Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



Huyện c diện tích tự nhiên 293,18 km2, dân số (2015) xấp xỉ 220,6 nghìn

ngƣời chiếm 2,63% về diện tích và 6,2% dân số toàn tỉnh. Toàn huyện c 41 đơn vị

hành chính gồm 03 thị trấn và 38 xã, trong đ thị trấn Thọ Xuân là trung tâm chính

trị, hành chính của huyện.

Nằm ở khu vực trung tâm trong hành lang kinh tế Đông- Tây của tỉnh kết nối

vùng đồng bằng ven biển và vùng miền núi Thanh H a, c Cảng hàng không Thọ

Xuân đồng thời là đầu mối nhiều tuyến giao thông quốc gia, đƣờng tỉnh đi qua

(Đƣờng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 47, ĐT506, ĐT515,...) Điều kiện vị trí địa lý kinh tế

tạo cho Thọ Xuân c một số lợi thế phát triển nổi bật.

- Thuận lợi cho kết nối giao lƣu các vùng miền trong tỉnh, trong nƣớc, quốc

tế bằng đƣờng bộ, đƣờng hàng không, kể cả giao lƣu bằng đƣờng biển cách Cảng

nƣớc sâu Nghi Sơn hơn 60 km, cách Cảng Lễ Môn theo đƣờng thủy sông Chu- sông

Mã hơn 50km.

- C lợi thế trong đầu tƣ khai thác, huy động nguồn tài nguyên các vùng

miền trong tỉnh nhất là vùng miền núi với nhiều loại khoáng sản, lâm thổ sản, tài

nguyên rừng, du lịch, c các khu cửa khẩu quốc tế, nguồn lao động dồi dào cho phát

triển và lan tỏa phát triển kinh tế, xã hội.

- Với vị trí nằm ở trung du, qu đất rộng rãi, giao lƣu thuận tiện các vùng

miền, quốc tế, c các cơ sở công nghiệp, dịch vụ, du lịch và đô thị sẵn c , Thọ Xuân

c lợi thế xây dựng mở rộng không gian đô thị, phát triển thành vùng kinh tế động

lực của tỉnh Thanh H a.

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên

* Địa hình và tài nguyên đất

Điều kiện địa hình Thọ Xuân tƣơng đối bằng phẳng nghiêng dần từ phía Tây

Bắc xuống Đơng Nam theo hƣớng dòng sơng Chu chảy qua chia huyện thành hai

vùng hữu ngạn và tả ngạn. Về cơ bản, địa hình Thọ Xuân phân thành 02 vùng khá

rõ. Vùng đồi bát úp và núi thấp Tây Bắc và Tây Nam Thọ Xuân: thuộc phạm vi 13

xã, thị trấn gồm Thọ Lập, Xuân Thiên, Xuân Châu, Quảng Phú, Thọ Minh, Xuân

Lam (các xã nằm bên tả ngạn sông Chu) và Thọ Lâm, Thọ Xƣơng, Xuân Thắng,



34



Xuân Bái, Xuân Sơn, TT Lam Sơn, TT Sao Vàng (nằm bên hữu ngạn sông Chu).

Đây chủ yếu là vùng đồi thoải lƣợn s ng c một số địa hình thấp bãi bồi sông Chu,

độ cao từ 15m- 150m, khu vực núi thấp tập trung ở 3 xã Xuân Bái, Xuân Phú, Xuân

Thắng.

- Vùng đồng bằng: thuộc phạm vi 27 xã và TT Thọ Xn, nằm về hai phía tả

ngạn, hữu ngạn sơng Chu, c độ cao 6- 17 m. Vùng c nhiều cánh đồng rộng, bằng

phẳng, bên tả ngạn sông Chu rải rác một số đồi núi s t, địa hình lòng chảo.

Về điều kiện thổ nhƣỡng, phân loại đất toàn huyện gồm các nh m chính:

- Nhóm đất phù sa (FL) sơng Chu, sơng Cầu Chày: diện tích 14.531 ha,

chiếm 49,56% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở các xã thuộc vùng đồng bằng,

một số diện tích nằm rải rác dọc sông Chu chảy qua vùng đồi thấp. Đất gồm các loại

đất phù sa mới bãi bồi, đất phù sa cũ tác động từ canh tác và đất xám bạc màu trên

phù sa cổ c thành phần cơ giới từ cát pha, thịt nhẹ đến thịt nặng, phần lớn c độ

phì từ cao đến trung bình, thích hợp trồng cây lƣơng thực thực phẩm, cây công

nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả. Hiện chủ yếu đang đƣợc sử dụng trồng lúa 2 vụ, ngơ,

khoai, rau đậu, cây ăn quả.

- Nhóm đất Feralit trên đồi núi (FE): diện tích 6.892 ha, chiếm 23,51% diện

tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã thuộc vùng đồi núi, tập trung ở các xã Xuân

Phú, Xuân Bái, Thọ Lâm, Xuân Thắng, Xuân Sơn, Xuân Lam. Đất gồm các loại đất

feralit đỏ vàng đến nâu vàng, rải rác c một số diện tích đất xám feralit bị rửa trơi

bạc màu trên địa hình dốc thiếu tán cây xanh, phần lớn thành phần cơ giới đất từ thịt

nhẹ đến trung bình. Hiện chủ yếu đang đƣợc sử dụng trồng lúa 1 vụ, hoa màu, sắn,

mía, cây ăn quả, cao su, ở những địa hình tƣơng đối dốc nhƣ đồi cao và núi đang

trồng rừng sản xuất cây nguyên liệu giấy (keo, bạch đàn), rừng phòng hộ.

- Nhóm đất glây (GL): diện tích khoảng 1.578 ha chiếm 5,38% diện tích tự

nhiên, đất ở các địa hình trũng bị ngập nƣớc mùa mƣa, đất xám xanh đến xám đen,

thành phần cơ giới thịt nặng đến sét, phân bố rải rác ở nhiều nơi trong huyện nhất là

các xã đồng bằng. Đất đang đƣợc sử dụng trồng lúa 1 vụ, c nơi ni thả cá.



35



* Nhìn chung, Thọ Xuân c điều kiện địa hình đồng bằng và một phần đồi

núi thấp trung du, thuận lợi cho tập trung dân cƣ, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển

đô thị, phát triển công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Điều kiện đất

đai phần lớn là đất phù sa bồi tụ của sông Chu và đất feralit đỏ vàng tập trung ở khu

vực đồi núi thấp, thích hợp cho trồng nhiều loại cây nông nghiệp, lâm nghiệp, phát

triển các vùng chuyên canh c quy mô, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ.

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện năm 2014 - 2016

LOẠI ĐẤT



TT

I



Tổng diện tích đất (1+2+3)



1



Nh m đất nông nghiệp



1.1







Năm



hiệu



2014



Năm 2015



Năm

2016



29.318,21



29.229,49 29.229,50



NNP



18.990,97



19.742,38 19.668,71



Đất sản xuất nông nghiệp



SXN



15.195,44



16.427,82 16.340,31



1.1.1



Đất trồng cây hàng năm



CHN



13.234,61



14.222,62 14.137,59



1.1.1.1



Đất trồng lúa



LUA



8.906,62



9.116,14



9.062,64



1.1.1.2



Đất trồng cây hàng năm khác



HNK



4.327,99



5.106,48



5.074,95



1.1.2



Đất trồng cây lâu năm



CLN



1.960,83



2.205,20



2.202,73



1.2



Đất lâm nghiệp



LNP



3.229,43



2.630,74



2.624,78



1.2.1



Đất rừng sản xuất



RSX



3.116,43



2.563,78



2.557,82



1.2.2



Đất rừng phòng hộ



RPH



94,00



1.2.3



Đất rừng đặc dụng



RDD



19,00



66,6



66,96



1.3



Đất ni trồng thuỷ sản



NTS



533,53



557,03



555,66



1.4



Đất nông nghiệp khác



NKH



32,57



126,79



147,96



2



Nh m đất phi nông nghiệp



PNN



9.074,45



8.974,74



9.052,05



2.1



Đất ở



OCT



3.023,22



3.192,25



3.227,17



2.1.1



Đất ở tại nông thôn



ONT



2.923,10



3.080,30



3.111,38



2.1.2



Đất ở tại đô thị



ODT



100,12



111,95



115,79



2.2



Đất chuyên dùng



CDG



4.435,71



4.194,22



4.236,61



2.2.1



Đất xây dựng trụ sở cơ quan



TSC



51,02



19,55



19,55



36



LOẠI ĐẤT



TT







Năm



hiệu



2014



Năm 2015



Năm

2016



2.2.2



Đất quốc phòng



CQP



716,46



754,43



754,43



2.2.3



Đất an ninh



CAN



0,45



0,52



0,52



2.2.4



Đất xây dựng cơng trình sự nghiệp



DSN



186,98



188,18



2.2.5



2.2.6



Đất sản xuất, kinh doanh phi nông

nghiệp

Đất sử dụng vào mục đích cơng

cộng



CSK



145,56



205,05



216,92



CCC



3.522,22



3.027,68



3.057,00



2.3



Đất cơ sở tín ngƣỡng, tơn giáo



TTN



11,48



17,04



17,04



2.4



Đất nghĩa trang, nghĩa địa,



NTD



232,75



232,57



232,57



2.5



Đất sơng, ngòi, kênh, rạch, suối



SON



1.006,14



1.006,14



1.006,14



2.6



Đất c mặt nƣớc chuyên dùng



MNC



357,07



331,79



331,79



2.7



Đất phi nông nghiệp khác



PNK



8,08



0,73



0,73



3



Nh m đất chƣa sử dụng



CSD



1.252,79



512,37



508,74



3.1



Đất bằng chƣa sử dụng



BCS



759.08



471,49



467,86



3.2



Đất đồi núi chƣa sử dụng



DCS



398.48



29,12



29,12



3.3



Núi đá không c rừng cây



NCS



95.23



11,76



11,76



(Nguồn: Báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2014, 2015, 2016 - Phòng TN-MT)

Qua bảng 2.1 cho thấy, tổng diện tích đất tự nhiên tồn huyện c sự sai lệch

của năm 2014 so với các năm 2015, 2016 là do sai số trong quá trình đo đạc địa

chính của Sở Tài ngun và Mơi trƣờng.

Trong giai đoạn 2014 – 2016 diện tích nh m đất nơng nghiệp c chiều hƣớng

giảm do q trình đơ thị h a tăng, giải ph ng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu

tƣ trên địa bàn huyện.

2.1.1.3. Điều kiện khí hậu:

Thọ Xuân c điều kiện khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu khu vực Phía Bắc và

Miền Trung. Phân thành hai mùa rõ rệt, mùa đông chịu ảnh hƣởng của gi mùa



37



Đơng Bắc, lạnh và mƣa ít, mùa hè kéo dài chịu ảnh hƣởng của gi mùa Đông Nam

mƣa nhiều và c gi Tây khô n ng.

- Nhiệt độ trung bình năm 24- 250C, mùa đơng (tháng 11- tháng 3 năm sau)

nhiệt độ trung bình 16- 180C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 140C, mùa hè

nhiệt độ trung bình 30- 310C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất lên tới 36 - 370C.

- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm khá cao 1800- 1900 mm nhƣng phân bố

không đều theo mùa. Mùa hè tháng 4 đến tháng 10, mƣa nhiều chiếm 80- 85%

lƣợng mƣa cả năm, các tháng 8, 9, 10 tập trung mƣa nhiều. Mùa đông mƣa ít chiếm

15 - 20% lƣợng mƣa cả năm, mƣa ít nhất vào tháng 12 và tháng 1, lƣợng mƣa trung

bình tháng 20 mm.

- Tổng tích ơn trung bình năm 84000C - 86000C. Độ ẩm khơng khí trung

bình 86%. Số giờ nắng hàng năm trung bình 1800- 1900 giờ, tháng c nhiều ngày

nắng nhất là tháng 7, tháng c ít ngày nắng là các tháng 2, 3.

- Bão xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10, trung bình hàng năm c 3- 4 cơn

bão thƣờng kèm theo mƣa to, tốc độ gi cấp 7- 9, cao nhất lên đến cấp 11- 12.

Đặc điểm khí hậu, thời tiết ở Thọ Xuân thuận lợi cho phát triển đa dạng cây

trồng, vật nuôi, nền nhiệt, ẩm cao c tác động mạnh đến thúc đẩy tăng trƣởng sinh

khối các cây trồng lƣơng thực thực phẩm và nhiều cây công nghiệp dài ngày. Hạn

chế lớn nhất, về mùa hè c những đợt mƣa bão lớn gây ngập úng, lũ quét trên sông

Chu, ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp.

2.1.1.4. Thủy văn và tài nguyên nước

2.1.14.1. Nguồn nước mặt:



Thọ Xuân c nhiều sông, hồ phân bố khá đều trên các vùng trong huyện kết

hợp hệ thống kênh mƣơng, hồ đập thủy lợi tạo thành mạng lƣới cung cấp nguồn

nƣớc mặt phân bố rộng khắp địa bàn phục vụ sản xuất, sinh hoạt.

Tồn huyện c 3 sơng chảy qua gồm sông Chu, sông Hoằng, sông Cầu Chày

và một số sông suối nhỏ:

- Sông Chu: dài 352 km bắt nguồn từ đất Lào, đoạn chảy vào Việt Nam dài

160 km, hội lƣu với sông Mã tại Ngã ba Giàng cách cửa sông Mã khoảng 26 km.



38



Sông Chu chảy qua Thọ Xuân từ Tây sang Đông dài 30 km bắt đầu từ đập Bái

Thƣợng phía dƣới hồ đập Cửa Đạt (hồ chứa đa mục tiêu 1,45 tỷ m3 cấp nƣớc tƣới

cho 87.000 ha đất canh tác và cho phát điện cơng suất 97MW), là nguồn cấp nƣớc

chính cho sản xuất của huyện. Vào mùa mƣa, lƣu lƣợng nƣớc lũ lớn nhất trên sông

Chu tại Bái Thƣợng lên tới 6000 m3/s, vào mùa kiệt lƣu lƣợng trung bình 200- 250

m3/s.

- Sơng Cầu Chày: dài 87 km bắt nguồn từ dãy núi Đèn (Bá Thƣớc) qua Ngọc

Lặc rồi chảy qua Thọ Xuân từ Đông Bắc xuống Nam dài 24 km, lƣu lƣợng nƣớc lũ

lớn nhất 136 m3/s, mùa kiệt lƣu lƣợng trung bình 70 m3/s. Sơng Cầu Chày là một

trong nguồn cấp nƣớc chính cho một số xã phía Đơng và Đơng Bắc Thọ Xuân.

- Sông Hoằng (Sông Nhà Lê): dài 81 km là chi lƣu của sông Chu (đoạn qua

Thọ Xuân), chảy từ phía Tây xuống Đơng Nam huyện và vào Thiệu H a, mùa mƣa

lƣu lƣợng nƣớc nơi lớn nhất 68 m3/s, mùa kiệt lƣu lƣợng nƣớc nơi nhỏ nhất 10

m3/s.

- Một số sông nhỏ: sông Dừa, nhánh của sông Hoằng, dài khoảng 10 km

chảy qua các xã Thọ Nguyên, Xuân Khánh, Xuân Phong, chủ yếu c vai trò tiêu

nƣớc. Khe Trê, bắt nguồn từ xã Nguyệt Ấn (huyện Ngọc Lặc) chảy qua các xã Xuân

Thiên, Thọ Minh rồi đổ ra sông Chu.

Hệ thống các hồ lớn, nhỏ phân bố rải rác trong huyện, các hồ lớn c :

+ Hồ Mọ (xã Quảng Phú) diện tích 39,8 ha

+ Hồ Cửa Trát (Xuân Phú) diện tích 17,5 ha

+ Hồ Sao Vàng (TT Sao Vàng) diện tích 12 ha

+ Hồ Đồn Kết (TT Lam Sơn) diện tích 8,7 ha

+ Hồ Cây Quýt (Xuân Thắng) diện tích 3 ha

2.1.1.4.2. Nguồn nước ngầm

Thọ Xuân nằm trong vùng đồng bằng sơng Chu ở về phía hữu ngạn sông Mã

là khu vực c nguồn nƣớc dƣới đất dồi dào, chủ yếu là nƣớc ngầm l hổng trong các

tầng trầm tích. Đây là khu vực c những mỏ nƣớc để khai thác cấp nƣớc lâu dài cho

sản xuất và sinh hoạt. Giếng khoan khai thác từ 40- 80 mét, khả năng khai thác từ



39



m i l khoan 1000- 2000 m3/ngày, cao nhất đạt 4.000 m3/ngày. Tầng nƣớc ngầm

nông 12 - 20 m c ở tất cả các xã, thuận lợi cho khai thác sử dụng sinh hoạt, làm

giếng khoan bơm hoặc giếng khơi.

2.1.1.5. Tài nguyên khoáng sản

Các loại khoáng sản ở Thọ Xuân chủ yếu c đá vôi, đá xây dựng tập trung ở

các xã Thọ Lâm 52 ha, Xuân Phú 22,5 ha, Xuân Thắng 40 ha, Xuân Châu 5,5 ha.

Ngoài ra c sỏi, cát xây dựng ở một số điểm ven sông Chu, sét c ở các xã đồng

bằng.

2.1.1.6. Tài nguyên du lịch

Thọ Xuân hội c nguồn tài nguyên du lịch nhân văn hấp dẫn, trên địa bàn tập

trung nhiều di tích lịch sử văn h a, đền thờ, miếu mạo, lễ hội, làng nghề. Toàn

huyện c 47 di tích đƣợc xếp hạng, trong đ c 13 di tích quốc gia và 34 di tích cấp

tỉnh, đặc biệt c Khu di tích lịch sử đặc biệt quốc gia Lam Kinh, Khu di tích đền thờ

Lê Hồn; hàng năm c 25 lễ hội đƣợc duy trì tổ chức thƣờng xuyên (Lễ hội Lê

Hoàn, Lễ hội Lam Kinh,...).

2.1.1.7. Dân số và nguồn nhân lực

Cộng đồng dân tộc trên địa bàn gồm 3 dân tộc c dân số lớn nhất trong tỉnh,

dân tộc Kinh chiếm hơn 80% dân số, dân tộc Mƣờng và dân tộc Thái chiếm gần

20% dân số. Thọ Xuân là vùng đất c bề dày truyền thống lịch sử, văn h a, cách

mạng, hiếu học, cần cù, năng động.

Tốc độ tăng dân số Thọ Xuân giai đoạn 2011- 2015 bình quân 0,54%/năm, tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên trung bình hàng năm ở mức 0,52%, gần bằng tốc độ tăng

quy mô dân số do số ngƣời đi và số ngƣời đến xấp xỉ tƣơng đƣơng nhau. Thời kỳ

2016- 2025, nhịp độ xây dựng và phát triển kinh tế của Thọ Xuân ngày càng nhanh

với các yếu tố thúc đẩy nhƣ Khu công nghiệp, Khu nông nghiệp công nghệ cao Lam

Sơn Sao Vàng đi vào hoạt động, Cảng hàng không Thọ Xuân mở rộng hoạt động,

thành lập đô thị mới Lam Sơn Sao Vàng, mở rộng đô thị Thọ Xuân, phát triển các

khu du lịch, v.v… s thu hút nhiều lao động từ ngoài đến làm việc. Với tỷ lệ tăng

dân số tự nhiên hàng năm duy trì ở mức 0,52%, tốc độ tăng quy mơ dân số (tự nhiên



40



và cơ học) ở mức bình quân khoảng 0,55%/năm giai đoạn 2016- 2020 và 1%/năm

giai đoạn 2021- 2025. Quy mơ dân số Thọ Xn c 224,5 nghìn ngƣời vào năm

2020 và khoảng 236,3 nghìn ngƣời vào năm 2025.

Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động giai đoạn 2011- 2015 tăng bình quân

0,7%/năm c 135.712 ngƣời chiếm 61,5% dân số toàn huyện. Lực lƣợng lao động

đang hoạt động trong các ngành kinh tế năm 2015 c 120.516 ngƣời chiếm 88,8%

dân số trong tuổi lao động. Tỷ lệ lao động trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo

chiếm 34,9%, còn một bộ phận khá lớn chủ yếu là lao động nông nghiệp nông thôn

chƣa qua đào tạo nghề.

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thọ Xuân

Năm 2016 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần

thứ XXVI, nhiệm kỳ 2015-2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

2016-2020; Là năm đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng, đặc biệt là cuộc bầu cử đại

biểu Quốc hội kh a XIV, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. Đây là năm

có tính chất tiền đề, khối lƣợng công việc nhiều, nhiều nội dung công việc c ý

nghĩa quyết định đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh cho

cả giai đoạn 2016-2020. Bên cạnh những thuận lợi, còn gặp những kh khăn, thách

thức; xong, với sự tập trung lãnh đạo của Huyện ủy, giám sát của HĐND huyện, sự

chỉ đạo điều hành quyết liệt của UBND huyện, sự n lực của các cấp ủy, chính

quyền cơ sở cùng với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, giúp đỡ của Tỉnh ủy, HĐND,

UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, sự quyết tâm vƣợt kh của

cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong huyện, nên tất cả các chỉ tiêu đều đạt và

vƣợt kế hoạch, kinh tế tiếp tục c bƣớc phát triển khá, an sinh xã hội đƣợc đảm bảo,

quốc phòng - an ninh đƣợc giữ vững. Kết quả đạt đƣợc cụ thể nhƣ sau:



41



Bảng 2.3 Cơ cấu giá trị kinh tế của huyện giai đoạn 2014 – 2016

Đơn vị tính: %

Năm



Chỉ tiêu



Tốc đ phát

triển %



2014



2015



2015



100



100



100



Nơng, lâm nghiệp, thủy sản



18,90



19,10



18,60



- 0.30



Công nghiệp, xây dựng



39,30



49,70



49,80



10.50



Dịch vụ



41,80



31,20



31,40



- 10.40



Tổng số



(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thọ Xuân)

Qua biểu đồ 2.2 ta nhận thấy, cùng với sự phát triển chung của toàn huyện,

kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân thời gian qua đã c nhiều khởi sắc, tốc độ tăng giá trị

sản xuất giai đoạn 2014 – 2016 trên 15,50%/năm, cơ cấu kinh tế bƣớc đầu chuyển

dịch tích cực và đúng hƣớng, giảm tỷ trọng trong nông nghiệp và dịch vụ, tăng tỷ

trọng công nghiệp xây dựng. Trong đ , tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp giảm từ

18,90% năm 2014 xuống còn 18,60% năm 2016. Tỷ trọng lao động cơng nghiệp xây dựng tăng từ 39,30% năm 2014 lên 49,80% năm 2016 và lao động khu vực dịch

vụ tăng từ 41,80% năm 2014 xuống còn 31,40% năm 2016. Đây là chiều hƣớng phát

triển kinh tế tại các vùng đang trong thời kỳ đầu của phát triển công nghiệp.

50

45

40

35

30

25

20

15

10

5

0



Nông - lâm - thủy

sản

Công nghiệp - xây

dựng

Dịch vụ



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



Biểu đồ 2.2: Cơ cấu ngành kinh tế huyện giai đoạn 2014-2016



42



* Về Văn h a - X h i:

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên 0,53% (KH 0,5-0,6%).

- Số trƣờng đạt chuẩn quốc gia 08 trƣờng = 100% KH.

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động đạt 53,0% (KH 53,2%).

- Số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 5 xã = 100% KH.

- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế ƣớc đạt 76% (KH 76%).

- Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng 14,6% (KH 15%).

- Tỷ lệ giảm nghèo trong năm ƣớc đạt 3% (KH 3%).

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo ƣớc đạt 58% (KH 58%).

- Số ngƣời đƣợc giải quyết việc làm mới trong năm 3.546 ngƣời = 118,2%KH, =

118,2% CK; xuất khẩu 453 lao động = 151% KH, = 151% CK.

* Về Môi trƣờng:

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 8,7% (KH 8,7%).

- Tỷ lệ dân số đô thị đƣợc dùng nƣớc sạch ƣớc đạt 61,7% (KH 60%).

- Tỷ lệ dân số nông thôn đƣợc dùng nƣớc hợp vệ sinh đạt 97,5% (KH 97,5%).

* Về Quốc phòng - An ninh:

- Hồn thành các nhiệm vụ quốc phòng - qn sự địa phƣơng, giữ vững ổn

định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tỷ lệ khu dân cƣ đạt tiêu chuẩn an

toàn về an ninh trật tự đạt 75% (KH 75%).

2.1.3. Thuận lợi và hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

2.1.3.1. Thuận lợi

1) Thọ Xuân c điều kiện vị trí địa lý và giao thông thuận lợi cho giao lƣu

nhiều vùng miền trong, ngoài tỉnh. Lợi thế phát triển các ngành dịch vụ vận tải,

logistics, thƣơng mại trung chuyển hàng h a giữa đồng bằng ven biển và miền núi

Thanh H a, giữa các cảng biển và khu cửa khẩu trên tuyến biên giới Việt- Lào

thuộc Thanh H a. C điều kiện phát triển công nghiệp, khu công nghiệp sản xuất

chế biến khai thác các vùng nguyên liệu nông, lâm sản ở trung du miền núi Thanh

Hóa.



43



2) Nguồn tài nguyên đất đai, nguồn nƣớc thuận lợi cho phát triển vùng nông

nghiệp sản xuất hàng h a lớn, năng suất cao; qu đất còn rộng rãi nhất là khu vực

phía Tây dọc Đƣờng Hồ Chí Minh thuận lợi cho phát triển khu cơng nghiệp, khu

nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao c quy mô lớn.

3) Nằm trong vùng văn h a lịch sử, nổi bật là Khu di tích lịch sử Lam Kinh,

Đền thờ Lê Hồn, nhiều di tích văn h a, làng nghề,... Khu vực phía Tây Thọ Xuân

dọc Đƣờng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 47 c điều kiện phát triển một số khu du lịch

sinh thái, thể thao, giải trí gắn với đồi núi, hồ nƣớc là nguồn tài nguyên cho phát

triển du lịch.

4) Con ngƣời giàu truyền thống, năng động sáng tạo là nguồn lực quí giá huy

động vào phát triển kinh tế, văn h a xã hội.

2.1.3.2. Hạn chế

1) Nguồn lực trong dân, doanh nghiệp còn hạn chế chƣa đáp ứng đầu tƣ để

khai thác tiềm năng lợi thế cho phát triển nhanh sản xuất.

2)Một số nguồn tài nguyên đất đai, (nguồn nƣớc, …) đang sử dụng manh

mún, thiếu tập trung để khai thác phát huy hiệu quả sản xuất lớn hơn.

3) Lao động k thuật, lành nghề còn thiếu, hạn chế đến việc mở mang, phát

triển các ngành nghề mới, ứng dụng công nghệ vào sản xuất, kinh doanh.

4) Tác động của thiên tai lũ lụt, biến đổi khí hậu c xu hƣớng ngày càng

tăng, ảnh hƣởng đến sản xuất và đời sống.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1. Thu thập tài liệu thứ cấp:

Từ số liệu thống kê, các báo cáo của ngành, các dự án, các đơn vị để phân

tích, làm rõ những thành tựu và hạn chế của quản lý đầu tƣ XDCB từ vốn NSNN.

Cụ thể một số tài liệu thứ cấp tác giả đã sử dụng nghiên cứu nhƣ: Niên giám thống

kê do Tổng cục thống kê công bố các năm 2014, 2015,2016. Các báo cáo của tỉnh,

huyện: Báo cáo kế hoạch tài chính và chi tiêu trung hạn. Giai đoạn 2014-2016.;

Báo cáo tổng kết công tác thanh tra các năm (từ 2014-2016); Báo cáo tổng kết công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×