Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHƯƠNG NAM 135

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHƯƠNG NAM 135

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

mặt bằng, gia cố nền móng, lắp đặt trạm biến áp, sản xuất cấu kiện bê tông dự ứng lực,

kinh doanh bất động sản… đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường.

Trong những năm qua Công ty đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách, phấn đấu

đạt được thành tích cao trong các lĩnh vực mà mình tham gia. Lấy phương châm đặt

chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, Cơng ty đó dành được sự tín nhiệm của khách hàng

trong và ngoài tỉnh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng được

mở rộng. Đặc biệt Công ty đã đầu tư chiều sâu trang thiết bị hiện đại, tiên tiến, đáp

ứng mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh trong thời kỳ đổi mới. Do vậy, tốc độ tăng

trưởng hằng năm trung bình đạt từ 25 - 30 %.

Đặc biệt do nhu cầu phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng của xã hội nói chung và sự

phát triển xây dựng các cụng trình dân dụng và công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh nói

riêng, trong những năm qua đơn vị chúng tôi đã và đang tham gia xây dựng một sớ

cơng trình trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh bao gồm các cơng trình xây dựng dân dụng

và công nghiệp. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, đã có nhiều năm kinh

nghiệm trong công tác xây lắp thi cơng các cơng trình lớn, năng lực thiết bị máy móc

thi công được trang bị hiện đại, đầy đủ đáp ứng mọi nhu cầu trong thi công xây lắp.

Đơn vị bước đầu đó tạo được uy tín trên thương trường và đó tham gia xây dựng một

số cụng trình trên địa bàn trong Tỉnh. Tiêu biểu, đơn vị đã được cấp giấy phép đầu tư

xây dựng dự án Nhà ở xã hội cho người lao động thu nhập thấp với tổng vốn đầu tư

lên tới 90 tỷ đồng.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135

2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135 được thành lập và tổ chức quản

lý theo hình thức công ty cổ phần. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Xây

dựng Phương Nam 135 được thể hiện trong sơ đồ sau:



19



Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135

( nguồn: phòng kế tốn)



2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty

Đại hội Cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

quyết định cao nhất trong hệ thống điều hành của Công ty Cổ phần Xây dựng Phương

Nam 135. Đại hội đồng cổ đông bao gồm Đại hội đồng thường niên và Đại hội đồng

bất thường, Đại hội đồng cổ đơng họp ít nhất mỗi năm một lần để thực hiện quyền và

nghĩa vụ của cổ đông.

Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Phương

Nam 135 , do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước

Đại hội đồng Cổ đơng và chịu sự kiểm sốt của Đại hội về tồn bộ hoạt động quản lý

của mình. Hội đồng quản trị có tồn qùn nhân danh cơng ty để quyết định mọi vấn

đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của cơng ty.

Ban kiểm sốt: do Đại hội Cổ đơng lập ra, là cơ quan kiểm tra tính hợp pháp

và hợp lệ trong hoạt động của các cơ quan trong Công ty Cổ phần Xây dựng Phương

Nam.



20

Giám đốc Công ty: Lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty và trực tiếp quản lý các lĩnh vực sau: Công tác tổ chức bộ máy quản lý và

cán bộ; Cơng tác tài chính, cơng tác đầu tư và tiêu thụ sản phẩm; Ký kết hợp đồng

kinh tế; Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương cho cán bộ

công nhân viên, lao động trong công ty.

Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tách kỹ thuật hỗ trợ cho công việc của

Giám đốc, Phó giám đốc kỹ thuật quản lý các lĩnh vực sau: Công tác chất lượng kỹ

thuật, công nghệ sản xuất, môi trường; Công tác ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,

bảo hộ lao động; Công tác an tồn lao động, cơng tác phòng chớng bão lụt, phòng cháy

chữa cháy.

Phó giám đốc kinh doanh: thường trực văn phòng tại Công ty. Phụ trách cách

lĩnh vực: Kế hoạch sản xuất và kinh doanh vật tư; Điều hành kế hoạch sản xuất các

trạm; Điều vận xe máy, thiết bị; Công tác an ninh bảo vệ.

Phòng Kinh doanh tổng hợp: Soạn thảo các hợp đồng mua nguyên vật liệu,

hợp đồng cung cấp bê tơng trình Giám đớc ký.Tổng hợp và tính tốn các chi phí, xây

dựng giá thành, giá bán của từng sản phẩm bê tông theo từng trường hợp cụ thể.

Quảng bá, quảng cáo thơng tin hình ảnh của Cơng ty tới bạn hàng. Chăm sóc quan hệ

Khách hàng. Nhận thông tin phản hồi từ Khách hàng để có các biện pháp giải quyết

hợp lý. Tham gia vào công tác quản lý, điểu chỉnh về mặt nhân lực, nhân sự trong

Công ty. Nghiên cứu và tham mưu cho ban Giám đốc chiến lược kinh doanh của Công

ty trong từng giai đoạn cụ thể.

Phòng Kế tốn: Quản lý hồ sơ nhân lực, chế độ bảo hiểm; Quản lý thu chi tài

chính của Công ty; Theo dõi công nợ với Khách hàng; Lập các báo cáo tài chính theo

chế độ hiện hành, lưu giữ tồn bộ hồ sơ kế tốn, tài chính an tồn đúng nơi quy định;

Quản lý hành chính: Văn phòng phẩm, vệ sinh các phòng ban, đảm nhận và chịu trách

nhiệm các cơng việc hành chính của Cơng ty, mở sổ theo dõi tài sản, trang thiết bị đơn

vị tự mua sắm; Chăm lo vấn đề ăn uống cho cán bộ công nhân viên Công ty; Bảo vệ

tài sản Công ty; Thực hiện công tác tổ chức lao động và tiền lương; Dự thảo các hợp



21

đồng lao động trình Giám đốc ký tuyển dụng hoặc thanh lý hợp đồng lao động theo

luật lao động ban hành và các yêu cầu cụ thể của Công ty. Thành viên thường trực của

Hội đồng xét duyệt khen thưởng, kỷ luật của Công ty. Quản lý hồ sơ, nhân lực, theo sự

chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các đơn vị cấp dưới điều chuyển cán bộ,

công nhân viên theo yêu cầu sản xuất. Hướng dẫn chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị cơ sở

thực hiện các chế độ với người lao động theo đúng pháp luật. Tổ chức theo dõi và lập

kế hoạch nâng lương, thi nâng bậc cho các cán bộ, công nhân viên trong Công ty theo

quy định của Nhà nước; Thực hiện các công việc khác khi Giám đớc Cơng ty u cầu.

Phòng Kỹ thuật – Kế hoạch – Vật tư: Tổng hợp và lập kế hoạch Sản xuất

kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135 trên cơ sở kế hoạch

được xây dựng từ đầu. Việc lập kế hoạch theo yêu cầu từng tháng, quý, năm. Trong đó

bao gồm kế hoạch của tất cả các mặt liên quan đến sản xuất kinh doanh, ví dụ vật tư,

thiết bị, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đầu ra; Căn cứ vào kế hoạch đã lập, phòng Kế

hoạch- Vật tư tham mưu hoặc trực tiếp thảo lệnh sản xuất trình Giám đớc triển khai

đến các đơn vị sản xuất thực hiện; Tổ chức quản lý hồ sơ kỹ thuật, giám sát việc quản

lý chất lượng sản phẩm. Đối với từng lĩnh vực kinh doanh hoặc từng loại sản phẩm,

Phòng Kỹ thuật đề ra các quy trình quản lý, sản xuất phù hợp.

Đội Xây dựng – Sản xuất: Chịu trách nhiêm trước Giám đốc Công ty về các

quyết định công việc mà tram thực hiện. Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

bê tông thương phẩm và một số sản xuất phụ khác. Đáp ứng tốt về chất lượng, tiến độ

theo kế hoạch sản xuất lập ra đã được Giám đốc Công ty phê chuẩn. Chịu trách nhiệm

đới tác chính với khách hàng trong q trình phục vụ. Các đội cơng trình, chủ nhiệm

cơng trình thi công xây lắp là các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Cổ phần Xây

dựng Phương Nam 135, tự chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh của đơn vị.

Đội xe: Đội xe cũng như các đơn vị cơ sở được giao nhiệm vụ quản lý điều

hành xe máy, thiết bị phục vụ cho sản xuất. Bớ trí điều động phương tiện, nhân lực đủ

cơ số khi đã nhận được lệnh sản xuất của giám đốc công ty, đội xe chịu sự điều hành

trực tiếp của giám đốc Công ty. Đảm bảo thiết bị, xe máy luôn sẵn sàng cho việc phục



22

vụ yêu cầu sản xuất. Lập sổ nhật lệnh sản xuất hàng ngày cho từng xe máy, thiết bị. Có

lệnh cụ thể cho từng xe khi điều động xuống cơ sở phục vụ. Chịu trách nhiệm trong

việc quản lý chất lượng, an toàn cho người và phương tiện trong quá trình thực thị

nhiệm vụ. Khi điều động và các nội quy, quy định tại cơ sở. Đội xe phải xây dựng lên

kế hoạch cấp nguyên liệu, vật tư, kế hoạch trùng tu, bảo dưỡng xe máy, thiết bị gửi về

phòng tổng hợp theo yêu cầu. Khi xe máy thiết bị hư hỏng với mức sửa chữa theo quy

định của Cơng ty thì phải báo các ngay về phòng Kế hoạch và Vật tư để cùng xác nhận

nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý.

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2016/2015

STT



Chỉ tiêu



2015



2015



2017/2016



2017

(+/-)



%



(+/-)



%



1



Tài sản ngắn hạn



34,810



34,895



39,645



85



0.24



4750



13.6



2



Tài sản dài hạn



12,814



14,080



22,393



1266



9.8



8313



59



3



Tổng tài sản



47,624



48,975



62,039



1351



2.8



13604



26.6



4



Nợ phải trả



38,145



39,802



46,096



1657



4.3



6294



15.8



5



Vốn chủ sở hữu



9,479



9,172



15,943



-307



-3.2



6771



73.8



6



Tổng nguồn vốn



47,624



48,975



62,039



1351



2.8



13064



26.6



7



Doanh thu



78,021



71,168



100,173



-6853



-8.7



29005



40.7



8



Lợi nhuận sau thuế



1,870



1,661



2,678



-209



-11.2



1017



61.2



9



Lao động (người)



75



83



92



8



10.6



9



10.8



10



Thu nhập BQ người /tháng



3,8



4



4,3



0.2



5.2



0.3



7.5



Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135

(nguồn: phòng Kế tốn)



Năm 2017 với những biến động từ nền kinh tế, khó khăn trong tiếp cận nguồn

vốn, giá cả vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, lãi suất ngân hàng tăng cao, thời tiết khắc



23

nghiệt, giá nguyên liệu tăng đột biến, thị trường tiêu thụ giảm. Nhưng với nỗ lực, sáng

tạo của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135 đã

nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, thử thách, giữ vững ổn định sản xuất. Với mục

tiêu đề ra trong năm 2017, Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135 đã tập trung

đẩy mạnh, ổn định sản xuất, kết hợp khai thác hiệu quả hơn nguồn lực hiện tại; đồng

thời rà soát, lập kế hoạch tập trung cao cho công tác tiêu thu sản phẩm, nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh.

Qua bảng số liệu ta thấy tình hình kinh doanh của Cơng ty ngày một phát triển. Nhìn

chung Cơng ty có khả năng kinh doanh ngày một tốt hơn và hiệu quả hơn. Tổng tài sản

và tổng nguồn vốn năm 2017 tăng 14.414.205.316đ tương ứng đạt 130,3% so với năm

2015 và tăng 13.063.498.368đ tương ứng đạt 126,7% so với năm 2016. Trong đó bao

gồm các chỉ số sau:

- Doanh thu năm 2017 tăng 22.151.548.118đ tương ứng đạt 128,4% so với năm 2015,

và tăng 29.004.376.187đ tương ứng đạt 140,8% so với năm 2016. Nguyên nhân là do

năm 2017 là năm công ty nhận được nhiều đơn hàng, nhiều cơng trình lớn tại khu vực

giải trí ở Bãi Cháy. Các hợp đồng này có giá trị cao, đem lại doanh thu lớn cho công

ty.

- Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 807.751.661đ tương ứng đạt 143,2% so với năm

2015, và tăng 1.017.157.629đ tương ứng đạt 161,2% so với năm 2016.

- Thu nhập bình quân người/tháng năm 2017 cũng tăng 500.000đ so với năm 2015, và

tăng 300.000đ so với năm 2016. Đây là mức thu nhập tăng theo tình hình thị trường

cũng như tình hình sản xuất của cơng ty để phù hợp với việc đảm bảo nhu cầu sớng

của người lao động.

Như vậy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tốt, năm sau

cao hơn năm trước, quy mô sản xuất được mở rộng, thu nhập người lao động tăng lên.

Cho thấy hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tập thể lãnh đạo, cán bộ,

công nhân viên công ty.



24

2.1.4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty

2.1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm- thị trường:

- Đặc điểm về sản phẩm:



Sản phẩm

Bê tông

mác

200-500



Đặc điểm kĩ thuật

Là loại bê tông có ứng xuất nén phá

hủy của mẫu bê tơng kích thước

tiêu chuẩn đạt từ 200 đến 500

kg/cm khối

Được ứng dụng để đổ cột, móng,

sàn, dầm...



Bê tông

chống thấm



Bê tông tươi được thêm vào các phụ

gia chống thấm nhằm tăng khả năng

chống thấm khi có tác động của

nước. Sử dụng hạt mịn với tỉ lệ

500kg trong 1m khới bê tơng



Hình ảnh



Bê tơng bền Sử dụng nguyên liệu xi măng bền

sunphat

sunphat, phụ gia bền sunphat và

phụ gia siêu dẻo có khả năng loại

bỏ yếu tố xâm thực cho bê tông cốt

thép

Bê tông tiêu Loại bê tông được tạo nhiều lỗ rỗng

nước

bên trong để có đường thốt nước

tương tự các bề mặt đất tự nhiên,

thích hợp thi công lối đi, sân vườn,

sân đỗ xe, lối đi quanh hồ



Bảng 2.2. Đặc tính sản phẩm của Cơng ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135 (nguồn:

phòng Kĩ thuật Kế hoạch Vật tư)



Sản phẩm chủ lực của Công ty là bê tơng thương phẩm phục vụ xây dựng cơng

trình tại thị trường nội địa. Các sản phẩm bê tông thông thường với mác từ 200 đến

500; các sản phẩm bê tông đặc biệt bê tông chống thấm, bê tông bền sunphat, bê tông



25

tiêu nước… Mỗi loại sẽ có phương pháp chế tạo riêng biệt. Tuy nhiên, đều trải qua các

bước chung sau: Lập kế hoạch sản xuất; Chuẩn bị vật tư, máy móc, nhân công; Tiến

hành phối trộn nguyên vật liệu; Lấy mẫu kiểm tra; Xuất xưởng

Để đảm bảo chất lượng bê tông là tốt nhất, công ty tiến hành kiểm soát từ

nguyên liệu đầu vào, cát, đá, xi măng, phụ gia, nước dùng cho bê tông đều đươc bộ

phận KCS của công ty lấy mẫu kiểm nghiệm và đưa vào sản xuất khi đã có kết quả đạt

tiêu chuẩn theo tiêu chí của Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban

hành. Hệ thống máy trộn hiện đại tiên tiến, đảm bảo đúng tỉ lệ nguyên liệu.

Không những quan tâm đến chất lượng sản phẩm, công ty còn chú trọng đến

yếu tớ mơi trường, đảm bảo cân bằng lợi ích giữa kinh tế và mơi trường, trạm trộn hoạt

động đảm bảo giảm thiểu tối đa tác động đến cuộc sống của khu dân cư xung quanh

cũng như môi trường tự nhiên.

- Đặc điểm về thị trường:

Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam tham gia vào lĩnh vực xây dựng cơng

trình cơng nghiệp, các cơng trình dân dụng, xây dựng khu chế xuất, tham gia kinh

doanh vật liệu, thiết bị máy móc xây dựng, trang thiết bị máy móc, phục vụ sản xuất,

tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế các cơng trình.

Trong đó lĩnh vực xây dựng công nghiệp đem lại doanh thu lớn cho doanh nghiệp, trị

giá hàng tỉ đồng mỗi năm



26



Hình 2.2. Tỉ lệ Doanh thu giữa các lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng

Phương Nam 135



2.1.4.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật

Hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135 đưa vào sản xuất 3 trạm

trộn bê tông có công suất thiết kế là 60 m3/h. Các trạm bê tông đều được lắp đặt thiết

bị trạm trộn hiện đại và đồng bộ, hệ thống thiết bị của trạm trộn được cung cấp bởi nhà

sản xuất là Công ty Cổ phần Xây dựng và thiết bị công nghiệp CIE1- trực thuộc Viện

máy và dụng cụ công nghiệp IMI. Là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất và

cung cấp trạm trộn bê tông thương phẩm, công ty đã và đang cung cấp bê tơng cho các

cơng trình lớn như: Nhà máy Nhiệt điện ng Bí mở rộng 2, Cầu Hồng Thạch, Cầu

Bắc Sơn, Cầu Vàng Danh, dây truyền Nhà máy Xi măng Lam Thạch,và hàng loạt các

cơng trình khác đã và đang sử dụng sản phẩm bê tông thương phẩm của Công ty Cổ

phần Xây dựng Phương Nam. Hiện tại, Công ty đang đầu tư dự án bê tông dự ứng lực

tại Khu cơng nghiệp Cái Lân do chính Cơng ty làm chủ đầu tư đang vào giai đoạn

hoàn thiện. Tổng đầu tư dự án lên tới 69 tỷ đồng, hiện đã thi công lắp đặt tại Cái Lân

thêm một trạm công suất 60 m3/h, tăng cường năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu của

nhà máy và các cơng trình trong khu vực.



27

STT

1

2

3

4

5

6



Nội dung

Diện tích nhà kho

Cẩu tháp các loại

Dàn giáo bao che

Hệ chống tầng hầm

Cần phân phối bê tông các loại

Vận thăng



Số lượng, giá trị

48.000 m2

40 bộ

120.000 khung

2000 tấn

15 bộ

20 bộ



Bảng 2.3. Nâng lực vật tư kĩ thuật của Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135

(nguồn: phòng Kế tốn)



2.1.4.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất đều phải trải qua kiểm định chất

lượng theo tiêu chuẩn, vật liệu được để vào kho chứa riêng biệt, có mái che, đảm bảo

vật liệu không bị lẫn các tạp chất khác làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông. Đối với

mỗi loại bê tông, sẽ có các yêu cầu khác nhau về tiêu chuẩn của nguyên vật liệu,

nhưng vẫn phải đảm bảo một số yêu cầu sau: Cát phải đảm kích thước cỡ hạt từ 0,14

mm đên 5 mm để đảm bảo kết cấu bê tơng. Đá dùng cho bê tơng đảm bảo kích cỡ

5mm đến 70mm có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, chứa ít hạt thoi, dẹt. Độ hút

nước dưới 10%. Nước dùng để trộn hỗn hợp bê tông yêu cầu không chứa váng dầu

hoặc váng mỡ; lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15mg/l; độ PH không nhỏ hơn 4

và không lớn hơn 12,5 ; không có màu khi dùng cho bê tơng và vữa trang trí. Phụ gia

trong xây dựng phải được sử dụng đúng liều lượng nhằm đạt được chất lượng tốt nhất

cho bê tông.

2.1.4.4. Đặc điểm về lao động

Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh do

đó công ty đã xác định lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh.

Lao động sản xuất trong công ty là lao động kỹ thuật được đào tạo cơ bản từ các

trường có uy tín. Tùy theo từng bộ phận trong sản xuất công ty sẽ bố trí thích hợp cho

từng vị trí đảm bảo sự thơng śt trong q trình sản xuất cũng như phù hợp với trình

độ chun mơn của từng người

Năm



2015



2016



2017



2016/2015

+/%



2017/2016

+/%



28

Lao động gián tiếp

Quản lý

Kĩ thuật

Lao động trực tiếp

Sản xuất

Vận chuyển, kho bãi

KCS ( kiểm định chất



24

12

12

55

40

9



25

12

13

63

47

9



25

12

13

65

48

10



1

0

1

8

7

0



4.2

0

8.5

14.5

17.5

0



0

0

0

2

1

1



0

0

0

3.1

2.12

11.1



6



7



7



1



16.6



0



0



lượng)

Tổng:

79

88

90

9

11.39

2

2.2

Bảng 2.4. Tình hình lao động của Cơng ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135

(nguồn: phòng Kế tốn)



Bộ máy quản lý của cơng ty đã được tinh giảm gọn nhẹ. Làm việc theo chế độ

một thủ trưởng, vì vậy cũng hạn chế tới đa sự chồng chéo trong khâu quản lý. Cơ cấu

trong lao động các phân xưởng được sắp xếp một cách hợp lý, đối với các khâu thiết

kế cấp phối bê tông đến khâu cuối cùng là KCS

2.2. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty

2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp

2.2.1.1. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô.

a. Nội bộ Công ty:

Khi soạn thảo các chiến lược marketing, những người lãnh đạo bộ phận

marketing của Công ty Cổ phần Xây dựng Phương Nam 135 phải chú ý đến lợi ích của

các nhóm trong nội bộ Cơng ty như ban lãnh đạo, phòng tài chính, phòng thiết bị, bộ

phận sản xuất và kế toán. Bộ phận marketing phải hợp tác với các đơn vị khác của

Công ty. Phòng tài chính ln quan tâm đến những vấn đề nguồn vốn và việc sử dụng

vốn cần thiết để thực hiện các chiến lược marketing.

Năm

Chi phí quảng cáo



2015

2730



2016

2206



2017

2905



Tỉ trọng so với doanh thu



3.5



3.1



2.9



Chi phí khuyến mại- hoa hồng



3745



2277



3806



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHƯƠNG NAM 135

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×