Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI NHNo& PTNT TỈNH QUẢNG NGÃI

TẠI NHNo& PTNT TỈNH QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi

Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi là đ n vị thành viên của

NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động theo c chế khoán tài chính, là một

NHTM kinh doanh đa năng kể cả lĩnh vực kinh doanh đ i ngoại nh các

NHTM khác. Do vậy, các dạng rủi ro đã trình bày ở ch



ng 1 đều có tác động



đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh và đặc biệt là rủi ro tín d ng vì thu

nhập chủ yếu là thu từ hoạt động tín d ng. Chính vì vậy, cơng tác quản trị rủi

ro tín d ng cần phải đ



c chú trọng trong hoạt động cho vay của chi nhánh.



2.1.2.1. Chức năng của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi

- Hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín d ng, dịch v ngân hàng và các hoạt

động kinh doanh khác có liên quan vì m c tiêu l i nhuận theo phân cấp của

NHNo&PTNT Việt Nam.

- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy

quyền của Hội đ ng Quản trị và Tổng Giám đ c.

- Thực hiện các nhiệm v khác của Hội đ ng Quản trị, hoặc Tổng Giám

đ c giao.

2.1.2.2. Tổ chức bộ máy NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi.

 Mạng lưới tổ chức

Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng ngãi (chi nhánh loại 1) có tr sở

tại 194 Trần H ng Đạo - Thành ph Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, g m có:

01 Hội sở chính, 14 chi nhánh loại 3 trực thuộc chi nhánh tỉnh và 11 phòng

giao dịch trực thuộc các chi nhánh loại 3. Tổng s biên chế của chi nhánh

NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi đến cu i năm 2009 là: 322 ng ời.

 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi hiện

nay đ



c tổ chức theo mơ hình trực tuyến, chức năng. Với mơ hình này, bộ



máy quản lý gọn gàng, năng động và có hiệu quả, phù h p với yêu cầu quản

lý và nhiệm v kinh doanh của ngân hàng, nh ng đ ng thời đảm bảo các

nguyên tắc, chính sách, chế độ của NHNo&PTNT Việt Nam.



&

Marketing



Nhân sự



dịch v



Phòng



chính&



Hành



Kế tốn

Ngân

quỹ



Phòng



Phòng



PHĨ GIÁM Đ C



Phòng

giao dịch





Phòng

Kiểm

tra nội

bộ



Phòng

giao dịch

s 03



Phòng

Tín

d ng



Phòng

giao dịch

s 02



KHTH



Phòng

NV&



PHĨ GIÁM Đ C



GIÁM Đ C



Phòng

giao dịch

s 01



Các

chi

nhánh

loại 3



34



Ghi chú:



Quan hệ chức năng



Quan hệ trực tuyến



S đ 2.1. C c u t ch c c a chi nhánh NHNo&PTNT t nh Qu ng Ngãi



35



2.1.3. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT tỉnh

Quảng Ngãi thời gian qua

2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn

Trong những năm qua, chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi đã chủ

động tăng tr ởng ngu n v n để đáp ứng nhu cầu v n kinh doanh, thực hiện đa

dạng hóa các hình thức huy động v n với nhiều ph

hạn phù h p với nhiều đ i t



ng thức trả lãi linh hoạt, kỳ



ng khách hàng. Để thu hút khách hàng giao dịch



gửi tiền tại ngân hàng, tăng ngu n v n huy động, chi nhánh đã gắn kết với nhiều

tiện ích khác khi sử d ng các dịch v ngân hàng điện tử nh : SMS Banking;

Internet Banking; VNTopup; dịch v chuyển khoản siêu nhanh...khen th ởng

kịp thời các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong cơng tác huy động v n từ

dân c , tổ chức thực hiện t t các đ t huy động v n dự th ởng của TW h ớng tới

đ it



ng khách hàng là dân c . Huy động v n tài tr và triển khai dự án của các



Ngành, các Tổ chức kinh tế. Tổ chức quảng bá rộng rãi các sản phẩm huy động

v n mới (TK học đ ờng, Tiết kiệm rút g c linh hoạt…)

Tình hình huy động v n của chi nhánh giai đoạn 2006 – 2010 đ



c thể



hiện qua bảng 2.1.

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006 - 2010



Đơn vị: tỷ đồng

Ch tiêu

Tổng ngu n v n huy động



2006



2007



2008



2009



30/6/2010



1.229 1.537



1.963



2.488



3.144



1. Tiền gửi dân c



721 1.032



1.337



1.556



1.798



2. Tiền gửi tổ chức kinh tế



269



312



371



312



374



3. Tiền gửi kho bạc



239



193



255



620



972



0



0



0



0



0



4. Tiền gửi Tổ chức tín d ng



(Ng̀n: Báo cáo thường niên của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi)



36



Tính đến thời điểm hiện nay so với năm 2006, ngu n v n huy động đã

tăng 2,56 lần. Điều này, chứng tỏ chi nhánh đã chú trọng việc huy động v n

tại địa ph



ng, giảm dần sử d ng v n Trung



ngu n và sử d ng v n. Chất l



ng, đảm bảo cân đ i giữa



ng ngu n v n tăng tr ởng theo h ớng ổn



định, c thể tiền gửi dân c liên t c tăng qua các năm, đến ngày 30/6/2010 đạt

1.798 tỷ đ ng, tăng so với năm 2006 là 1.077 tỷ đ ng, t c độ tăng 149%, bình

quân mỗi năm tăng 33%. Để đạt đ



c mức tăng tr ởng trên, chi nhánh xây



dựng đề án huy động v n từ dân c ở địa bàn nông thôn và thành thị và đã

triển khai chỉ đạo thực hiện t t đề án này. Đ ng thời, áp d ng nhiều hình thức

huy động v n linh hoạt với mức lãi suất hấp dẫn giúp khách hàng lựa chọn

các kỳ hạn phù h p.

2.1.3.2. Hoạt động cho vay

Tình hình d n cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi

giai đoạn từ năm 2006 - 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 đ



c thể hiện qua



bảng 2.2.

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay giai đoạn 2006 - 2010



Đơn vị: tỷ đồng

Ch tiêu



D



31/12/07



31/12/08



31/12/09



30/6/10



N



Thực



% so



Thực



% so



Thực



% so



Thực



% so



2006



hiện



2006



hiện



2007



hiện



2008



hiện



2009



T ng d n



1.363 1.763



29



2.166



23



2.853



32 3.163



11



1. Theo th i h n vay



1.363 1.763



29



2.166



23



2.853



32 3.163



11



- Ngắn hạn



790



957



21



1.101



15



1.528



39 1.692



11



- Trung hạn



573



806



41



1.065



32



1.325



24 1.471



11



1.363 1.763



29



2.166



23



2.853



32 3.163



11



2.Thành ph n kinh t

- DN qu c doanh



214



349



63



30



-91



23



- DN dân doanh



207



342



65



944



176



- Hộ gia đình, cá nhân



942 1.072



14



1.192



11



-23



26



13



1.215



29 1.401



15



1.615



36 1.736



8



(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNo&PTNT Quảng Ngãi)



37



Qua s liệu thực hiện trên cho thấy, d n qua các năm tăng tr ởng với

t c độ lớn. Năm 2006, d n cho vay đạt 1.363 tỷ đ ng đến 30/6/2010 tổng

d n cho vay đạt 3.163 tỷ đ ng, tăng 1.800 tỷ, t c độ tăng 132%, bình quân

hàng năm tăng 29%, đáp ứng đ



c nhu cầu v n tín d ng trên thị tr ờng, đảm



bảo tăng tr ởng theo định h ớng của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam.

Thực hiện ch



ng trình hành động về chính sách “Tam nông”, nông



nghiệp - nông thôn - nông dân là thị tr ờng truyền th ng, chi nhánh

NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi đã chuyển h ớng đầu t , u tiên các dự án

kinh doanh có hiệu quả cho hộ SXKD, doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ gia

đình làm kinh tế trang trại. Ngoài ra cũng đã chú trọng đầu t vào các doanh

nghiệp có qui mơ hoạt động đa ngành, lĩnh vực; tăng tr ởng tín d ng trên c

sở tăng ngu n v n ổn định và đảm bảo chất l



ng tín d ng.



Bên cạnh đó, chi nhánh còn tập trung xử lý các khoản n t n đọng và

giảm dần d n đ i các doanh nghiệp Nhà n ớc (DNNN) có tình hình tài

chính yếu kém; đẩy mạnh việc cho vay doanh nhiệp nhỏ và vừa, hộ gia đình,

cá nhân, đặc biệt là doanh nghiệp dân doanh. Dự kiến cu i năm 2010 d n

cho vay nền kinh tế đạt 3.300 tỷ đ ng, tăng 16% so năm 2009.

2.1.3.3. Kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của chi nhánh trong thời gian 5 năm đ



c thể hiện



qua bảng s liệu sau:

Bảng 2.3: Tình hình thu nhập - chi phí giai đoạn 2006 -2010



Đơn vị: tỷ đờng

Ch tiêu



2006



2007



2008



2009



6/2010



1. T ng thu



240



345



484



412



255



Trong đó: thu lãi cho vay



230



306



446



379



248



2.T ng chi (ch a l



211



284



397



331



198



160



211



336



266



176



30



61



87



81



57



Trong đó: chi trả lãi

3. Quỹ thu nh p



ng)



(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNo&PTNT Quảng Ngãi)



38



Hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các năm tăng tr ởng khá,

ngu n v n tăng bình quân hàng năm 33%, d n tăng bình quân hàng năm

29%, quỹ thu nhập tăng bình quân hàng năm 13%. Năm 2009 quỹ thu nhập

thấp h n năm 2008, nguyên nhân do lãi suất cho vay giảm đ ng loạt xu ng

10,5% từ tháng 4/2009, trong khi đó lãi suất huy động vẫn thực hiện theo các

kỳ hạn đã cam kết (lãi suất cao, kỳ hạn dài).

Tổng thu đạt t c độ tăng tr ởng khá cao, năm 2009 đạt 412 tỷ đ ng, t c

độ tăng 72% so năm 2006; thu lãi cho vay giai đoạn 2006 - 2008 năm sau cao

h n năm tr ớc, năm 2007 tăng 33%, năm 2008 tăng 46%, riêng năm 2009 thu

lãi cho vay đạt thấp so năm 2008, nguyên nhân lãi suất cho vay thấp, n lãi

đọng nhiều.

Tổng chi năm 2009 tăng so 2006 là 120 tỷ đ ng, t c độ tăng 57%,

nguyên nhân: (i) chi trả lãi tăng 106 tỷ đ ng, (ii) chi dự phòng rủi ro tăng 10

tỷ đ ng; năm 2009 so năm 2008 tổng chi giảm 66 tỷ đ ng, tổng thu giảm 72

tỷ đ ng, dẫn đến quỹ thu nhập năm 2009 giảm so 2008 là 6 tỷ đ ng.

Quỹ thu nhập qua các năm đều tăng, riêng năm 2009 giảm so năm

2008, nguyên nhân nh đã phân tích trên. Nhìn chung kết quả kinh doanh đạt

khá, trong 02 năm 2008 - 2009, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn tỉnh Quảng Ngãi là đ n vị lá cờ đầu khu vực Miền trung.

2.2. Th c tr ng r i ro tín d ng t i NHNo&PTNT t nh Qu ng Ngãi

Với những biến động kinh tế vĩ mô, tác động thị tr ờng thế giới vào trong

n ớc, tỷ lệ lạm phát ở mức 2 con s đã ảnh h ởng không nhỏ đến sự phát triển

kinh tế trên địa bàn, điều này tác động đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Bên cạnh những kết quả đạt đ c, hoạt động tín d ng của chi nhánh cũng chứa

đựng nhiều rủi ro. Luận văn căn cứ vào tính chất để phân tích các loại rủi ro

tín d ng tại chi nhánh bao g m: rủi ro sai hẹn và rủi ro mất v n nhằm luận

giải nguyên nhân gây ra các loại rủi ro trên, từ đó tìm ra các h ớng quản trị



39



rủi ro tín d ng phù h p. Mặt khác, với cách tiếp cận này tác giả mới có đ

s liệu để phân tích, đánh giá đ



c



c thực trạng rủi ro tín d ng tại chi nhánh.



2.2.1. Các rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi

Các loại rủi ro tín d ng phổ biến th ờng xảy ra tại chi nhánh

NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi bao g m rủi ro sai hẹn và rủi ro mất v n.

2.2.1.1. Rủi ro sai hẹn

N quá hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Quảng Ngãi trong thời gian qua có xu h ớng tăng. Th ng kê tình hình

n quá hạn trong thời gian 5 năm từ năm 2006 - 2010 cho thấy n quá hạn do

sai hẹn, không trả n g c và lãi cho ngân hàng đúng hạn nh đã thỏa thuận

trong h p đ ng tín d ng đến ngày 30/6/2010 là 261 tỷ đ ng, chiếm tỷ trọng

8,2%/tổng d n .

Bảng 2.4: Nợ quá hạn phân theo nhóm nợ giai đoạn 2006 - 2010

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm



31/12/07



2006 Thực

hiện



31/12/08

% so



Thực



2006 hiện



31/12/09

% so



Thực



30/6/10

% so



Thực % so



2007 hiện



2008 hiện



2009



T ng n quá h n



494



712



44



421



- 41



184



- 56



261



42



1. Phân theo nhóm n



494



712



44



421



- 41



184



- 56



261



42



- Nhóm 2

(NQH ≤ 90 ngày)

- Nhóm 3

90ngày
- Nhóm 4

180ngày
- Nhóm 5

(NQH > 360 ngày)



474



669



41



380



- 43



145



- 62



211



46



8



26



225



12



- 54



9



- 25



19



111



3



4



33



15



275



7



- 53



12



71



9



13



44



14



8



23



64



19



- 17



(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi)



Qua bảng s liệu 2.4 cho thấy d n quá hạn đ



c chia thành các nhóm



n từ nhóm 2 đến nhóm 5 đến thời điểm 30/6/2010 nh sau:

N nhóm 2 “n cần chú ý”có thời gian quá hạn đến 90 ngày là: 211 tỷ



40



đ ng, chiếm tỷ lệ 6,7%/tổng d n .

N nhóm 3 “n d ới tiêu chuẩn” có thời gian quá hạn trên 90 ngày đến

180 ngày là: 19 tỷ đ ng, chiếm tỷ lệ 0,6%/tổng d n .

N nhóm 4 “n nghi ngờ” có thời gian quá hạn trên 180 ngày đến 360

ngày là: 19 tỷ đ ng, chiếm tỷ lệ 0,4%/tổng d n .

N nhóm 5 “n có khả năng mất v n” có thời gian quá hạn trên 360

ngày là: 19 tỷ đ ng, chiếm tỷ lệ 0,6%/tổng d n .

Thực hiện phân tích theo nhóm n , chúng ta thấy giai đoạn 2006 - 2007

n nhóm 2 tăng nhanh; năm 2007 tăng 195 tỷ, t c độ tăng 41% so năm 2006;

năm 2008, 2009 có xu h ớng giảm, năm 2008 giảm 43% so 2007, 2009 giảm

62% so 2008. Về tình hình n



xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5), đến ngày



30/6/2010 là 50 tỷ đ ng, tăng so năm 2006 là 30 tỷ đ ng, và tỷ lệ n xấu trên

tổng d n tăng từ 1,5% lên 1,6 %. N nhóm 5 (n có khả năng mất v n)

cũng tăng liên t c qua các năm, năm 2007 tăng 44%, năm 2008 tăng 8%, năm

2009 tăng 64%, sáu tháng đầu năm 2010 giảm 17%, đến 30/6/2010 n có khả

năng mất v n là 19 tỷ đ ng, tăng 10 tỷ đ ng so năm 2006.

Trong thời gian qua, hoạt động tín d ng tại chi nhánh NHNo&PTNT

tỉnh Quảng Ngãi đã đạt đ



c những kết quả đáng kể. Mặc dù chịu áp lực cạnh



tranh lớn trên thị tr ờng nh ng NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi vẫn đạt t c độ

tăng tr ởng khá cao cả về huy động v n và cấp tín d ng. Ngân hàng đã thực

hiện thành công việc ứng d ng và triển khai các sản phẩm mới trên nền tảng công

nghệ ngân hàng hiện đại (IPCAS) góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của

NHNo với các NHTM khác ở địa bàn thành thị; giữ vững thị tr ờng nông thôn,

phát triển khách hàng và nâng cao thị phần ở khu vực nông thôn theo Nghị quyết

của Hội đ ng Quản trị và m c tiêu của NHNo&PTNT Việt Nam. Qui mơ tín d ng

ngày càng tăng, tuy nhiên chất l ng tín d ng giảm. C thể, tỷ lệ n quá hạn trên

tổng d n 6 tháng đầu năm 2010 có xu h ớng tăng chiếm 8,2%/tổng d n , nguy



41



c phát sinh n xấu còn tìm ẩn cao, ngay cả một s món vay tuy ch a đến hạn

nh ng chất l ng không cao. Đ ng thời, việc xử lý n xấu, thu h i n g c, lãi

theo phân kỳ còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động tín d ng của chi nhánh còn

tìm ẩn nhiều rủi ro. Do vậy, trong thời gian đến cần phải đ

nhằm nâng cao chất l



c quản trị t t h n



ng tín d ng.



Tình hình n quá hạn, n xấu giai đoạn 2006 - 2010 đ



c thể hiện qua



bảng s liệu sau:

Bảng 2.5: Nợ quá hạn phân theo loại cho vay, thành phần kinh tế 2006-2010

Đơn vị: tỷ đồng

Ch tiêu

T ng n quá h n

1. Theo lo i cho vay

- Ngắn hạn

- Trung, dài hạn

2. Thành ph n kinh t

- DN qu c doanh

Tỷ lệ NQH/TDN

- DN dân doanh

Tỷ lệ NQH/TDN

- Hộ gia đình, cá nhân

Tỷ lệ NQH/TDN

3. Tỷ l n quá h n

(Nhóm 2,3,4,5/TDN)

4. Tỷ l n x u

(Nhóm 3,4,5/TDN)



Nĕm

31/12/07

2006 Thực % so

hiện

2006

494

712

44

494

712

44

293

410

40

201

302

50

494

712

44

137

341

149

10

19

101

228

126

7,4

13

256

143

- 44

19

8,1

36

40

1,5



2,4



31/12/08

Thực % so

hiện

2007

421

- 41

421

- 41

251

39

170

44

421

- 41

0

0

291

28

13,4

130

-9

6

19,4

1,9



31/12/09

Thực % so

hiện

2008

184

- 56

184

- 56

98

61

86

49

184

- 56

0

0

48

-83

1,7

135

5

4,7

6,4

1,4



30/6/10

Thực % so

hiện

2009

261

42

261

42

155

58

106

23

261

42

9

0,3

68

42

2,1

184

35

5,8

8,3

1,6



(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi)



Qua s liệu bảng 2.5 cho thấy, n quá hạn tăng rất cao trong hai năm 20062007, năm 2007 n quá hạn tăng 218 tỷ đ ng, t c độ tăng 44% so năm 2006,

và năm 2008 - 2009 có xu h ớng giảm dần; năm 2008 giảm 291 tỷ đ ng,

giảm 41 % so năm 2007; năm 2009 giảm 237 tỷ đ ng, giảm 56% so năm

2008; sáu tháng đầu năm 2010 tăng 57 tỷ đ ng, tăng 42% so năm 2009. N

quá hạn thời điểm 30/6/2010 chiếm tỷ lệ là: 8,2%/tổng d n , giảm so năm

2006 là: 27,8%, tỷ lệ n xấu chiếm tỷ lệ 1,6%/tổng d n , giảm so năm 2006



42



là: 0,1%, n có khả năng mất v n chiếm tỷ lệ là: 0,6%/tổng d n .

Phân tích n quá hạn theo thành phần kinh tế cho thấy, t c độ tăng n

quá hạn ở thành phần kinh tế qu c doanh tăng nhanh h n kinh tế dân doanh,

năm 2007 n



quá hạn kinh tế qu c doanh là 341 tỷ đ ng, chiếm tỷ lệ



19,3%/TDN, tăng 204 tỷ đ ng so năm 2006, t c độ tăng 149%. Nguyên nhân

c bản là trong nền kinh tế thị tr ờng, doanh nghiệp Nhà n ớc (DNNN) ngày

càng bộc lộ những hạn chế, yếu kém. Hoạt động sản xuất kinh doanh kém

hiệu quả, sản phẩm hàng hóa khả năng cạnh tranh yếu, tình trạng n nần dây

d a giữa các doanh nghiệp...đã làm cho vòng quay v n tín d ng chậm. Ngu n

v n hoạt động kinh doanh tại các DNNN phần lớn là v n vay ngân hàng,

cộng thêm c chế, quy định quản lý của DNNN cũng ngày càng trở nên bất

cập với thực tiễn đã làm cho n quá hạn ngày càng tăng cao ở các NHTM. Tại

chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi, tỷ trọng d n DNNN qua các

năm 2006, 2007 lần l



t là: 16%, 20% trên tổng d n . Thực hiện tiến trình



cổ phần hóa DNNN, chuyển đổi c cấu sở hữu v n, xử lý n của DNNN đã

làm cho n quá hạn của thành phần kinh tế này giảm mạnh qua các năm 2008,

2009 và đến năm 2009 tỷ lệ n quá hạn chiếm tỷ lệ 0,03%/Tổng d n .

2.2.1.2. Rủi ro mất vốn

Hoạt động tín d ng tại chi nhánh chủ yếu là cho vay đầu t nơng nghiệp,

nơng thơn. Chất l



ng tín d ng theo từng ngành có sự chênh lệch khá cao.



Ngành có tỷ lệ rủi ro tín d ng cao nhất là nơng, lâm, ng nghiệp, đặc biệt là

ch



ng trình đánh bắt cá xa bờ. Một s ngành khác nh : Công nghiệp, th



ng



mại dịch v , xây dựng....thì rủi ro mất v n chiếm tỷ lệ thấp. N mất v n tại

chi nhánh đến ngày 30/6/2010 chiếm 2%/tổng d n , trong đó n cho vay

khắc ph c thiên tai và n cho vay u đãi đầu t vào nông nghiệp, nông thôn

theo chỉ đạo của Chính phủ chiếm 1%/tổng d

ph



n . Vì vậy, cần phải có



ng pháp quản trị rủi ro hiệu quả h n đ i với các lĩnh vực trên.



43



Rủi ro tín d ng xảy ra tại chi nhánh trong thời gian qua đã gây ra tổn

thất về mặt tài chính, trích lập dự phòng tăng, lãi đọng do n q hạn khơng thu

đ



c bình qn chiếm tỷ lệ 7%/ tổng thu nhập, tỷ lệ thu lãi thấp, lãi dự thu



chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập tín d ng làm giảm năng lực tài chính

của chi nhánh.

2.2.2. Nguyên nhân rủi ro tín dụng

Trong thời gian qua có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín d ng tại

NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi. Tuy nhiên, để tiện việc nghiên cứu tác giả đã

tổng h p, phân tích nhóm ngun nhân gây ra rủi ro sai hẹn và rủi ro mất v n

nhằm đánh giá thực trạng chất l



ng tín d ng tại chi nhánh.



2.2.2.1. Nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro sai hẹn

Rủi ro tín d ng phát sinh tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi liên quan

đến quá trình đánh giá, phân tích tín d ng, thẩm định, lựa chọn ph



ng án vay



v n còn nhiều hạn chế dẫn đến rủi ro sai hẹn làm cho n quá hạn tăng, c thể

bao g m các nguyên nhân sau:

Một là: Thông tin khơng đầy đủ và chính xác

Ngun nhân này đóng vai trò quan trọng dẫn đến rủi ro tín d ng cho ngân

hàng vì các s liệu, thơng tin ph c v cho công tác nhận diện và đo l ờng rủi

ro tín d ng khơng đầy đủ và chính xác làm cho việc phân tích tín d ng của

ngân hàng không đủ c sở để ra quyết định cho vay. Theo qui trình cho vay,

ngân hàng cần phân tích tín d ng để chứng minh khách hàng vay v n đáp ứng

đ



c 5 điều kiện cho vay của ngân hàng. Một điều kiện quan trọng quyết định



đến khả năng thu h i v n của ngân hàng là thẩm định dự án đầu t , ph



ng



án kinh doanh của khách hàng vay v n thì s liệu và các thơng tin để ngân

hàng thẩm định gần nh khơng có c sở. Hệ th ng thông tin trong nền kinh tế

khơng minh bạch và ch a có một c quan quản lý Nhà n ớc nào có trách

nhiệm đ



c cung cấp thông tin cho ngân hàng, thông tin không nhất quán. Để



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI NHNo& PTNT TỈNH QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×