Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



ứng đủ các điều kiện, đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu đƣợc giao về tổng mức đầu tƣ,

cơ cấu vốn và lĩnh vực đầu tƣ.

Qua bảng 3.1 ta thấy tỷ lệ vốn chi cho xây dựng cơ bản từ NSNN giai đoạn

2014 -2016 của huyện Thọ Xuân chiếm tỷ lệ nhỏ (bình quân chiếm khoảng 18,27%

tổng chi ngân sách của huyện), nguồn chi ngân sách của huyện chủ yếu tập trung

cho chi thƣờng xuyên (bình quân chiếm khoảng 61,75% tổng chi ngân sách của

huyện), phần còn lại dùng chi khác và chi trả nợ; danh mục đầu tƣ các cơng trình

đƣợc phân bổ vốn cơ bản đều đƣợc phê duyệt dự án từ tháng 10 năm trƣớc, đúng

với phân cấp quản lý, c dự án chuyển tiếp, c dự án xây mới, qua đ đã g p phần

củng cố và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện Thọ Xuân.

Đối với nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất. Theo tỷ lệ đƣợc phân chia

giữa các cấp ngân sách, nguồn kinh phí này đƣợc ƣu tiên để bố trí phát triển hạ tầng

cơ sở nhƣ: Đƣờng giao thơng, kiên cố hố kênh mƣơng, nhà văn hố, sửa chữa một

số cơng trình phục vụ cho giáo dục và y tế. Các dự án đầu tƣ đã đƣợc HĐND huyện

c nghị quyết và đƣợc Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện

giai đoạn 2014-2016

Đơn vị: tỷ đồng

Năm



2014



2015



2016



Tổng vốn đầu tƣ



160,00



165,00



NS tỉnh quản lý



58,00



NS tỉnh phân cấp

NS huyện



Bình quân lần



15/14



16/15



170,00



1,03



1,03



1,03



57,75



59,50



0,996



1,03



1,01



35,20



36,30



37.40



1,031



1,03



1,03



66,80



70,95



73,10



1,062



1,03



1,04



(Nguồn: Báo cáo đầu tư XDCB 2014, 2015, 2016 - Phòng TC-KH huyện Thọ Xuân)

Bảng thống kê trên cho thấy nguồn vốn để đầu tƣ xây dựng cơ bản của huyện

giai đoạn 2014-2016 chủ yếu là từ ngân sách huyện (chiếm bình quân 42,58% tổng

nguồn vốn đầu tƣ xây dựng trên địa bàn huyên); bên cạnh đ là nguồn vốn tỉnh trực

tiếp quản lý đầu tƣ các cơng trình trên địa bàn huyện cũng chiếm một tỷ lệ lớn trong

tổng nguồn vốn (chiếm bình quân 35,40% nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản) và



51



còn lại là nguồn vốn tỉnh phân cấp đầu tƣ cho huyện (chiếm bình quân 22,02%

nguồn vốn).

Trong giai đoạn 2014-2016 nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách

Nhà nƣớc trên địa bàn huyện Thọ Xuân đã đƣợc thực hiện đầu tƣ cho các dự án

cơng trình thuộc các ngành kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp,

thƣơng mại, giáo dục, y tế, văn h a…Trong các năm qua huyện Thọ Xuân luôn chủ

động cân đối ngân sách địa phƣơng, kết hợp huy động sự giúp đỡ của ngân sách cấp

trên để chủ động, kịp thời trong việc bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc cho các

dự án đầu tƣ XDCB đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và tiến độ thực hiện dự án.

Bảng 3.3: Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế

của huyện Thọ Xuân giai đoạn 2014 - 2016

2014

Ngành, lĩnh vực

Tổng số



Tỷ

trọng

(%)

100



2015



Vốn đầu Tỷ Vốn đầu

tƣ (Tỷ trọng tƣ (Tỷ

đồng)

(%)

đồng)

160,00

100

165,00



2016

Tỷ Vốn đầu

trọng tƣ (Tỷ

(%)

đồng)

100 170,00



Công nghiệp, Thƣơng mại



1,81



3,00



1,81



3,00



2,00



3,40



Nông, lâm nghiệp và thủy sản



25,00



40,00



27,00



44,50



60,50



102,00



Xây dựng, giao thông vận tải



25,90



41,50



27,60



45,60



29,40



50,80



Cấp nƣớc và xử lý rác thải, nƣớc thải



3,10



5,00



3,60



6,00



5,00



8,50



Giáo dục và Đào tạo



16,30



26,00



10,60



17,50



3,20



5,40



Y tế



1,90



3,00



2,50



4,10



1,40



2,40



Xã hội



0,30



0,50



0,60



1,00



Văn h a



0,30



0,50



0,30



0,50



0,50



0,80



Thể thao



1,60



2,50



1,80



3,00



3,00



5,10



Quản lý nhà nƣớc



12,50



20,00



12,90



21,30



3,00



5,20



Quốc phòng an ninh



0,60



1,00



0,60



1,00



1,00



1.70



(Nguồn:Báo cáo kinh tế xã hội 2014, 2015, 2016 - Phòng TC-KH huyện Thọ Xuân)

Qua bảng thống kê trên ta thấy, lĩnh vực xây dựng, giao thông đƣợc huyện

quan tâm, tập trung đầu tƣ (năm 2014 lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải chiếm



52



tỷ trọng 25,90% - năm 2016 là 29,40%), huyện tập trung đầu tƣ chủ yếu các cơng

trình đƣờng giao thơng từ huyện đến trung tâm xã, liên xã; Đến nay các xã đã c

đƣờng ô tô đến trung tâm xã, Việc đầu tƣ vào giao thông vận tải đã g p phần lƣu

thông hàng h a giữa các xã vùng, các xã g p phần thúc đẩy sản xuất nông lâm phát

triển phục vụ tốt phát triển kinh tế - xã hội và việc đi lại của nhân dân.

Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản, cũng đƣợc huyện đầu tƣ xây dựng với tỷ

trọng cao (bình quân khoảng 37,50%). Chủ yếu tập trung đầu tƣ các cơng trình, hạ

tầng k thuật, hạ tầng nơng thơn nhƣ các cơng trình thủy lợi, kiên cố h a kênh

mƣơng, đầu tƣ vào các mơ hình cơng nghệ cao, sản xuất rau an tồn và các cơng

trình cơ sở hạ tầng nhằm ổn định sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Đầu tƣ XDCB lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế bảo vệ sức khỏe cũng luôn

đƣợc sự quan tâm của huyện (Giáo dục đào tạo: Năm 2014: 16,30% - Năm 2016:

3,20%; Y tế sức khỏe: Năm 2014 đến năm 2014 luôn ở mức gần 2,00%) đã g p

phần đƣa nền giáo dục, y tế của huyện ngày càng phát triển. Hoạt động của Đảng

Cộng sản, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nƣớc, ANQP, đảm bảo xã hội bắt

buộc đƣợc đầu tƣ với khoảng 10% đây là lĩnh vực đầu tƣ rất quan trọng không thể

xem nhẹ, g p phần nâng cao ổn định chính trị, an ninh quốc phòng tại địa phƣơng.

Còn lại trong tổng chi xây dựng cơ bản là các khoản chi cho việc cấp nƣớc,

xử lý rác thải, nƣớc thải và một số sự nghiệp kinh tế khác.

3.1.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho các chương trình dự án

do UBND huyện làm chủ đầu tư.

3.1.2.1. Công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB.

Trên địa bàn huyện Thọ Xuân mục tiêu giai đoạn 2014-2016 là tập trung tối

đa nguồn vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội cho mục tiêu phát triển kinh tế, xây

dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, chuyển dịch cơ cấu sản xuất các ngành, lĩnh vực theo

hƣớng đẩy mạnh sản xuất và tăng sức cạnh tranh hàng hoá; gắn phát triển công

nghiệp và các khu kinh tế trọng điểm với phát triển nơng nghiệp - nơng thơn, đẩy

mạnh xố đ i giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới; lồng ghép tốt các nguồn vốn

ngân sách, huy động dân g p, vốn đầu tƣ của doanh nghiệp, vốn tín dụng để nâng



53



cao hiệu quả đầu tƣ trên các lĩnh vực và địa bàn. Mặt khác khắc phục những yếu

kém và tồn tại những năm trƣớc trong phân bổ vốn đầu tƣ XDCB.

Công tác lập kế hoạch và phân bổ kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là

một vấn đề lớn đƣợc cấp uỷ, chính quyền và nhân dân đặc biệt quan tâm. Vì đây là

nguồn lực rất quan trọng, việc phân bổ là một khâu trọng yếu trong một chu i công

việc quản lý và sử dụng. Để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất ngƣời ta đã xây dựng thành

nguyên tắc, quy trình, mục tiêu và cách thức dành riêng cho quản lý NSNN n i

chung và XDCB nói riêng.

Việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ kể từ nội dung lập, thẩm định

dự án đầu tƣ, phê duyệt dự án, thiết kế đầu tƣ c ý nghĩa rất quan trọng. Ý kiến của

90 cán bộ quản lý, cán bộ đầu tƣ, hộ dân và cán bộ nghiên cứu đánh giá rất cao về

công tác này.

Bảng 3.4: Quan điểm trong lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế, dự thiết kế,

dự toán và triển khai xây dựng các chương trình, dự án vốn ngân sách nhà nước

Số tuyệt đối

TT



Chỉ tiêu



Tổng

số ý

kiến



1



Không

đồng ý



Tỷ lệ %



đồng ý



Tổng số Không

ý kiến



đồng ý



đồng ý



Khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự

án, thiết kế, dự tốn là cơng cụ



90



-



90



90



-



100



90



-



90



90



-



100



90



-



90



90



-



100



quản lý dự án hữu hiệu.

2



Để ra quyết định đầu tƣ đúng đắn

thì đòi hỏi các đơn vị tƣ vấn thực

hiện giai đoạn này phải c kinh

nghiệm và năng lực tốt.



3



Tiến độ thực hiện của giai đoạn

này c ảnh hƣởng đến khả năng

thực hiện và hiệu quả của dự án.

Nguồn: khảo sát của tác giả



54



Bảng trên cho thấy những vấn đề lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế,

dự toán, kinh nghiệm và năng lực của các đơn vị tƣ vấn thực hiện, đảm bảo tiến

độ thực hiện của việc lập, thẩm định, phê duyệt chƣơng trình, dự án, thiết kế, dự

tốn c ảnh hƣởng đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án. Vì thế, việc lập,

thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ kể từ nội dung lập, thẩm định dự án đầu tƣ,

phê duyệt dự án, thiết kế đầu tƣ từng bƣớc đƣợc chú ý. Dựa trên các văn bản pháp

quy của Chính phủ nhƣ của tỉnh, huyện về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơng

trình từ nguồn vốn NSNN ngành đã chủ động tổ chức triển khai lập, thẩm định, phê

duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng.

Trên cơ sở định hƣớng mục tiêu và quan điểm cho từng năm việc bố trí tn

thủ trình tự, ngun tắc, các bƣớc lập, trình thẩm định, ra nghị quyết và quyết định

của cơ quan chun mơn và cơ quan quyền lực. Việc bố trí kế hoạch năm đƣợc xem

xét trên cơ sở các ƣu tiên: ƣu tiên trả nợ, tiếp tục đầu tƣ các cơng trình chuyển tiếp

phát huy hiệu quả, khởi cơng mới một số dự án, cơng trình cần thiết, nhất là các

cơng trình XDCB phục vụ phát triển kinh tế, đặc biệt là cơng trình trọng điểm và

quan trọng, các cơng trình XDCB đã đƣợc phê duyệt, hạn chế đầu tƣ mới đối với

cơng trình chƣa thực sự cấp bách, nhằm khắc phục tình trạng đầu tƣ dàn trải, lồng

ghép c hiệu qủa các nguồn vốn NSNN, g p phần đẩy nhanh tiến độ đầu tƣ, sớm

đƣa cơng trình vào sử dụng.

Việc phân bổ vốn đƣợc xem xét nhƣ sau:

 Khi phân bổ vốn phải chấp hành nghiêm các quy định của Luật NSNN từ

khâu lập, thẩm định, quyết định đầu tƣ hàng năm vào chƣơng trình, dự án nào và

bao nhiêu. Việc tính tốn dựa trên nhu cầu hàng năm nhƣng quan điểm thƣờng nhât

quán nguyên tắc hiệu quả đầu tƣ c định hƣớng: bắt đầu từ một số công trình trọng

điểm, sau đ trả nợ. Phần còn lại xác định theo lĩnh vực ngành, vùng theo một cơ

cấu nhất định.

 Đối với nguồn vốn còn lại của năm trƣớc do chƣa thực hiện đƣợc thì xử

lý theo các trƣờng hợp: gia hạn kế hoạch; ghi lại kế hoạch năm tiếp theo hoặc cắt

chuyển sang dự án khác vì những dự án c mục tiêu, c tính khả thi cao và quan

trọng hơn, cấp thiết hơn. Trƣờng hợp ghi lại kế hoạch năm tiếp theo hoặc cắt



55



chuyển sang dự án khác đây là một việc làm giống nhƣ quy trình kế hoạch phân bổ

vốn hàng năm: sau khi c văn bản giải trình đề nghị ghi chuyển kế hoạch vốn cho

năm sau của các đơn vị, Phòng tài chính – kế hoạch phối hợp với Kho bạc nhà nƣớc

rà soát lại số liệu, báo cáo UBND huyện trình HĐND huyện xin ý kiến xử lý với

phƣơng án cụ thể. Sau khi đƣợc chấp thuận, UBND huyện quyết định phân bổ ghi

lại kế hoạch, chuyển nguồn chƣa thực hiện sang năm sau.

Hiện nay huyện đang tập trung nguồn lực để xây dựng chủ yếu vào các lĩnh

vực: giao thông vận tải, nông nghiệp phát triển nông thôn, y tế, giáo dục... Song

huyện cũng c sự phân cấp mạnh một số nguồn vốn cho cấp xã tự phân bổ vốn cho

các công trình, dự án và triển khai xây dựng chƣơng trình mục tiêu xoá đ i giảm

nghèo một cách bền vững, xây dựng chƣơng trình nơng thơn mới.

Trong giai đoạn này, các cơng trình thực hiện tƣơng đối đạt kế hoạch đƣợc giao,

đặc biệt là năm 2015, tỷ lệ hoàn thành đạt 80%, c đƣợc kết quả vậy là nhờ các phòng,

ngành của huyện, nhất là phòng Tài chính kế hoạch đã tích cực khai thác vốn từ Trung

ƣơng, tỉnh; giải ngân các cơng trình chuyển tiếp thuộc kế hoạch 2015 đạt kết quả cao,

kế hoạch hoá đầu tƣ 2014 đƣợc thực hiện tốt, quản lý ĐTXD đã đi vào nề nếp.

Bảng 3.5: Tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB của huyện Thọ Xuân giai đoạn

2014-2016

Năm

2014



Kế hoạch

năm (tỷ

đồng)

3.652



Vốn đầu tƣ thực hiện

Vốn đầu tƣ còn tồn

Tỷ lệ đạt

đƣợc thanh tốn,

chuyển năm sau

(%)

tạm ứng (tỷ đồng)

(tỷ đồng)

2.921

79,98

731



2015



3.844



3.075



80,00



769



2016



4.166



3.332



79,98



834



2015/2014



105,200



105,20



100,03



105,20



2016/2015



108,400



108,00



99,98



108,45



Bình qn %



107,00



107,00



100



107,00



(Nguồn: Phòng TC-KH huyện Thọ Xuân)

Từ bảng số liệu trên ta thấy vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản nhìn chung đƣợc bố

trí tăng dần theo từng năm nhằm củng cố và phát triển hạ tầng kinh tế xã hội huyện



56



Thọ Xuân (năm 2015 tăng 5,20% so với năm 2014; năm 2016 tăng 8,40% so với

năm 2015). Tuy nhiên, ta thấy công tác quản lý vốn đầu tƣ của huyện trong thời

gian qua vẫn còn nhiều bất cập, việc cấp phát, thanh tốn vốn đầu tƣ đã cơ bản tuân

thủ quy định hiện hành của nhà nƣớc, song hàng năm vốn chƣa đƣợc tạm ứng,

thanh tốn còn khá nhiều phải chuyển nguồn sang năm sau, cụ thể năm 2014 là: 731

tỷ đồng; năm 2015: 769 tỷ đồng; năm 2016: 834 tỷ đồng. Vốn đầu tƣ đƣợc thực

hiện trong từng năm mới chỉ đạt khoảng 80%.

Huyện đã chỉ đạo các phòng, ngành cấp huyện và cấp xã c liên quan trong

đầu tƣ XDCB triển khai thực hiện rà soát lại các dự án đầu tƣ XDCB sử dụng

nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện, trên cơ sở số liệu rà soát, tổng hợp đánh giá

kết quả thực hiện. Xác định số nợ đọng vốn XDCB, xem xét đình chỉ, giãn hỗn

những cơng trình chƣa thực sự cần thiết tập trung bố trí vốn để thực hiện cho xong

những cơng trình trọng điểm quan trong phục vụ tốt cho nhu cầu dân sinh, kinh tế

của địa phƣơng.

Trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 huyện Thọ Xuân luôn ƣu tiên

phân bổ vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN để bố trí cho các cơng trình thanh tốn nợ và

các cơng trình chuyển tiếp, tránh tình trạng đầu tƣ dàn trải vƣợt quá khả năng cân

đối nguồn vốn của địa phƣơng.

Bảng 3.6 Cơ cấu phân bổ chi đầu tƣ XDCB theo đ c điểm dự án c a

huyện Thọ Xuân giai đoạn 2014-2016:

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

Tổng vốn đầu tƣ



2014

2015

565,29 484,03



2016

432,72



15/14

0,86



16/15

0,89



BQ (%)

87,49



Phân bổ cho các cơng

trình thanh tốn nợ



141,32



121,01



101,18



0,86



0,89



87,49



Phân bổ cho các cơng

trình chuyển tiếp



197,85



169,41



157,45



0,86



0,89



89,21



Phân bổ cho các cơng



226,12



193,61



175,09



0,86



0,89



88,00



trình mở mới

(Nguồn: Phòng TC-KH huyện Thọ Xn)



57



Qua bảng trên cho thấy sau khi Luật đầu tƣ công c hiệu lực việc bố trí

nguồn vốn cho đầu tƣ xây dựng cơ bản đƣợc thắt chặt, lƣợng vốn bố trí hàng năm

giảm bình qn 12,51%; nguồn vốn đầu tƣ giai đoạn 2014-2016 chủ yếu ƣu tiên

phân bổ cho các dự án mở mới (năm 2014 chiếm 40,00% nguồn vốn và năm 2016

chiếm 40,46%); các cơng trình chuyển tiếp cũng đƣợc ƣu tiên bố trí nguồn vốn để

hồn thành cơng trình theo đúng kế hoạch đã đề ra (năm 2014 chiếm 35,00% nguồn

vốn và năm 2016 chiếm 36,39%). Tuy nhiên, nguồn vốn vẫn đƣợc cân đối cho các

cơng trình thanh tốn nợ để hồn thiện các hạng mục cơng việc còn lại của các dự

án (năm 2014 chiếm 25,00% nguồn vốn và năm 2016 chiếm 23,15%).

Công tác kế hoạch h a vốn đầu tƣ XDCT mặc dù đã c nhiều cố gắng, song

việc bố trí vốn chƣa thực hiện theo quy định, đ là: Các dự án đƣợc ghi vào kế

hoạch chuẩn bị thực hiện dự án phải c quyết định phê duyệt đầu tƣ phù hợp với

quy định (phê duyệt trƣớc 31/10 năm trƣớc) và các dự án đƣợc ghi vào kế hoạch

thực hiện dự án phải c tổng dự tốn cơng trình đƣợc cấp c thẩm quyền xét duyệt.

Nhiều cơng trình ghi kế hoạch đầu tƣ còn vi phạm các điều kiện trên, dẫn tới khi

đƣợc ghi kế hoạch rồi mới lo thủ tục đầu tƣ xây dựng, mất nhiều thời gian, ảnh

hƣởng đến tiến độ thi công. Tại huyện Thọ Xn: c cơng trình ghi kế hoạch đầu tƣ

từ đầu năm, song do phải chuẩn bị thủ tục đầu tƣ, mặt khác trách nhiệm của chủ đầu

tƣ còn chƣa cao nên c cơng trình đến cuối năm mới triển khai lập xong tổng dự

toán, tổ chức đấu thầu.

Việc phân bổ kế hoạch cơ cấu đầu tƣ chƣa thực sự khoa học, không lƣờng

hết đƣợc các nội dung phát sinh. Trong điều kiện NSNN c hạn, song lại c nhiều

chủ thể tác động vào quá trình phân bổ vốn đầu tƣ đã làm "méo m " vai trò tham

mƣu của phòng, ban, ngành chức năng (Tài chính - Kế hoạch, Công thƣơng). Đây là

vấn đề quan trọng, c ảnh hƣởng lớn tới công tác quản lý kinh tế n i chung và quản

lý vốn đầu tƣ n i riêng. Do cơ chế bố trí vốn đầu tƣ này mà những năm qua hầu hết

trong các lĩnh vực đầu tƣ từ Trung ƣơng đến địa phƣơng: kế hoạch đầu tƣ còn dàn

trải, gây tình trạng nợ đọng xây dựng kéo dài, hiệu quả đầu tƣ thấp, tạo dƣ luận

không tốt trong xã hội. Tuy nhiên, sau khi Luật đầu tƣ công số 49/2014/QH13 c



58



hiệu lực thi hành đã từng bƣớc giải quyết vấn đề đầu tƣ xây dựng dàn trải, khơng c

trọng tâm, giải quyết tình trạng nợ đọng, tập trung đầu tƣ xây dựng các cơng trình

trọng điểm.

3.1.2.2. Kiểm soát, Phê duyệt, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

* Quy trình kiểm sốt, phê duyệt, thanh tốn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN:

Kiểm tra, kiểm soát, thanh tốn vốn ĐTXDCB từ ngân sách Nhà nƣớc c vai

trò quan trọng và c tác dụng tích cực nhằm phát hiện những sai s t, kh khăn để

hoàn thiện cơ chế chính sách và phòng ngừa ngăn chăn tiêu cực. Đây là một chức

năng quan trọng của QLNN, là một nội dung của công tác quản lý, đồng thời là

phƣơng pháp bảo đảm việc tuân thủ theo pháp luật của các chủ thể và các bên liên

quan. Tác động cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm. Qua các

cuộc kiểm tra, thanh tra s phát hiện những sai s t, k hở của cơ chế chính sách g p

phần hồn thiện cơ chế chính sách.



Lập chủ trƣơng

đầu tƣ, lập dự án



Chủ đầu tƣ

Cấp QĐĐT



Chủ đầu tƣ

Triển khai

dự án



Nghiệm thu, thanh

quyết tốn dự án



Cơ quan

cấp phát



Hình 3.1: Quy trình kiểm sốt, phê duyệt, thanh tốn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN



* Tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Cơng tác cấp phát, tạm ứng, thanh tốn vốn đầu tƣ trong thời gian qua đƣợc

thực hiện theo đúng quy định của nhà nƣớc, các dự án công trình để đƣợc thanh

tốn vốn đầu tƣ phải c đầy đủ hồ sơ theo quy định. Nguồn vốn đầu tƣ trong kế

hoạch luôn đƣợc đáp ứng đầy đủ kịp thời ngay từ những tháng đầu năm, Bộ Tài

chính, Sở Tài chính, KBNN đã khẩn trƣơng chủ động tháo gỡ những ách tắc trong

việc thẩm tra phân bổ vốn đầu tƣ, tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tƣ. Các

ngành Tài chính, KBNN đã chủ động tháo gỡ kh khăn cho các đơn vị trong việc

tạm ứng, thanh toán, quyết toán các dự án cơng trình.



59



Bảng 3.7: Tình hình tạm ứng vốn đầu tư XDCB huyện giai đoạn 2014-2016:

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm



Giá trị hợp đồng



Giá trị tạm



Giá trị so sánh/GTHĐ



ứng



(%)



Tổng



1.482,04



457,59



30.88



2014



565,29



189,59



33.54



2015



484,03



145,20



30.00



2016



432,72



139,80



32,30



15/14



0,86



0,86



100



16/15



0.89



0.89



100



BQ (%)



87,5



87,5



-



(Nguồn: Phòng TC-KH huyện Thọ Xuân)

Theo Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp

đồng trong hoạt động xây dựng các nhà thầu đƣợc tạm ứng tối đa không quá 50%

giá trị hợp đồng đã ký kết. Các cơng trình của huyện thực hiện trong giai đoạn

2014-2016 đƣợc tạm ứng ở mức 30% so với giá trị hợp đồng. Với mức này, huyện

đã tạo điều kiện tối đa cho các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công cơng trình, từ đ

làm cho cơng tác giải ngân vốn XDCB tăng cao.

Với đặc thù là một huyện kh khăn của tỉnh, tiềm lực kinh tế của các doanh

nghiệp xây dựng trên địa bàn huyện còn hạn chế vì vậy UBND huyện ln có cơ

chế tạm ứng ở mức cao, các dự án sau khi đƣợc các cấp c thẩm quyền phê duyệt

đầu tƣ, kế hoạch phân bổ vốn UBND huyện s căn cứ vào tiến độ dự án, tầm quan

trọng của dự án, năng lực của nhà thầu thi công xây dựng để lập phƣơng án tạm

ứng cho các nhà thầu đảm bảo cung ứng kịp thời nguồn vốn thi cơng để cơng trình

hồn thành đúng kế hoạch đã đề ra.

Trong thời gian vừa qua, để tạo điều kiện cho các đơn vị thi cơng trong việc

thanh tốn vốn. Kho bạc nhà nƣớc huyện Thọ Xuân căn cứ vào dự tốn cơng trình,

các điều khoản thanh tốn đƣợc quy định trong hợp đồng, để thực hiện việc tạm



60



ứng vốn kịp thời cho các đơn vị thi công, đáp ứng tiến độ giải ngân chung của thị

huyện.

Bên cạnh công tác tạm ứng vốn, cơng tác thanh tốn ứng vốn đầu tƣ XDCB

cũng đƣợc triển khai đồng bộ, tạo nguồn lực để cho nhà thầu hoàn thành các dự án

đề ra.

Bảng 3.8: Tình hình thanh tốn ứng vốn đầu tư XDCB của huyện

giai đoạn 2014-2016:

Đơn vị tính: tỷ đồng

So sánh



Năm



Tổng



Giá trị



Giá trị thực



Giá trị nghiệm



hợp đồng



hiện



thu



1.482,04



1.482,04



Giá trị



Giá trị



thực



nghiệm



hiện/GTH



thu /GTTH



Đ (%)



(%)



100



100



1.482,04



2014



565,29



565,29



565,29



100



100



2015



484,03



484,03



484,03



100



100



2016



432,72



432,72



432,72



100



100



15/14



0,86



0,86



0,86



100



100



16/15



0.89



0.89



0.89



100



100



BQ (%)



87,5



87,5



87,5



100



100



Qua bảng 3.8 trên cho thấy việc thanh toán ứng cho nhà thầu đƣợc các cấp,

ngành của huyện hết sức quan tâm, các dự án nhìn chung đều đƣợc nghiệm thu và

hồn thành các hạng mục cơng việc ban đầu. Giá trị thực hiện và giá trị nghiệm thu

đều đạt 100%. Cơng tác giải ngân vì thế đƣợc triệt để, kịp thời.

3.1.2.3. Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Việc lập, thẩm định và phê duyệt quyết tốn dự án hồn thành thực hiện theo

quy định tại Thông tƣ số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính quy

định về quyết tốn dự án hồn thành thuộc nguồn vốn nhà nƣớc; Thơng tƣ số

04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính ban hành quy trình thẩm tra



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×