Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XDCB VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XDCB VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



Trong giai đoạn hiện nay, nhiều quốc gia đặc biệt là các nƣớc đang phát

triển đang đứng trƣớc những thiếu hụt về vốn cho đầu tƣ phát triển, do chƣa c tích

lu hoặc mức độ tích lu thấp. Nƣớc ta đang ở thời kỳ đẩy mạn h CNH, HĐH, nhu

cầu vốn rất lớn, nhất là vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản cho sự nghiệp phát triển kinh tế

- xã hội, nhƣng vốn trong nƣớc còn hạn hẹp nên phải huy động và đa dạng h a các

nguồn vốn, đặt biệt là bổ sung nguồn vốn từ bên ngoài cho nhu cầu đầu tƣ phát

triển.

Vậy, vốn đầu tƣ là nguồn lực xã hội (nguồn lực hữu hình và vơ hình) đƣợc

tích lũy từ xã hội, từ các chủ thể đầu tƣ, tiền tiết kiệm của dân chúng và huy động

từ các nguồn khác nhau (liên loanh, liên kết hoặc tài trợ của nƣớc ngoài...) đƣợc

đƣa vào sử dụng trong quá trình sản xuất để duy trì tiềm lực sẵn c và tạo tiềm lực

mới cho nền sản xuất xã hội nhằm mục đích thu đƣợc lợi ích lớn hơn chi phí về vốn

ban đầu.

Vốn đầu tƣ đƣợc thể hiện bởi hai hình thức chủ yếu sau:

 Vốn tài chính (tiền, các chứng chỉ c giá trị nhƣ tiền) là vốn bằng tiền

đƣợc sử dụng để mua sắm tài sản, máy m c và những tài sản khác phục vụ cho mục

đích của đầu tƣ.

 Vốn phi tài chính là các nguồn lực c giá trị nhƣng không thể hiện dƣới

dạng tiền và các phƣơng tiện tài chính tƣơng đƣơng nhƣ tiền. Đ là các tài sản phục

vụ cho các mục tiêu đầu tƣ nhƣ quyền sử dụng đất, giá trị thƣơng hiệu, bản quyền,

phát minh, sáng chế.

Vốn đầu tƣ còn đƣợc phân loại thành hai dạng là vốn hữu hình và vốn vơ

hình:

 Vốn hữu hình: gồm vốn bằng tiền và những tài sản hiện vật nhƣ nhà

xƣởng, máy m c, thiết bị, vật tƣ ...

 Vốn vơ hình: gồm giá trị những tài sản vơ hình nhƣ quyền sử dụng đất, lợi

thế thƣơng mại, uy tín kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế...

1.1.2. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.2.1. Khái niệm:

Vốn đầu tƣ là một chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch của Nhà nƣớc, n phản

ánh khối lƣợng xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở rộng các tài sản cố



7



định của ngành thuộc khu vực sản xuất vật chất và không sản xuất biểu hiện bằng

tiền. Nhƣng hiện nay vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc về XDCB chỉ bao gồm đầu tƣ vào

các cơng trình cơng nghiệp, cơng trình dân dụng và cơng trình cơng cộng, các cơng

trình phát triển khoa học k thuật, y tế, giáo dục, các cơng trình hành chính sự

nghiệp và mạng lƣới cơng trình k thuật hạ tầng thuộc khu vực Nhà nƣớc.

Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là số tiền bỏ ra nhằm tăng cƣờng

tài sản cố định của tất cả các ngành cả sản xuất và không sản xuất của nền kinh tế

quốc dân. Là tồn bộ chi phí để đạt đƣợc mục đích đầu tƣ, bao gồm: Chi phí cho

việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chi phí cho chuẩn bị đầu tƣ, chi phí cho thiết kế

và xây dựng, chi phí cho mua sắm, lắp đặt máy m c thiết bị và các chi phí khác

đƣợc ghi trong tổng dự tốn.

Theo điểm 21 điều 4 - Luật Đầu tư công số 49/2014/QH 13 ngày 18/6/2014

quy định: “Vốn đầu tư công gồm vốn Ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia,

vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát

triển chính thức (ODA), và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín

dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ các nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng

chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách

địa phương để đầu tư”.

Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản chủ yếu dùng để tạo ra các tài sản cố định,

nhƣng c một số trƣờng hợp xét về mặt tính chất và nội dung kinh tế thì thuộc hoạt

động xây dựng cơ bản, nhƣng chi phí của chúng khơng đƣợc tính vào vốn đầu tƣ

xây dựng cơ bản nhƣ: Sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc (tính vào khấu hao sửa

chữa lớn) các chi phí khảo sát thăm dò quy hoạch tính chung cho toàn bộ nền kinh

tế. Mặt khác, c một số khoản mục không làm tăng giá trị tài sản cố định nhƣng lại

đƣợc tính vào vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản nhƣ chi phí cho đào tạo.

Các hoạt động đầu tƣ đều c tác động đến mục tiêu tăng trƣởng kinh tế. Tuy

nhiên, đầu tƣ vào các dự án sản xuất kinh doanh c tác động trực tiếp đến tăng

trƣởng kinh tế và hiệu quả của đầu tƣ cho thấy nhanh hơn, rõ ràng hơn. Vốn đầu tƣ

vào lĩnh vực này đƣợc xem là quan trọng nhất, đặc biệt với các nƣớc đang phát

triển. Đầu tƣ vào các lĩnh vực xây dựng cơ bản c tác động gián tiếp thúc đẩy tăng

trƣởng kinh tế và thƣờng mang ý nghĩa điều kiện. Tác động của đầu tƣ ở các lĩnh



8



vực này mang tính chiến lƣợc, hiệu quả phải sau thời gian dài, thậm chí 10 năm

hoặc 20 năm sau mới thấy đƣợc.

Vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tƣ

trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính cơng rất quan

trọng của quốc gia.

Dƣới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tƣ xây dựng từ

NSNN là một bộ phận của qu NSNN trong khoản chi đầu tƣ phát triển của NSNN

hàng năm đƣợc bố trí cho đầu tƣ vào các cơng trình, dự án xây dựng cơ bản

(XDCB) của Nhà nƣớc.

Dƣới giác độ của quản lý tài chính cơng: Vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN là

một phần vốn tiền tệ từ qu NSNN để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã

hội, phát triển sản xuất của nhà nƣớc nhằm thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ

mô, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội.

Gắn với hoạt động đầu tƣ XDCB, nguồn vốn này chủ yếu đƣợc sử dụng để

đầu tƣ phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế. Khác với các loại đầu tƣ nhƣ đầu

tƣ chuyển dịch, đầu tƣ cho dự phòng, đầu tƣ mua sắm cơng v.v., đầu tƣ XDCB là

hoạt động đầu tƣ vào máy m c, thiết bị, nhà xƣởng, kết cấu hạ tầng... Đây là hoạt

động đầu tƣ phát triển, đầu tƣ cơ bản và chủ yếu c tính dài hạn. Gắn với hoạt động

NSNN, vốn đầu tƣ XD từ NSNN đƣợc quản lý và sử dụng đúng luật, theo các quy

trình rất chặt ch . Khác với đầu tƣ trong kinh doanh, đầu tƣ từ NSNN chủ yếu

nhằm tạo lập môi trƣờng, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trƣờng hợp khơng

mang tính sinh lãi trực tiếp.

Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN c vai trò là hết sức quan trọng, n đƣợc thể

hiện thông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế - xã

hội, vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô và định hƣớng trong

xã hội. Cụ thể:

Vốn đầu tƣ từ NSNN chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn đầu tƣ

của quốc gia, đặc biệt là tại các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Vốn đầu tƣ

XDCB từ NSNN là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển và tăng

cƣờng khả năng công nghệ, thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.



9



Với một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trƣờng, vai trò của đầu tƣ càng

c ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, làm tăng

sức cạnh tranh trên thị trƣờng nhờ đ làm cho đầu tƣ ngày càng c hiệu quả hơn.

Đối với nƣớc ta hiện nay, chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ

nghĩa thì vai trò quản lý điều hành của Nhà nƣớc về đầu tƣ phải phù hợp với quy

luật khách quan của cơ chế thị trƣờng. Nhà nƣớc thể hiện vai trò quản lý của mình

bằng việc điều chỉnh cơ cấu đầu tƣ phù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục

tiêu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra, để mục tiêu xây dựng đất

nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp vào năm 2020. Trong xu thế của

hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực và cuộc cách mạng khoa học k thuật thì sản

phẩm của đầu tƣ xây dựng cơ bản cũng c vai trò lớn về mặt kiến trúc, khoa học,

văn hoá dân tộc, nghệ thuật, an ninh và quốc phòng. C thể khái niệm vốn đầu tƣ

xây dựng cơ bản từ NSNN nhƣ sau:

Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nƣớc là các nguồn lực của

xã hội tích lũy, tập trung vào ngân sách nhà nƣớc đƣợc cân đối trong dự toán ngân

sách nhà nƣớc hàng năm từ các nguồn thu trong nƣớc, nƣớc ngoài (bao gồm vay

nƣớc ngồi của chính phủ và vốn viện trợ của nƣớc ngồi cho chính phủ, các cấp

chính quyền và các cơ quan nhà nƣớc) để cấp phát và cho vay ƣu đãi về đầu tƣ xây

dựng cơ bản nhằm cung cấp các dịch vụ cơ bản và thiết yếu phục vụ các yêu cầu

phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đời sống vật chất và tinh thần của dân cƣ.

1.1.2.2. Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN.

Khác với vốn đầu tƣ cho các lĩnh vực khác, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ

NSNN c những đặc điểm riêng, gắn với xây dựng cơ bản và việc quản lý và sử

dụng nguồn vốn NSNN:

Là một loại vốn đầu tƣ nên n c các điểm giống với nguồn vốn đầu tƣ

thông thƣờng. Vốn đầu tƣ XCDB từ NSNN còn c những đặc điểm khác nhƣ sau:

Thứ nhất, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN chỉ thanh toán cho các dự án đầu tƣ

thuộc đối tƣợng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và các quy định

quản lý đầu tƣ XDCB hiện hành của nhà nƣớc.



10



Thứ hai, khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn đƣợc sử

dụng với mục đích sinh lợi và c quá trình hoạt động vì lợi nhuận) vốn đầu tƣ

XDCB từ NSNN về cơ bản khơng vì mục tiêu lợi nhuận mà đƣợc sử dụng vì mục

đích chung cho các cơng trình phúc lợi cơng cộng của đơng đảo mọi ngƣời, lợi ích

lâu dài cho một ngành, địa phƣơng và cả nền kinh tế. Vốn đầu tƣ XDCB tập trung

chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng k thuật hoặc định hƣớng hoạt động đầu tƣ

vào những ngành, lĩnh vực chiến lƣợc. Đây là một đặc điểm quan trọng, g p phần

quyết việc sử dụng vốn đầu tƣ để lựa chọn hình thức đầu tƣ sao cho mang lại hiệu

quả cao nhất. Vốn đầu tƣ XDCB hiện nay đƣợc phân cấp quản lý theo 3 loại dự án:

dự án nh m A, B, C và đƣợc phân cấp đầu tƣ theo luật định.

Thứ ba, chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là nhà nƣớc, do đ vốn đầu tƣ

đƣợc nhà nƣớc quản lý và điều hành sử dụng theo các quy dịnh của Luật NSNN,

Luật đầu tƣ, Luật xây dựng, luật đấu thầu và các văn bản hƣớng dẫn bao gồm: các

Nghị định của Chính phủ, Thông tƣ hƣớng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ƣơng thực

hiện pháp luật về quản lý đầu tƣ, quản lý chi phí đầu tƣ, quản lý thanh quyết tốn

vốn đầu tƣ XDCB các cơng trình, các dự án...

Thứ tƣ, vốn đầu tƣ lấy nguồn từ NSNN do đ n luôn gắn b chặt ch với

NSNN, đƣợc các cấp thẩm quyền quyết định đầu tƣ vào lĩnh vực XDCB cho nền

kinh tế, cụ thể vốn đầu tƣ đƣợc cấp phát, thanh tốn dƣới hình thức các chƣơng

trình, dự án đầu tƣ trong tất cả các khâu của quá trình đầu tƣ cho đến khi hồn

thành và bàn giao cơng trình để đƣa vào sử dụng.

1.1.2.3. Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN.

Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN c vai trò là hết sức quan trọng, n đƣợc thể hiện

thông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế - xã hội,

vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô và định hƣớng trong xã

hội. Cụ thể:

Vốn đầu tƣ từ NSNN chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn đầu tƣ của

quốc gia, đặc biệt là tại các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Vốn đầu tƣ XDCB



11



từ NSNN là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển và tăng cƣờng khả

năng công nghệ, thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.

Với một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trƣờng, vai trò của đầu tƣ càng

c ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, làm tăng sức

cạnh tranh trên thị trƣờng nhờ đ làm cho đầu tƣ ngày càng c hiệu quả hơn. Đối

với nƣớc ta hiện nay, chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ

nghĩa thì vai trò quản lý điều hành của Nhà nƣớc về đầu tƣ phải phù hợp với quy

luật khách quan của cơ chế thị trƣờng. Nhà nƣớc thể hiện vai trò quản lý của mình

bằng việc điều chỉnh cơ cấu đầu tƣ phù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục

tiêu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra, để mục tiêu xây dựng đất

nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp vào năm 2020. Trong xu thế của hội

nhập kinh tế quốc tế và khu vực và cuộc cách mạng khoa học k thuật thì sản phẩm

của đầu tƣ xây dựng cơ bản cũng c vai trò lớn về mặt kiến trúc, khoa học, văn hoá

dân tộc, nghệ thuật, an ninh và quốc phòng.

1.1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

1.1.3.1. Khái niệm và vai trò của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.

Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách

thức mà nhà nƣớc tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp

phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra trong từng

giai đoạn. Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN là một nội dung quan trọng của

quản lý tài chính và là một mặt của quản lý xã hội. Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng từ

NSNN là quá trình phân phối lại qu tiền tệ tập trung một cách c hiệu quả nhằm

thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp

luật. Hiệu quả sử dụng ngân sách nhƣ thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản

lý; nhƣ vậy, quản lý vốn ĐTXD từ NSNN tốt s quyết định đến hiệu quả sử dụng

vốn NSNN. Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN là quá trình thực hiện c hệ

thống các biện pháp phân phối và sử dụng qu tiền tệ tập trung nhằm thực hiện các

chức năng của Nhà nƣớc. Thực chất quản lý vốn ĐTXD từ NSNN là quá trình sử

dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nƣớc từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng



12



ngân sách nhằm đảm bảo quá trình chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả. - Cơ sở của quản lý

vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN là sự vận dụng các quy luật kinh tế - xã hội (KTXH) phù hợp với thực tiễn khách quan.

- Mục tiêu của việc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN là với một số tiền

nhất định đem lại một kết quả tốt nhất về kinh tế - xã hội; đồng thời giải quyết hài

hồ mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhà nƣớc và một bên là các chủ

thể khác trong xã hội.

Quản lý nhà nƣớc đối với vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN là sự tác động

liên tục, c tổ chức, c định hƣớng của cơ quan quản lý nhà nƣớc tới quá trình sử

dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN bằng các cơ chế chính sách của Nhà

nƣớc và các biện pháp tổ chức thực hiện dự án nhằm sử dụng vốn đầu tƣ một cách

c hiệu quả nhất.

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đóng vai tr

quan trọng:

Một là, tạo lập môi trƣờng, điều kiện để các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản

đƣợc thực hiện một cách thuận lợi. Nhà nƣớc ban hành pháp luật, cơ chế, chính

sách, các quy định để quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN từ khâu hình thành ý tƣởng,

khâu chuẩn bị thực hiện và đánh giá dự án ĐTXDCB.

Hai là, đảm bảo nguồn lực và thúc đẩy sử dụng nguồn lực của địa phƣơng

một cách c hiệu quả. Việc bố trí vốn NSNN đƣợc thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị

dự án, giai đoạn thực hiện dự án, đến khi kết thúc dự án và những phát sinh khi đƣa

dự án vào sử dụng. Các cơ quan nhà nƣớc c nhiệm vụ thúc đẩy sử dụng các nguồn

lực một cách c hiệu quả, đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát từng bƣớc sử dụng

vốn đầu tƣ để đảm bảo mục tiêu sử dụng đúng đắn và tiết kiệm các nguồn lực.

Ba là, g p phần thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh, ngành,

lĩnh vực, quốc gia. Thông qua việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo

triển khai quá trình phân bổ, cấp phát vốn, quá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát

của Nhà nƣớc, mục tiêu của việc sử dụng vốn đầu tƣ đƣợc thực hiện trên thực tế, từ

đ g p phần thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH.



13



Bốn là, g p phần thực hiện an sinh xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo

an ninh, quốc phòng.

T m lại, việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN n i chung, trong đ c

tỉnh Hà Giang là một tất yếu khách quan. N g p phần khắc phục tình trạng thất

thốt lãng phí vốn,nâng cao chất lƣợng các cơng trình, nâng cao chất lƣợng và nhịp

độ CNH, HĐH; Thúc đẩy phát triển kinh tế thị trƣờng, nâng cao năng lực cạnh

tranh, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, và thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh

tế - xã hội ở nƣớc ta hiện nay.

1.1.3.2. Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.

Thứ nhất, Chủ thể quản lý vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN bao gồm các cơ

quan chính quyền, các cơ quan chức năng đƣợc phân cấp quản lý vốn đầu tƣ từ

NSNN. M i cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản

lý vốn. Cụ thể nhƣ sau:

- Hội đồng nhân dân (HĐND) huyện: thực hiện chức năng cơ quan quyền lực

nhà nƣớc cao nhất ở địa phƣơng, quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn

và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội.

- Ủy ban nhân dân (UBND) huyện: xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, phát triển đô thị và nông thôn

trong phạm vi quản lý.

- Phòng Tài chính - Kế hoạch: chịu trách nhiệm quản lý phân bổ kế hoạch vốn

đầu tƣ đối với ngân sách địa phƣơng và quyết toán vốn đầu tƣ.

- Kho bạc nhà nƣớc (KBNN), quản lý, kiểm soát thanh toán, hạch toán kế

toán, tất toán tài khoản vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN.

- Chủ đầu tƣ, c chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục

đích sử dụng vốn và đúng định mức.

Trong các khâu quản lý vốn đầu tƣ, khâu quan trọng và c ý nghĩa quyết định

đến hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ là bƣớc phân bổ kế hoạch vốn, đƣa dự án vào danh

mục đầu tƣ.



14



Thứ hai, đối tƣợng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng từ NSNN là nguồn vốn đƣợc

cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt ch gồm nhiều khâu: thơng qua

quy hoạch, xây dựng kế hoạch; xây dựng cơ chế chính sách, hình thành khung khổ

pháp luật; xây dựng dự tốn, định mức tiêu chuẩn; chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ

dự toán năm, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi qu NSNN, báo cáo quyết tốn; bố

trí đội ngũ cán bộ giám sát, kiểm tra, kiểm soát. Quản lý vốn ĐTXDCB là một vấn

đề nằm trong nội dung quản lý chi NSNN.

Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụng vốn

đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và c hiệu quả

cao. Đối với vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận

hay hiệu quả kinh tế n i chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội

của địa phƣơng, g p phần đảm bảo an ninh, quốc phòng.

1.1.3.3. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

(1) Quy hoạch, kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ XDCB hàng năm từ NSNN

Kế hoạch là một công cụ nhằm định hƣớng, tổ chức và điều khiển các hoạt

động kinh tế. Đ là các chƣơng trình, mực tiêu phát triển kinh tế - xã hội và các

biện pháp cụ thể để đạt mục tiêu trong từng thời kỳ do Nhà nƣớc đặt ra. Đặc điểm

của kế hoạch h a định hƣớng là Nhà nƣớc đƣa ra chƣơng trình, mực tiêu phấn đấu

cho các ngành, địa phƣơng, các giải pháp chung; còn thực hiện mục tiêu đ bằng

cách nào là do các tổ chức cơ sở. Hệ thống kế hoạch h a định hƣớng bao gồm các

thông tin hƣớng dẫn, các dự báo thị trƣờng, khoa học - công nghệ, chiến lƣợc phát

triển ngành, vùng, kế hoạch 5 năm, hàng năm và các chƣơng trình dự án. Đặc

trƣng của kế hoạch h a định hƣớng là do dài hạn, các cân đối chủ yếu để đảm bảo

ổn định ở tầm vĩ mô. Kế hoạch không đảm bảo chất, thiếu cơ sở khoa học s gây

hậu quả xấu cho phát triển kinh tếcủa huyện

Kế hoạch hoá đầu tƣ đ ng vai trò hết sức quan trọng trong cơng tác quản lý

vốn đầu tƣ XDCB. Thực hiện tốt công tác này s là cơ sở quan trọng để các ngành,

các lĩnh vực thuộc các thành phần kinh tế ở địa phƣơng chủ động đẩy mạnh đầu tƣ



15



c định hƣớng, cân đối, tránh đƣợc hiện tƣợng đầu tƣ chồng chéo, thiếu đồng bộ,

lãng phí nguồn lực của đất nƣớc n i chung và địa phƣơng n i riêng.

Kế hoạch hoá đầu tƣ XDCB trƣớc hết phải xây dựng đƣợc chiến lƣợc đầu tƣ

hợp lý, xác định ƣu tiên đầu tƣ vào ngành nào, vùng nào, đầu tƣ nhƣ thế nào và

đầu tƣ bao nhiêu thì s mang lại hiệu quả cao nhất từ đ xác định đƣợc cơ cấu vốn

đầu tƣ theo ngành, vùng và cơ cấu vốn đầu tƣ theo nh m dự án (A, B, C).

Sau khi xây dựng đƣợc chiến lƣợc đầu tƣ hợp lý phải lập đƣợc qui hoạch đầu

tƣ và dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tƣ nhằm xác định nhu cầu và khả

năng đáp ứng vốn đầu tƣ XDCB trong từng thời kỳ nhất định và cho thời hạn xác

định.

Trong đầu tƣ xây dựng cơ bản việc xác định đúng khâu quy hoạch, kế hoạch

để thực hiện dự án c ý nghĩa rất quan trọng đối với hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã

hội của dự án đầu tƣ. Đây là một trong những khâu quan trọng, nếu xác định sai

lệch không những dẫn đến đầu tƣ không c hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tƣ kém mà

thậm chí còn dẫn đến hậu quả kh lƣờng, cản trở đến phát triển kinh tế, xã hội của

một vùng, một khu vực.

(2) Quản lý trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt ĐTXDCB từ vốn Ngân

sách nhà nƣớc:

Đầu tƣ XDCB từ vốn NSNN c đặc điểm nổi bật là thời gian dài, vốn đầu tƣ

lớn, rủi ro cao. Để giảm thiểu khả năng rủi ro các nhà đầu tƣ thƣờng thông qua

việc lập những dự án đầu tƣ XDCB. Dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất c

liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất

nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng

cao chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định Đầu tƣ

theo dự án là phƣơng pháp đầu tƣ khôn ngoan nhất. Dự án đƣợc hiểu nhƣ là sự

luận chứng một cách đầy đủ về mọi phƣơng diện của một cơ hội đầu tƣ, giúp cho

chủ đầu tƣ c đủ độ tin cậy cần thiết. Những nội dung chủ yếu của một dự án đầu

tƣ thƣờng bao gồm: xác định sự cần thiết phải đầu tƣ; lựa chọn hình thức đầu tƣ;

chƣơng trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án c sản xuất);



16



các phƣơng án địa điểm cụ thể phù hợp với qui hoạch xây dựng; Phƣơng án giải

ph ng mặt bằng, kế hoạch tái định cƣ (nếu c ); phân tích lựa chọn phƣơng án k

thuật, công nghệ; phƣơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các

phƣơng án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trƣờng; phƣơng án

về vốn, các mốc thời gian chính thực hiện đầu tƣ; hình thức quản lý thực hiện dự

án; xác định chủ đầu tƣ; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến

dự án.

Dự án đầu tƣ đƣợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, dựa vào tính

chất của ngành cần đầu tƣ và số vốn đầu tƣ của một dự án, các dự án đƣợc chia

thành các nh m A,B,C; dựa vào nguồn vốn đầu tƣ các dự án đƣợc chia thành các

dự án đầu tƣ bằng nguồn vốn NSNN, dự án đầu tƣ bằng nguồn vốn tín dụng nhà

nƣớc, dự án đầu tƣ bằng vốn của doanh nghiệp tự huy động; dựa vào mục tiêu đầu

tƣ c dự án đầu tƣ mới và dự án cải tạo mở rộng; dựa vào tính chất đầu tƣ c dự án

đầu tƣ c xây dựng và dự án đầu tƣ không c xây dựng.

Thẩm định dự án đầu tƣ XDCB là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định

phải đảm bảo của một dự án đầu tƣ trƣớc khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tƣ.

Tất cả các dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc để đầu tƣ phát triển phải

đƣợc thẩm định. Nội dung thẩm định dự án đầu tƣ tuỳ theo từng loại dự án đ là

các điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ;

các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tƣ; đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi

trƣờng; các vấn đề xã hội của dự án.

Sau khi thẩm định dự án đầu tƣ, nếu dự án đạt đƣợc những yêu cầu cơ bản về

nội dung thẩm định dự án và c tính khả thi cao thì cơ quan c thẩm quyền s ra

quyết định phê duyệt dự án đầu tƣ để c thể triển khai ở khâu thiết kế dự toán.

Việc đánh giá quản lý nhà nƣớc trong giai đoạn này đòi hỏi phải chú ý đến

những khía cạnh nhƣ: 1) Đảm bảo tiến độ thực hiện các khâu; 2) Hồ sơ về thẩm

định thiết kế k thuật yêu cầu đầy đủ; 3) Thủ tục tiến hành bảo đảm đúng các quy

trình; 4) Đầu tƣ phải đồng bộ để chất lƣợng các dự án đạt kết quả cao; 5) quản lý

tốt để giảm lãng phí so với đầu tƣ bằng các nguồn vốn khác



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XDCB VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×