo thành kinh tế: DNNN;CTCP

phần kinh tế

DNTN; CTTNHH; hộ

kinh doanh

3 Báo cáo d n tín D n tín d ng chia theo

d ng theo ngành ngành: nơng nghiệp; xây

kinh tế

dựng; chế biến; th ng

mại dịch v ; giao thông..

 Báo cáo đánh giá rủi ro

STT

Tên báo cáo

Mô t báo cáo

1

Báo cáo n quá hạn Tóm tắt các khoản n

quá hạn

TT

1



M c tiêu

Phát hiện rủi ro tập trung

vào 1 khách hàng hay một

nhóm khách hàng

Phân tích d n tín d ng

theo các đặc điểm đặc tr ng

để có thể phát hiện rủi ro tập

trung

Phân tích d n tín d ng

theo ngành nghề tại các thời

điểm để đ a ra điều chỉnh

kịp thời.

M c tiêu

Phân tích tình hình n quá

hạn và nguyên nhân



77



2



3

4



Báo cáo các khoản Tình trạng và nguyên

n gia hạn

nhân của các khoản n

gia hạn

Báo cáo kiểm tra tín Những vấn đề ″nóng″

d ng độc lập

cần l u ý

Báo cáo các tr ờng Tình hình c thể từng

h p ngoại lệ

tr ờng h p



Chỉ ra mức độ gia hạn của

khách hàng và toàn danh

m c cho vay

Đánh giá tình hình tín d ng

nói chung

Đánh giá các khoản tín d ng

đáng l u ý.



 Báo cáo về tài sản đảm bảo

STT

Tên báo cáo

Mô t báo cáo

M c tiêu

1

Báo cáo về tài Tóm tắt về tên tài sản, Đánh giá rủi ro về TSĐB nh :

sản đảm bảo

giá trị và đặc điểm của giá trị tại thời điểm hiện tại,

TSĐB

tình trạng pháp lý của tài sản.



Để có dữ liệu thông tin phong phú, đa dạng ph c v kịp thời và hiệu

quả cho công tác quản trị rủi ro tín d ng, chi nhánh cần hiện đại hóa qui trình

cung cấp thơng tin quản lý rủi ro tín d ng bằng cách nghiên cứu xây dựng

phần mềm quản lý các thơng tin về hoạt động tín d ng.

Trên c sở dữ liệu đ



c cập nhật th ờng xuyên, liên t c hàng ngày,



ng ời sử d ng có thể khai thác các loại báo cáo khác nhau theo nhiều tiêu

thức tại bất kỳ thời điểm nào ph c v yêu cầu quản lý.

3.2.3. Tăng cường công tác dự báo rủi ro thông qua việc triển khai hữu

hiệu các công cụ nhận diện và đo lường rủi ro tại chi nhánh

Một là: Hoàn thiện hệ thống chuẩn mực chấm điểm tín dụng và xếp hạng

khách hàng.

Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, nơng dân chiếm tỷ trọng lớn trong

hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Để việc đánh giá khách hàng đ



c nhất



quán, đ ng bộ và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín d ng thì việc chấm

điểm và xếp hạng tín d ng cần đ



c áp d ng cho tất cả các tổ chức kinh tế, cá



nhân có nhu cầu vay v n ngân hàng. Đ i với khách hàng cá nhân thì việc

chấm điểm, xếp hạng khách hàng giúp CBTD rút ngắn đ



c thời gian phân



78



tích tín d ng để đ a ra quyết định cấp tín d ng hoặc khơng cấp tín d ng cho

khách hàng.

Hai là: Xây dựng mô hình định lượng để xác định mức độ rủi ro của

khách hàng cũng như xác định giới hạn tín dụng tương ứng với mức độ rủi ro

Đây là một chiến l

đ



c lâu dài, trong thời gian tr ớc mắt, khi ch a có



c hệ th ng cảnh báo này thì cán bộ tín d ng cần áp d ng các kỹ thuật phân



tích tổng h p tình hình tài chính doanh nghiệp d ới nhiều hình thức nh : tiếp

cận khách hàng hoặc qua nhiều kênh thông tin khác kết h p với h s tín

d ng mà khách hàng gửi cho ngân hàng để phân tích định tính, phân tích chỉ

s tài chính, phân tích dòng tiền...nhằm đánh giá mức độ rủi ro của khách

hàng để xây dựng giới hạn tín d ng cho phù h p chứ không chỉ căn cứ vào tài

sản đảm bảo.

Ba là: Xây dựng hệ thống nhận diện, cảnh báo, giám sát từ xa.

Nhận diện, cảnh báo, giám sát từ xa là b ớc đầu tiên trong qui trình

quản trị rủi ro tín d ng. Nếu chúng ta có hệ th ng cảnh báo, nhận diện sớm sẽ

có ý nghĩa to lớn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt

động tín d ng nói riêng. Vì nếu rủi ro đã xảy ra thì vấn đề là xử lý hậu quả,

tổn thất tài chính do rủi ro mang lại, n xấu tăng lên và có nguy c mất v n.

Để nâng cao năng lực nhận diện rủi ro cho cán bộ tín d ng, NHNo&PTNT

Quảng Ngãi cần tổng kết các dấu hiệu rủi ro nh là một tài liệu cần tham khảo

trong hoạt động cấp tín d ng. Nhóm dấu hiệu rủi ro đ



c phân tổ theo từng



nhóm sau:

+ Nhóm các dấu hiệu liên quan đến hoạt động với khách hàng

- Biến động về thị tr ờng chứng khoán, giá cổ phiếu giảm tác động đến

kết quả tài chính của khách hàng vay v n.

- Đ i với các khoản vay đầu t sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh

vực nông nghiệp, nông thôn th ờng gặp nhiều rủi ro liên quan đến thiên tai,



79



dịch bệnh..., thị tr ờng xuất khẩu, giá nông sản giảm, khách hàng gặp khó

khăn trong phát triển sản phẩm, thay đổi chính sách bảo hộ của Nhà n ớc,

hàng hóa nhập lậu Nhà n ớc khơng kiểm sốt đ



c, biến động tỷ giá...Có thể



nhận thấy những dấu hiệu rủi ro này qua các chỉ s lãi trên tài sản của ng ời

vay (ROA), lãi trên cổ phần (ROE), hay thu nhập tr ớc thuế và lãi vay(EBIT).

Mặt khác, những thay đổi bất l i trong c cấu v n của ng ời vay nh tỷ lệ n /

v n chủ sở hữu, khả năng thanh toán (tỷ lệ đo l ờng khả năng thanh toán hiện

thời) hay mức độ hoạt động (tỷ lệ doanh thu trên hàng t n kho) cũng là dấu

hiệu để nhận thấy khả năng thanh toán của khách hàng giảm sút.

- Đ i với khách hàng vay cá nhân thì tình trạng suy thối kinh tế, tỷ lệ

lạm phát tăng cao, thất nghiệp tăng cũng là dấu hiệu nhận biết thu nhập thực

tế giảm, khách hàng khó khăn trong việc trả n đúng hạn cho ngân hàng.

+ Nhóm các dấu hiệu liên quan đến hoạt động với ngân hàng

- Khách hàng không thực hiện trả n đúng kỳ hạn cam kết với ngân

hàng do thu h i công n chậm h n so với dự tính, do tiêu th hàng chậm hoặc

khách hàng kinh doanh thua lỗ khơng có khả năng hồn trả n ...

- Tài sản đảm bảo bị mất giá so với giá thị tr ờng, có dấu hiệu khách

hàng vay tẩu tán tài sản đảm bảo, đặc biệt là tài sản đảm bảo hình thành từ

v n vay.

- Khách hàng vay trì hoãn thực hiện các qui định của ngân hàng nh bổ

sung báo cáo tài chính, h s pháp lý, h s đảm bảo tiền vay...hoặc khách

hàng vay bị t t hạng khi ngân hàng xếp hạng tín d ng là những dấu hiệu mà

cán bộ cần l u ý khi quyết định cấp tín d ng các khoản vay mới.

Trong thực tế, việc nhận diện các rủi ro trên không thể thực hiện đ

trong một thời gian ngắn mà phải đ

trong t



c



c th ng kê, đúc kết kinh nghiệm, dự báo



ng lai qua chính sách kinh tế vĩ mơ của Nhà n ớc và tín hiệu của thị



tr ờng trong n ớc cũng nh trên thế giới. Ngân hàng có chiến l



c dự báo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT TỈNH QUẢNG NGÃI.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×