Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



1.1.1.2. Phân loại tín dụng

Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín d ng cho nhiều đ i t



ng khách



hàng với những m c đích sử d ng khác nhau. Căn cứ theo các tiêu thức khác

nhau có thể phân loại tín d ng ngân hàng thành các loại sau:

* Căn cứ vào thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng đ i với ngân hàng vì liên quan

mật thiết đến tính an tồn và sinh lời của tín d ng cũng nh khả năng hồn trả

của khách hàng. Theo tiêu thức này, tín d ng ngân hàng có thể chia thành các

loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn cho vay ≤ 12 tháng và

th ờng đ



c sử d ng để cho vay bổ sung thiếu h t tạm thời v n l u động của



các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.

- Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng. Tín

d ng trung hạn nhằm tài tr cho việc đầu t vào tài sản c định nh : cải tiến

hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các

dự án có qui mô nhỏ và thời gian thu h i v n nhanh.

- Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay trên 60 tháng, tín d ng dài hạn

đ



c sử d ng để tài tr v n cho các dự án đầu t có qui mơ lớn, cấp v n xây



dựng c bản nh : đầu t xây dựng các doanh nghiệp mới, các cơng trình

thuộc c sở hạ tầng (đ ờng sá, bến cảng, cơng trình thủy l i, thủy điện...)

* Căn cứ vào hình thức tài trợ:

Tín d ng ngân hàng bao g m các nghiệp v nh : chiết khấu th



ng



phiếu hoặc giấy tờ có giá ngắn hạn, cho vay, bảo lãnh và cho thuê tài chính .

- Chiết khấu: là việc tổ chức tín d ng mua th



ng phiếu, giấy tờ có giá



ngắn hạn khác của ng ời th h ởng ch a đến hạn thanh toán.

Chiết khấu th

hàng t



ng phiếu là việc ngân hàng ứng tr ớc tiền cho khách



ng ứng với giá trị của th



ng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân



7



hàng để sở hữu một th



ng phiếu ch a đến hạn thanh toán. Về mặt pháp lý,



thì ngân hàng khơng phải đã cho vay đ i với chủ th



ng phiếu mà chỉ là hình



thức trao đổi trái quyền. Tuy nhiên, đ i với ngân hàng, việc bỏ tiền ra hiện tại

để thu về một khoản lớn h n trong t



ng lai với lãi suất xác định tr ớc là hoạt



động tín d ng.

- Cho vay: là việc ngân hàng giao cho khách hàng sử d ng một khoản

tiền để sử d ng vào m c đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với

ngun tắc có hồn trả g c và lãi.

- Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên

có quyền về việc thực hiện nghĩa v tài chính thay cho khách hàng khi khách

hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa v cam kết; khách

hàng phải nhận n và hoàn trả cho ngân hàng s tiền đã trả thay.

- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín d ng trung, dài hạn trên c sở

h p đ ng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng

thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp t c thuê tài sản

đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trọng h p đ ng thuê. Trong thời hạn cho

thuê, các bên không đ



c đ n ph



ng hủy ngang h p đ ng.



* Căn cứ theo hình thức đảm bảo tín dụng

- Cho vay khơng có bảo đảm: là loại cho vay khơng có tài sản thế chấp,

cầm c hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

vay để quyết định cho vay hoặc cho vay theo chỉ định của Chính phủ.

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên c sở bảo đảm tiền vay

nh thế chấp, cầm c hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

* Căn cứ vào mức độ rủi ro của khoản vay

Việc phân chia tín d ng theo mức độ rủi ro giúp cho ngân hàng th ờng

xuyên đánh giá đ

đ



c mức độ an tồn của các khoản tín d ng, do đó đề ra



c các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Để phân chia tín d ng theo rủi ro, các



8



ngân hàng phải đánh giá và đ a ra đ



c các thang bậc rủi ro khác nhau.



- Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín d ng an tồn, có khả năng thu

h i v n cao.

- Tín dụng có vấn đề: là những khoản tín d ng có dấu hiệu thiếu lành

mạnh nh : thanh tốn tiền vay khơng đúng kỳ hạn, tài sản thế chấp không đủ

tiêu chuẩn, h s tín d ng khơng đầy đủ, cho vay tài tr hoạt động đầu c ...

- Nợ quá hạn có khả năng thu hời: là các khoản n q hạn thời gian

ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc ph c t t, tài sản bảo đảm có giá trị lớn..

- Nợ quá hạn khó đòi: là những khoản n quá hạn lâu ngày, khả năng

trả n kém, không có tài sản thế chấp, cầm c hoặc có nh ng tài sản thế chấp,

cầm c xử lý không thu h i đủ n g c, lãi, khách hàng chây ỳ...

- Nợ q hạn khơng có khả năng thu hời: là các khoản n do thiên tai

bất khả kháng, ng ời vay chết khơng còn tài sản, khơng ng ời thừa kế...

Ngồi ra tín d ng ngân hàng còn có thể đ



c phân loại theo một s tiêu



thức nh : theo ngành kinh tế (cho vay nông nghiệp, công nghiệp, th

mại...); theo đ i t



ng



ng tín d ng (tài tr cho tài sản l u động, tài sản c định);



theo m c đích sử d ng v n vay (cho vay sản xuất, cho vay kinh doanh bất

động sản, cho vay nhu cầu đời s ng...); theo ph



ng thức cho vay (cho vay



từng lần, cho vay theo hạn mức tín d ng, cho vay theo dự án đầu t , cho vay

h p v n, cho vay thông qua nghiệp v phát hành và sử d ng thẻ tín d ng...).

1.1.2. Rủi ro tín dụng

Rủi ro là biến c khơng mong đ i khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của

ngân hàng, giảm sút l i nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm

một khoản chi phí để có thể hồn thành một nghiệp v tài chính nhất định.

Thơng th ờng khi ngân hàng r i vào trạng thái tài chính khó khăn, thì

ngun nhân chính th ờng phát sinh từ hoạt động tín d ng của ngân hàng.

Việc ngân hàng khơng thu h i đ



c v n, có thể là do ngân hàng đã bng



9



lỏng quản lý, cấp tín d ng khơng minh bạch, áp d ng chính sách tín d ng

khơng hiệu quả hay do khủng hoảng kinh tế... Vì vậy, rủi ro trong kinh doanh

ngân hàng có xu h ớng tập trung chủ yếu vào danh m c đầu t tín d ng.

1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín d ng là hoạt động kinh

doanh đem lại l i nhuận chủ yếu của ngân hàng nh ng cũng là nghiệp v tiềm

ẩn rủi ro lớn. Các th ng kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín d ng chiếm đến

70%6 trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù, hiện nay đã có sự

chuyển dịch trong c cấu l i nhuận của ngân hàng, theo đó hoạt động tín d ng

có xu h ớng giảm và thu dịch v có xu h ớng tăng lên nh ng thu nhập từ tín

d ng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập ngân hàng. Kinh doanh ngân

hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi l i nhuận với rủi ro chấp nhận đ



c là



bản chất ngân hàng. Rủi ro tín d ng là một trong những nguyên nhân chủ yếu

gây ra tổn thất và ảnh h ởng đến chất l



ng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều



khái niệm khác nhau về rủi ro tín d ng:

Trong tài liệu “Financial Institutions Management - A Mordern

Perpective”, A. Saunder và H. Lange khái niệm rủi ro tín d ng là khoản lỗ

tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín d ng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng

các lu ng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không

thể đ



c thực hiện đầy đủ về cả s l



ng và thời hạn.



Theo Timothy W. Koch: “Một ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro

xảy ra khi khách hàng sai hẹn”7, có nghĩa là khách hàng khơng thanh tốn

v n g c và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập

thuần và thị giá của v n xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay

thanh toán trễ hạn

Theo Henie Van Greuning…Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín d ng

6

7



S liệu trên đây đ c trích từ tài liệu s [8]

Nội dung trên đây đ c trích từ tài liệu s [21]



10



đ



c định nghĩa là: “ Nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc



hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đờng tín dụng ”8. Đây

là thuộc tính v n có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín d ng là việc chi trả

bị trì hỗn, hoặc t i tệ h n là khơng chi trả đ



c tồn bộ. Điều này gây ra sự



c đ i với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh h ởng tới khả năng thanh khoản

của ngân hàng.

Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại n , trích lập và sử d ng dự

phòng để xử lý rủi ro tín d ng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín

d ng ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005

của Th ng đ c Ngân hàng Nhà n ớc cho rằng: “ Rủi ro tín dụng là khả năng

xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức Tín dụng do khách

hàng khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

theo cam kết ”.

Rủi ro tín d ng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao g m

nhiều hoạt động mang tính chất tín d ng khác của ngân hàng nh bảo lãnh,

cam kết, chấp nhận tài tr th



ng mại, cho vay ở thị tr ờng liên ngân hàng,



tín d ng thuê mua, đ ng tài r …

Có rất nhiều quan điểm khác nhau, nh ng tựu trung lại chúng ta có thể

rút ra nội dung c bản về rủi ro tín d ng nh sau:

- Rủi ro tín d ng khi ng ời vay sai hẹn (default) trong thực hiện nghĩa v

trả n theo h p đ ng, bao g m v n và/ hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn

(delayed payment) hoặc khơng thanh tốn (nonpayment).

- Rủi ro tín d ng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng

và giảm giá trị thị tr ờng của v n. Trong tr ờng h p nghiêm trọng có thể dẫn

đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao h n có thể dẫn đến phá sản.

- Tại Việt Nam, các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch

8



Nội dung trên đây đ



c trích từ tài liệu s [22]



11



v tài chính, các sản phẩm dịch v còn nghèo nàn. Vì vậy, tín d ng đ



c coi



là dịch v sinh lời chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn tạo ra thu nhập đ i với các

ngân hàng có qui mơ v n nhỏ. Vì vậy, rủi ro tín d ng cao hay thấp sẽ quyết

định đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

- Mặt khác, rủi ro và l i nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại l



ng



đ ng biến với nhau trong một phạm vi nhất định, l i nhuận kỳ vọng càng cao,

thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn.

- Rủi ro là một yếu t khách quan cho nên ngân hàng không thể loại trừ

hồn tồn, mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng nh tác hại của

chúng gây ra.

1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín d ng khác nhau. Căn cứ vào các tiêu

chí sau đây để phân loại rủi ro tín d ng.

* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân

chia thành các loại sau:

- Rủi ro giao dịch (Transaction risk): là một hình thức của rủi ro tín

d ng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch

và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận

chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp v .

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến q trình đánh giá và phân

tích tín d ng, khi ngân hàng lựa chọn những ph



ng án vay v n có hiệu quả



để ra quyết định cho vay.

+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nh

các điều khoản trong h p đ ng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm

bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.

+ Rủi ro nghiệp vụ : Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản

vay và hoạt động cho vay, bao g m cả việc sử d ng hệ th ng xếp hạng rủi ro



12



và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.

- Rủi ro danh mục (Porfolio risk): là một hình thức của rủi ro tín

d ng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh m c

cho vay của ngân hàng, đ



c phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại



(Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)

+ Rủi ro nội tại: Là rủi ro xuất phát từ các yếu t , các đặc điểm riêng

có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh

vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử d ng v n

của khách hàng vay v n

+ Rủi ro tập trung: Là rủi ro do ngân hàng tập trung v n cho vay quá

nhiều đ i với một s khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động

trong một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định.

* Căn cứ vào hình thức tài trợ vốn: rủi ro tín d ng bao g m rủi ro nội bảng

(cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính...) và rủi ro ngoại bảng (bảo lãnh, cam

kết thanh tốn L/C...)

* Căn cứ vào tính chất: rủi ro tín d ng bao g m rủi ro sai hẹn và rủi ro mất v n



- Rủi ro sai hẹn: Là rủi ro tín d ng khi ng ời vay sai hẹn trong thực

hiện nghĩa v trả n theo h p đ ng, bao g m g c và/ hoặc lãi vay. Sự sai hẹn

đó là trễ hạn (deplayed payment)

- Rủi ro mất vốn: đó là rủi ro tín d ng khi ng ời vay không thực hiện

nghĩa v trả n theo h p đ ng, bao g m g c và/hoặc lãi vay (nonpayment).

1.1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng rủi ro tín dụng

Hoạt động tín d ng của ngân hàng th



ng mại bị tác động của nhiều yếu



t nh : môi tr ờng kinh tế vĩ mô, môi tr ờng pháp lý, c chế hoạt động và

các chủ thể tham gia. Những nhân t này có thể tạo mơi tr ờng thuận l i phát

triển hoạt động tín d ng nh ng đ ng thời đó cũng là ngu n g c phát sinh rủi

ro tín d ng ngân hàng.



13



 Mơi trường pháp lý

Mơi tr ờng pháp qui đóng vai trò quan trọng tạo ra hành lang pháp lý

cho sự ra đời, t n tại và phát triển của hoạt động tín d ng. Đây là hoạt động

tài tr v n cho nền kinh tế d ới hình thức cho vay nên nó đ



c điều chỉnh bởi



nhiều chính sách, Luật, văn bản pháp lý có liên quan nh : Luật các Tổ chức

tín d ng, Luật Thuế, Luật Doanh nghiệp, Luật Dân sự, Luật Kế toán và hàng

loạt các Nghị định, Thông t h ớng dẫn của các Bộ, ban ngành.

Trong quá trình hội nhập kinh tế qu c tế và tự do hóa tài chính, mơi

tr ờng pháp qui vừa mang tính đặc thù của Việt Nam nh ng cũng phải phù

h p với thông lệ qu c tế. Để ngăn chặn sự đổ vỡ của hệ th ng ngân hàng nói

chung và hoạt động tín d ng nói riêng cần thiết phải có mơi tr ờng pháp lý

hữu hiệu.

 Mơi trường kinh tế

Nhìn chung, tăng tr ởng kinh tế và sự phát triển năng động của các loại

hình doanh nghiệp có tác động đáng kể đến sự hình thành và phát triển các

cơng c tài chính, các định chế tài chính và thị tr ờng tín d ng

Mơi tr ờng kinh doanh bao g m tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh

h ởng tới hoạt động của ng ời đi vay nh điều kiện về kinh tế, thị tr ờng, lãi

suất, c sở hạ tầng của nền kinh tế, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và công

nghệ, chính sách kinh tế tài chính của Nhà n ớc...Sự ổn định của nền kinh tế

sẽ tạo môi tr ờng thuận l i cho hoạt động kinh doanh của các chủ thể tham

gia thị tr ờng. Nền kinh tế biến động có thể gây ra những rủi ro cho kinh

doanh, ảnh h ởng đến chi phí đầu t , nhu cầu về v n và thu nhập của cả ngân

hàng và ng ời đi vay. C sở hạ tầng của nền kinh tế cũng giúp cho việc tiết

kiệm chi phí trong kinh doanh.

Rủi ro tín d ng có thể xảy ra trong b i cảnh môi tr ờng kinh tế vĩ mô

phát triển ch a bền vững, khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Nền kinh tế lệ thuộc



14



nhiều vào thị tr ờng của thế giới, công nghệ lạc hậu, kỹ năng quản lý kém

hiệu quả...ảnh h ởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong n ớc, là ngu n

g c phát sinh rủi ro tín d ng đ



c biểu hiện c thể qua các mặt nh sau: Sự



biến động nhanh và khơng dự đốn đ



c của thị tr ờng thế giới. Mặt khác,



qúa trình tự do hố tài chính và hội nhập qu c tế có thể làm cho n xấu gia

tăng khi tạo ra một môi tr ờng cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các khách

hàng của ngân hàng phải đ i mặt với nguy c thua lỗ và quy luật chọn lọc

khắc nghiệt của thị tr ờng. Nền kinh tế thị tr ờng tất yếu sẽ dẫn đến cạnh

tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có l i nhất để đầu t và sẽ

rời bỏ những ngành không đem lại l i nhuận cho họ và do đó có sự chuyển

dịch v n từ ngành này qua ngành khác và đây cũng là một hiện t



ng khách



quan. Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu t một cách h p lý đã dẫn đến khủng

hoảng thừa về đầu t trong một s ngành, hiệu quả sử d ng v n thấp, rủi ro

tín d ng tăng.

Môi tr ờng kinh tế và môi tr ờng pháp lý là 2 nhân t c bản phát sinh

rủi ro tín d ng. Ngồi ra, thì rủi ro tín d ng còn có thể xuất phát từ bản thân

nội tại của ngân hàng nh : c chế quản trị điều hành kinh doanh của ngân

hàng, danh m c đầu t , trình độ cán bộ tín d ng, kiểm tra, giám sát nội bộ ...

1.2. Qu n tr r i ro tín d ng

1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến c khơng mong đ i

mà khi nó xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút l i

nhuận thực tế so với dự kiến. Vì vậy, có thể nói bản chất hoạt động của một

NHTM hiện nay là chấp nhận rủi ro và quản lý rủi ro. Trong bất kỳ giai đoạn

kinh tế nào thì việc đ i mặt với rủi ro của các ngân hàng là điều không thể

tránh khỏi. Hiện nay, cơng tác quản trị rủi ro tín d ng có vai trò cực kỳ quan

trọng đ i với các ngân hàng nói riêng và cả hệ th ng tài chính nói chung. Việc



15



đánh giá, thẩm định và quản lý t t các khoản cho vay, các khoản dự định giải

ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín d ng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ

giảm bớt n xấu cho ngân hàng. Với cách tiếp cận trên thì quản trị rủi ro tín

d ng đ



c khái niệm nh sau:



Quản trị rủi ro tín dụng là việc sử dụng hệ thống các biện pháp xác

định và đo lường rủi ro, lựa chọn và chấp nhận rủi ro, quản lý và kiểm soát

rủi ro để thực hiện các quyết định kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu về

hiệu quả và an toàn.

1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín d ng trong kinh doanh ngân hàng nhằm t i đa hóa l i

ích trong phạm vi mức độ rủi ro có thể chấp nhận đ



c. Nội dung c bản của



quản trị RRTD bao g m: xác định m c tiêu, nhận diện và phân tích rủi ro, đo

l ờng rủi ro, kiểm soát, tài tr rủi ro và các điều chỉnh ph



ng pháp phòng



ch ng rủi ro tín d ng.

1.2.2.1. Xác định định hướng và mục tiêu quản trị rủi ro

M c tiêu kinh doanh ngân hàng là an toàn và hiệu quả. Vì vậy, để đạt

đ



c m c tiêu này thì bất kỳ một ngân hàng th



ng mại nào cũng phải xác



định m c tiêu quản trị của mình. M c tiêu của quản trị rủi ro tín d ng là nhằm

vào việc kh ng chế đến mức thấp nhất rủi ro tín d ng, nâng cao mức độ an

tồn trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, các

biện pháp quản lý, giám sát hoạt động tín d ng khoa học và hiệu quả.

Theo nguyên tắc Basel II trong quản trị rủi ro ngân hàng thì các ngân

hàng th



ng mại cần có hệ th ng thơng tin và các kỹ thuật phân tích để đo



l ờng rủi ro tín d ng trong nội bảng và ngoại bảng. Xây dựng các mức giới

hạn rủi ro đ i với từng khách hàng và nhóm khách hàng. M c tiêu quản trị rủi

ro tín d ng phải gắn kết với với m c tiêu kinh doanh của ngân hàng th



ng



mại và m c tiêu kinh doanh là nền tảng để hình thành m c tiêu quản trị. Để



16



đạt đ



c m c tiêu trên thì ngân hàng th



ng mại phải định h ớng chiến l



c



kinh doanh c thể trong từng thời kỳ, c thể là thiết lập cho mình "Chính sách

tín dụng an tồn và hiệu quả", đây là một trong những nội dung c bản của

quản trị rủi ro tín d ng. Định h ớng, tỷ lệ v n t i thiểu trên tài sản phải từ

8%/9tổng tài sản có trở lên và n xấu đ

chất l

đ



c coi là chỉ tiêu chính để đánh giá



ng tín d ng của một ngân hàng. Tỷ lệ n xấu d ới 5%10 /tổng d n



c đánh giá là ng ỡng an toàn. Các yếu t quan trọng nhất th ờng cấu



thành trong chính sách tín d ng của một ngân hàng là:

- M c đích của danh m c tín d ng ngân hàng bao g m các đặc điểm

của một danh m c tín d ng t t xét theo các tiêu chí nh : loại tín d ng, những

kỳ hạn tín d ng, các độ lớn tín d ng và chất l



ng tín d ng.



- Phân hạng thẩm quyền cho vay đ i với từng cán bộ tín d ng và từng

Hội đ ng tín d ng (quy định mức cho vay t i đa, các loại tín d ng đ



c phép,



và chữ ký của ng ời có trách nhiệm).

- Phân cấp chịu trách nhiệm trong công việc và báo cáo thơng tin trong

nội bộ phòng tín d ng.

- Quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định đ i với đ n

xin vay của khách hàng.

- H s bắt buộc đ i với từng đ n xin vay, và những gì phải đ



cl u



giữ tại ngân hàng (ví d : báo cáo tài chính, h p đ ng đảm bảo tín d ng...).

- Phân cấp chịu trách nhiệm trong nội bộ ngân hàng, c thể ai là ng ời

chịu trách nhiệm duy trì và kiểm tra h s tín d ng.

- Các chỉ dẫn, định giá và hồn tất h s đảm bảo tín d ng.

- Quy định chính sách và quy trình ấn định mức lãi suất tín d ng chung

cho tất cả các loại tín d ng, mức phí và các điều kiện hồn trả n vay.

- Quy định những tiêu chuẩn chất l

9



S liệu trên đây đ c trích từ tài liệu s [8]

S liệu trên đây đ c trích từ tài liệu s [8]



10



ng áp d ng cho tất cả các loại



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×