Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

đổi, kết quả có 7 biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc bao gồm tuổi chủ hộ,

nghề nghiệp chủ hộ, tỷ lệ phụ thuộc, học nghề, tiếp cận tín dụng chính thức, hỗ trợ

việc làm và khu vực sinh sống. Trong đó, các biến học nghề, tiếp cận tín dụng chính

thức và hỗ trợ việc làm ảnh hưởng cao đến thay đổi thu nhập bình quân đầu người của

hộ. Chưa có bằng chứng cho thấy, các biến giới tính chủ hộ, qui mơ hộ, số người học

nghề, lĩnh vực nghề học ảnh hưởng đến sự thay thu nhập bình qn đầu người của hộ

gia đình nơng thơn tại tỉnh Kiên Giang.

Qua kết quả phân tích cho thấy, việc đào tạo nghề cho lao động nơng thơn góp

phần giải quyết được việc làm cho lao động và cải thiện thu nhập của hộ gia đình. Do

đó, cần có những chính sách để hoạt động đào tạo nghề ngày càng thiết thực, hiệu quả

hơn. Cần tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn được tham gia học nghề.

6.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

6.2.1. Hoạt động đào tạo nghề

Đầu tư cơ sở vật chất giảng dạy, thiết bị thực hành, nâng cao hiệu quả công tác

đào tạo nghề, chất lượng lao động để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Thường

xuyên đổi mới và cải tiến giáo trình phù hợp giữa lý thuyết và thực hành theo loại

ngành nghề; phương thức giảng dạy cho sinh động, thực tế. Cụ thể như rút ngắn thời

gian học nghề đối với các ngành nghề dễ học, dễ làm và khơng cần trình độ (đan lát,

đan lục bình,…), tăng thời gian học đối với các nghề như sữa chữa điện thoại, điện,

điện tử, máy nổ,… để nâng cao tay nghề và tăng thu nhập của người lao động. Bên

cạnh đó, cũng phải tăng cường chất lượng giáo viên giảng dạy bằng cách mời giáo

viên có trình độ, tay nghề tham gia biên soạn giáo trình phù hợp và giảng dạy.

Tư vấn thơng tin học nghề, tìm việc làm: liên kết với doanh nghiệp để nắm bắt

nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp trong và ngoài địa phương để tư vấn, giới

thiệu, cung ứng lao động cho đơn vị sử dụng lao động; thường xuyên thông tin về thị

trường lao động để người lao động được biết.

Đẩy mạnh thực hiện mơ hình xây dựng “xã hội học tập”, tăng cường sự lãnh

đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền đối với chất lượng hoạt động của Trung tâm học tập

cộng đồng các xã.

Thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nơng

thơn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để lao động nông thôn tham gia các lớp

50



đào tạo nghề; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội phù hợp với tình hình thực tế ở từng địa phương.

Nhà nước cần phát triển hệ thống trường lớp ở nơng thơn với nhiều hình thức

(thường xun, khơng thường xun, ngắn hạn,…) và có chính sách hỗ trợ, khuyến

khích bà con nông dân, đặc biệt là các chủ hộ trẻ tuổi đến học để nâng cao trình độ.

Khuyến khích những lao động có khả năng tiếp tục nâng cao trình độ tay nghề

bằng các hình thức đào tạo như trung cấp nghề, cao đẳng nghề, và có thể tham gia đa

ngành nghề để tăng thu nhập.

6.2.2. Hỗ trợ nguồn vốn

Nhà nước cần hỗ trợ các tổ chức tín dụng có sự tham gia của nơng dân (Quỹ tín

dụng nhân dân, Hợp tác xã tín dụng, nhóm tiết kiệm của nơng dân và các hình thức hỗ

trợ vốn do các tổ chức đồn thể lập ra,...) để hỗ trợ nơng dân.

Ngân hàng Nhà nước cần triển khai thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP

ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ

phát triển nông nghiệp, nông thôn và các hướng dẫn thực hiện của ngân hàng Nhà

nước Việt Nam về các hình thức cho vay tín chấp đối với nơng nghiệp, nơng thơn.

Trong đó, cần quan tâm đến chính sách cho vay với kỳ hạn linh động hơn và thủ tục

đơn giản hơn. Chính phủ cần xem xét việc chuyển tiền hỗ trợ mua lúa tạm trữ từ doanh

nghiệp sang nông hộ để nơng hộ có thêm vốn sản xuất, đầu tư phương tiện bảo quản

sản phẩm và không bị ép giá bởi các trung gian (thương lái) hay đôi khi chính các

doanh nghiệp.

Tạo điều kiện cho các hộ tham gia học nghề vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh

doanh thơng qua các chương trình vay vốn tín dụng cho người nghèo, nguồn vốn trợ

giúp khó khăn và nguồn vốn xoay vòng của các đồn thể. Đồng thời, hỗ trợ cho các

doanh nghiệp lúc khó khăn.

6.2.3. Nâng cao vai trò của nhà nước, doanh nghiệp và ý thức của người lao

động

6.2.3.1. Vai trò của nhà nước

Cần có chính sách thu hút đầu tư và phát triển nghề CN - TTCN ở những địa

phương có điều kiện và các làng nghề hiện có để GQVL cho lao động sau học nghề.

51



Tạo việc làm cho nông dân thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn

theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa cây trồng, vật ni, chú trọng những sản

phẩm có giá trị cao và có tiềm năng xuất khẩu. Tạo điều kiện khôi phục và phát triển

ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống ở nông thôn, phát triển các doanh

nghiệp nhỏ và vừa ở các thị tứ, thị trấn hay các cụm tuyến dân cư (vượt lũ). Cần tăng

cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của mọi người trong việc mỗi người cố

gắng học lấy một nghề.

Ổn định giá cả thị trường, đảm bảo giá gia công các sản phẩm cho phù hợp theo

từng ngành nghề, đảm bảo thu nhập của người lao động có thể trang trải được chi phí.

Có như vậy, người lao động có thể gắn bó với nghề.

Xây dựng mơ hình ký kết hợp đồng đào tạo 3 nhà: (1) đẩy mạnh các hình thức

ĐTN theo hợp đồng đối với doanh nghiệp trong và ngoài địa phương; (2) thực hiện ký

kết DN cho LĐNT chuyển đổi ngành nghề từ NN sang các ngành phi NN; (3) liên kết

với ban chỉ đạo các xã tăng cường thực hiện đề án “xây dựng xã hội học tập” là đào

tạo theo nhu cầu của xã hội để nâng cao trình độ về mọi mặt cho tất cả các đối tượng

LĐNT.

Liên kết với doanh nghiệp tìm cơng ty để cung cấp nguồn ngun liệu đầu vào,

tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ cơng nghiệp, hồn thiện và phát triển các làng nghề tiểu thủ

công nghiệp tại địa phương để giải quyết nhu cầu lao động tại chỗ và tăng thu nhập

của người lao động.

6.2.3.2. Đối với doanh nghiệp

Chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề định hướng nghề đào tạo để thu

hút LĐNT tham gia các lớp DN ở địa phương, góp phần giải quyết việc làm và tăng

thu nhập cho lao động .

Doanh nghiệp đào tạo lao động rồi sử dụng lao động cho doanh nghiệp.

Mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh đến tận cơ sở để tạo điều kiện thuận lợi cho

HV sau đào tạo có cơ hội tìm được việc làm và làm việc tại địa phương.

6.2.3.3. Người lao động tham gia học nghề

Học viên chủ động tham gia tư vấn và nắm bắt các thông tin qua các phương

tiện thông tin đại chúng để định hướng về nghề nghiệp cho bản thân, có việc làm ổn

định, tăng thu nhập phát triển kinh tế gia đình.

52



Học viên nâng cao tinh thần, ý thức tự giác và tổ chức kỷ luật trong học tập để

nâng cao trình độ tay nghề, rèn luyện tác phong CN khi được tuyển dụng vào làm việc

tại các doanh nghiệp.

Nơng hộ cần tính tốn đến việc tham gia mơ hình Cánh đồng mẫu lớn để tăng

cường khả năng tiêu thụ sản phẩm và tiếp cận tín dụng, qua đó giúp làm tăng thu nhập.

6.2.4. Các giải pháp khác

Cần đầu tư phát triển mạng lưới giao thơng nơng thơn, kết nối trung tâm hành

chính xã, thị trấn, thị xã với nông hộ nhằm phục vụ cho việc vận chuyển sản phẩm dễ

dàng và nhanh chóng đưa sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng.

Triển khai các biện pháp để hỗ trợ, tạo mối liên kết giữa nông hộ với doanh

nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành nghề,… trong việc sản xuất và

tiêu thụ sản phẩm.

Tạo điều kiện để tổ hợp tác, hợp tác xã đổi mới nội dung hoạt động, mở rộng

quy mô, ngành nghề sản xuất kinh doanh. Xây dựng các khu chợ nông thôn và chợ đầu

mối ở các vùng và tiểu vùng sản xuất nông sản tập trung.

Khuyến khích, thu hút đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vào

khu công nghiệp, doanh nghiệp mở xưởng sản xuất gia công sản phẩm tiểu thủ công

nghiệp tại địa bàn nông thôn nhằm tạo điều kiện cho lao động có việc làm tại chỗ.

Mở rộng cơ sở dạy nghề đến các xã, có thể thành lập thêm một số chi nhánh

DN theo cụm xã sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý và tổ chức DN ở địa

phương.

Đồn thể cần phát huy vai trò của mình trong việc thành lập các quỹ hỗ trợ sản

xuất, tổ (nhóm) vay vốn để hỗ trợ các thành viên trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ

sản phẩm.

Tuyên truyền, vận động đồn viên, hội viên có ý thức học tập, đặc biệt là việc

học nghề để tìm việc làm và có thu nhập ổn định.

Phổ biến các mơ hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.

6.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

Đề tài phân tích tác động của đào tạo nghề đối với thu nhập của hộ gia đình

nơng thơn thơng qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thay đổi thu nhập bình

qn đầu người của hộ gia đình nơng thơn. Nghiên cứu đã chỉ ra được các nhân tố ảnh

53



hưởng chính đến thay đổi thu nhập bình qn đầu người của hộ là học nghề, tiếp cận

tín dụng và hỗ trợ việc làm. Tuy nhiên, cỡ mẫu của đề tài còn nhỏ (200 hộ) so với tổng

thể và phương pháp chọn mẫu chỉ dừng lại chỉ là phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

Hướng nghiên cứu trong thời gian tới của đề tài là mở rộng mẫu nghiên cứu, sử dụng

phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thu thập số liệu. Đồng thời, kết hợp mơ hình OLS

và DID (khác biệt trong khác biệt) để đánh giá sâu hơn tác động của đào tạo nghề đối

với sự thay đổi thu nhập của hộ gia đình nơng thơn.



54



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Thủ tướng Chính phủ, 2009, Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của



Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án“Đào tạo nghề cho lao động nông

thôn đến năm 2020”.

2. Báo cáo Sơ kết thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2014



và giai đoạn 05 năm (2010 – 2014), kế hoạch năm 2015 và giai đoạn 2016 –

2020 của Sở Lao động TBXH tỉnh.

3. Trung tâm dạy nghề và Trung tâm Dịch vụ Việc làm; Báo cáo công tác đào tạo



nghề cho lao động nông thôn năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015.

4. Báo cáo chương trình đào tạo nghề của phòng dạy nghề thuộc Sở lao động



Thương binh và Xã hội Kiên Giang 2011, 2012, 2013, 2014, 2015.

5. Tham khảo các mơ hình dạy nghề ngắn hạn, dài hạn, chuyển đổi, chuyên canh



của Tổng cục dạy nghề và Sở lao động Thương binh và Xã hội Kiên Giang.

6. UBND tỉnh, 2011 Đề án đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông



thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015.

7.



UBND tỉnh, 2016 Đề án Đào tạo nghề, gắn với giải quyết việc làm cho lao động

nông thôn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020.



8. Sở Lao động - TB&XH triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn



năm 2013.

9. Huỳnh Thị Ái Nhi, 2015. Phân tích tác động của đào tạo nghề đối với người



nông dân tại thành phố Tây Ninh. Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Tp

Hồ Chí Minh.

10. Trần Vĩnh Phú, 2015. Đánh giá tác động của đào tạo nguồn nhân lực đến thu



nhập của hộ gia đình trên địa bàn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Luận văn

thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh.

55



11. Nguyễn Quang Tuyến và Lê Văn Thăm, 2014. Đánh giá hiệu quả đào tạo nghề



cho lao động nơng thơn ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Tạp chí khoa học

Trường Đại học Cần Thơ, 34 (2014): 34-45

12. Nguyễn Quang Tuyến và Lê Hoàng Phúc, 2016. Thực trạng lao động nông thôn,



ảnh hưởng của đào tạo nghề, việc làm và thu nhập của lao động tỉnh Vĩnh Long.

Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 43 (2016): 51-59.

Tiếng Anh

13. Becker, S. Gary (1993), Human Cappital: A theoretical and Empirical Analysis,



With Specical Reference to Education, The University of Chicago Press.

14. Mincer, Jacob, Schooling Experience and Earning, Columbia University Press,



1974.

15. Borjas, George, Labor Economics, McGraw-Hill, Third Edition, 2005.



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×