Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tuổi

- Giới tính

- Học vấn

- Nghề nghiệp



Chủ hộ



- Qui mô hộ

- Tỷ lệ phụ thuộc

- Khu vực sinh sống



Đặc điểm hộ gia Thay

đìnhđổi thu nhập bình quân đầu người của hộ gia



- Học nghề

- Lĩnh vực nghề được học



Đào tạo nghề



- Tiếp cận tín dụng chính thức

- Hỗ trợ việc làm



Chính sách



Sơ đồ 4.1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

4.2. MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng mơ hình hồi quy đa biến theo phương pháp OLS, cụ thể như sau:

thaydoithunhap = βo+ β1*gioitinhch+ β2*tuoich+ β3*hocvanch+ β4*nghenghiepch

+ β5*quimoho+ β6*tylephuthuoc+ β7*hocnghe+ β8*linhvucnghe

+ β9*tindung+ β10*hotrovieclam+ β11*khuvucsinhsong+ei

4.2.1. Biến phụ thuộc

Thu nhập xem là tổng số tiền mà một người hay một gia đình kiếm được trong

1 ngày, 1 tuần hay 1 tháng, hay nói cụ thể hơn là tất cả những gì mà người ta thu được

khi bỏ sức lao động một cách chính đáng được gọi là thu nhập (Tổng cục thống kê,

2011).

Thu nhập của hộ trong một năm là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành

tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong

một một năm. Thu nhập của hộ bao gồm tiền công, tiền lương; lợi nhuận từ sản xuất

30



nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; lợi nhuận từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp,

thuỷ sản; cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm...

Thu nhập bình quân đầu người trong 1 tháng của hộ gia đình được tính bằng

cách lấy tổng thu nhập trong năm của hộ gia đình cho số thành viên của hộ và chia cho

12 tháng.

Biến phụ thuộc thay đổi thu nhập (thaydoithunhap): là mức chênh lệch thu

nhập bình quân đầu người trong một tháng (1000 đồng/người/tháng) của hộ gia đình

lao động nơng thơn năm 2015 so với năm 2013.

4.2.2. Các biến độc lập

Giới tính chủ hộ: là biến giả, nhận giá trị 1 nếu chủ hộ là nam và nhận giá trị 0

nếu chủ hộ là nữ. Chủ hộ ở đây được hiểu là người đứng tên chủ hộ trong hộ khẩu của

gia đình. Ở nơng thơn, do tính chất lao động nơng nghiệp, phần lớn gia đình do nam

giới là chủ hộ và ln giữ vai trò trụ cột trong gia đình. Chủ hộ thường có quyền quyết

định có tham gia học nghề hay khơng. Chính vì thế, giả định biến giới tính chủ hộ có

ảnh hưởng tích cực đến thay đổi thu nhập bình qn đầu người của hộ gia đình.

Tuổi chủ hộ: là số tuổi của chủ hộ tính đến thời điểm năm 2015. Chủ hộ càng

lớn tuổi sẽ có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, lao động, học tập và có nhiều vốn tích

lũy, cũng như tài sản. Do đó, giả định tuổi chủ hộ ảnh hưởng tích cực đến thay đổi thu

nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.

Học vấn chủ hộ: là biến thể hiện số năm đi học của chủ hộ (năm). Nếu không

chủ hộ không đi học nhận giá trị 0; nếu chủ hộ học từ lớp 1 đến lớp 12 tương ứng được

đánh số từ 1 đến 12; nếu chủ hộ học trung cấp nhận giá trị 13, học cao đẳng, đại học

nhận giá trị 14, học sau đại học nhận giá trị 15. Người có trình độ học vấn thấp thường

hạn chế về trình độ hiểu biết và khả năng tiếp thu kiến thức chuyên môn kém hơn

so với người có trình độ cao. Do đó, chủ hộ có trình độ chun mơn cao sẽ quan

tâm đến học nghề nhiều hơn và có nhiều giải pháp hơn trong việc cải thiện thu nhập

của gia đình. Từ đó, giả định biến học vấn chủ hộ có ảnh hưởng tích cực đến sự thay

đổi thu nhập bình qn đầu người của hộ gia đình.

Nghề nghiệp chính của hộ: là biến giả, nhận giá trị là 1 nếu chủ hộ làm nghề

nông nghiệp; nhận giá trị là 0 nếu chủ hộ làm nghề phi nông nghiệp. Người lao động

làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp thường chịu nhiều thiên tai, rủi ro,... và có thu

31



nhập thấp hơn các lĩnh vực còn lại. Giả thuyết rằng, biến nghề nghiệp chính của chủ

hộ có ảnh hưởng tích cực đến sự thay đổi thu nhập bình quân đầu người của hộ gia

đình.

Qui mô hộ: là biến thể hiện số người trong hộ (người); khơng tính người

làm th, ở nhờ. Các hộ gia đình nơng thơn, phần lớn lao động sản xuất lĩnh vực nông

nghiệp, do vậy cần nhiều lao động để tham gia sản xuất. Tuy nhiên, diện tích đất sản

xuất của chủ hộ thường hạn chế, do vậy số lượng thành viên trong hộ nhiều thường sẽ

có xu hướng làm giảm thu nhập bình qn đầu người trong hộ. Do đó, giả định biến

qui mơ hộ có ảnh hưởng tiêu cực đến sự thay đổi thu nhập bình quân của hộ gia đình

nơng thơn.

Tỷ lệ người phụ thuộc: biến này đo lường tỷ lệ phần trăm tổng số người không

nằm trong độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi và trên 55 tuổi đối với nữ hoặc trên 60 tuổi

đối với nam) so với tổng số người của hộ. Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc cao,

đồng nghĩa với việc hộ gia đình đó có ít lao động, dẫn đến có ít người tạo ra thu nhập

dẫn đến thu nhập bình quân đầu người của hộ sẽ thấp hơn đối với hộ gia đình có tỷ lệ

phụ thuộc ít. Vì thế, ta giả định biến tỷ lệ phụ thuộc ảnh hưởng tiêu cực đến sự thay

đổi thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nơng thơn.

Học nghề: là biến giả, nhận giá trị 1 nếu hộ có người tham gia học nghề và

nhận giá trị 0 nếu hộ khơng có người tham gia học nghề. Sau khi được học nghề,

người lao động hoặc tìm kiếm một cơng việc khác có thu nhập cao hơn hoặc vận dụng

những kiến thức có được từ học nghề vào sản xuất để nâng cao sản lượng, chất lượng

nông sản, cải thiện thu nhập. Do đó, những hộ có người được học nghề sẽ có cơ hội cải

thiện thu nhập nhiều hơn so với những người khơng tham gia học nghề. Vì vậy, giả

định biến học nghề có ảnh hưởng tích cực đến thay đổi thu nhập bình quân đầu người

của hộ gia đình nơng thơn.

Lĩnh vực nghề học: là biến giả, nhận giá trị 1 nếu lĩnh vực nghề của người học

phi nông nghiệp và nhận giá trị 0 nếu lĩnh vực nghề của người học là nơng nghiệp.

Trường hợp có nhiều người trong hộ tham gia học nghề thì nhận giá trị 1 hoặc 0 phụ

thuộc vào phần lớn số người học nghề phi nông nghiệp hay nông nghiệp. Nếu số người

học ở hai lĩnh vực bằng nhau thì chọn theo nghề của người đầu tiên đi học. Hộ có

người học nghề thuộc lĩnh vực phi nơng nghiệp thường sẽ có thu nhập cao hơn hộ học

32



nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Vì vậy, giả định phù hợp nghề ảnh hưởng tích cực

đến thay đổi thu nhập bình qn đầu người của hộ gia đình nơng thơn.

Tiếp cận tín dụng: là biến giả, nhận giá trị 1 nếu hộ được tiếp cận tín dụng

chính thức (được vay vốn từ các ngân hàng hoặc quỹ tín dụng) và nhận giá trị 0 nếu hộ

khơng tiếp cận được vốn tín dụng chính thức. Có được nguồn vốn tín dụng, hộ gia

đình có thể mở rộng hoặc đầu tư mới cho sản xuất hoặc dùng để đầu tư cho việc làm

mới, do đó sẽ làm tăng thu nhập của hộ. Vì thế, giả định biến tiếp cận tín dụng ảnh

hưởng tích cực đến sự thay đổi thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nơng

thơn.

Hỗ trợ việc làm: là biến giả, nhận giá trị 1 nếu hộ có người được hỗ trợ giới

thiệu việc làm sau khi học nghề và nhận giá trị 0 nếu hộ khơng có người được hỗ trợ

giới thiệu việc làm sau khi học nghề. Có việc làm sau khi học nghề sẽ làm tăng thu

nhập của cá nhân người được tham gia học nghề, dẫn đến làm tăng thu nhập chung của

hộ gia đình và tăng thu nhập bình qn đầu người. Do đó, giả định biến hỗ trợ việc

làm ảnh hưởng tích cực đến sự thay đổi thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình

nơng thơn.

Khu vực sinh sống: là biến nhận giá trị 1 nếu hộ sống tại huyện An Biên, nhận

giá trị 2 nếu hộ sống tại huyện Kiên Hải, nhận giá trị 3 nếu hộ sống tại Gò Quao và

nhận giá trị 0 nếu hộ sống tại huyện Giồng Riềng. Do 4 huyện này là những nơi có

trường Trung cấp dạy nghề, do đó người dân dễ dàng tham gia học nghề tại địa

phương. Giả định biến khu vực sinh sống ảnh hưởng tích cực đến thay đổi thu nhập

bình qn đầu người của hộ gia đình.

Bảng 4.1. Tổng hợp các biến độc lập trong mơ hình

Biến

Giới tính

chủ hộ

Tuổi chủ hộ

Học vấn

chủ hộ

Nghề nghiệp

chính của



Ký hiệu



Định nghĩa



Dấu kỳ

vọng



Biến giả thể hiện về giới tính chủ hộ:

gioitinhch

tuoich

hocvanch



1: chủ hộ là nam,



+



0: chủ hộ là nữ.

Là số tuổi của chủ hộ (tuổi).

Học vấn của chủ hộ thể hiện số năm đi



+



học của chủ hộ (năm).

nghenghiepch Biến giả thể hiện nghề nghiệp của chủ

hộ:

33



+

+/-



1: chu hộ làm nông nghiệp 0: chủ hộ



chủ hộ

Qui mô hộ

gia đình

Tỷ lệ người

phụ thuộc



Khu vực sinh

sống



làm phi nơng nghiệp.

Tổng số thành viên trong hộ gia đình



quimoho



(người).

Tỷ lệ người phụ thuộc được tính bằng



tylephuthuoc



tỷ lệ số người phụ thuộc so với tổng số



-



-



thành viên trong gia đình (%).

Khu vực sinh sống được thể hiện:

1: An Biên

khuvucsong



2: Kiên Hải

3: Gò Quao

4: Giồng Riềng

Biến giả thể hiện hộ có tham gia đào



Học nghề



tạo nghề:



hocnghe



1: hộ có người học nghề,



+



0: hộ khơng có người học nghề.

Biến giả thể hiện lĩnh vực nghề được

Lĩnh vực

nghề đào tào



linhvucnghe



đào tạo:

1: nghề nông nghiệp,



+



0: nghề phi nông nghiệp.

Biến giả thể hiện tiếp cận tín dụng của

Tiếp cận

tín dụng



hộ gia đình:



tindung



1: hộ tiếp cận được tín dụng,



+



0: hộ khơng tiếp cận được tín dụng.

Biến giả thể hiện người lao động được

Hỗ trợ

việc làm



hỗ trợ giới thiệu việc làm sau khi đào

hotrovieclam



tạo nghề:



+



1: được hỗ trợ,

0: không được hỗ trợ.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả



4.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

4.2.1. Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp bao gồm kết quả các nghiên cứu liên quan đến đề tài; số liệu

thống kê về hộ tham gia đào tạo nghề lao động tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 34



2015; tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2015 và định

hướng phát triển đào tạo nghề giai đoạn 2016 - 2020.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua sách, báo, tạp chí, các cơng trình nghiên cứu

trong và ngồi nước; Niên giám thống kê, các báo cáo về hiệu quả đào tạo nghề cho

lao động nông thôn.

4.2.2. Dữ liệu sơ cấp

4.2.2.1. Cỡ mẫu nghiên cứu

Theo Green (1991, trích dẫn theo Nguyễn Đình Thọ, 2011) giới thiệu

một công thức kinh nghiệm thường dùng để xác định kích thước mẫu cho hồi quy

tuyến tính đa biến (hồi quy bội) như sau: n = 50 + 8p; trong đó, n là kích thước mẫu tối

thiểu cần thiết và p là số lượng biến độc lập trong mô hình.

Trong nghiên cứu này, có 13 biến độc lập, do đó kích thước mẫu tối thiểu của

mơ hình nghiên cứu là n = 50 + 8 x 13 = 154 quan sát. Để dự phòng tác giả chọn thêm

46 quan sát nữa, cỡ mẫu điều tra là 154 + 46 = 200 quan sát. Trong đó, có 100 quan sát

là hộ có người học nghề, 100 quan sát hộ khơng có người tham gia học nghề; trong đó

mỗi huyện chọn 50 quan sát (25 quan sát có học nghề và 25 quan sát khơng có học

nghề). Số lượng phiếu được phân bổ như sau:

Bảng 4.2. Phân bổ số lượng phiếu khảo sát

STT

1

2

3

4

5

6

7

8





Tây Yên

Nam Thái

Hòn Tre

An Sơn

Vĩnh Hòa Hưng Nam

Định An

Ngọc Trúc

Thuận Hòa

Tổng



Số lượng phiếu

Có học nghề

Khơng học nghề

An Biên

12

13

An Biên

13

12

Kiên Hải

12

13

Kiên Hải

13

12

Gò Quao

12

13

Gò Quao

13

12

Giồng Riềng

12

13

Giồng Riềng

13

12

100

100

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Huyện



Phương pháp chọn mẫu để thu thập dữ liệu được lựa chọn theo phương pháp

lấy mẫu thuận tiện.

4.2.2.2. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thơng qua phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình nông

thôn bằng bảng câu hỏi in sẵn. Điều tra viên đến nhà và phỏng vấn trực tiếp chủ hộ

35



hoặc người đại diện của hộ gia đình. Trong những trường hợp hộ dân từ chối tham gia

vào các cuộc phỏng vấn, hộ đó sẽ được thay thế bằng hộ gia đình khác.

Bảng phỏng vấn gồm 3 phần chủ yếu: Phần đầu giới thiệu mục đích của cuộc

phỏng vấn, yêu cầu phỏng vấn và cam kết với người cung cấp thông tin. Phần tiếp theo

là các mục hỏi được sắp xếp phù hợp theo từng yếu tố, hình thức câu hỏi đóng. Phần

cuối là những câu hỏi mở và thông tin cá nhân của người được phỏng vấn.

Bảng câu hỏi gồm có những thơng tin chính như sau: Thơng tin về chủ hộ bao

gồm giới tính, tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp; thơng tin về đặc điểm hộ gia đình

bao gồm qui mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc, khu vực sinh sống; thông tin về đào tạo nghề bao

gồm học nghề, số người học, lĩnh vực nghề học; thông tin về tiếp cận tín dụng chính

thức và hỗ trợ việc làm sau khi đào tạo nghề. Nội dung chi tiết của bảng câu hỏi khảo

sát được trình bày ở phần phụ lục.

4.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

4.3.1. Quy trình sàng lọc và xử lý dữ liệu

Sàng lọc bằng tay để phân loại các bảng câu hỏi người trả lời cung cấp thơng tin

khơng phù hợp. Mã hóa, nhập liệu trên phần mềm Excel, xử lý dữ liệu sơ bộ trên excel

để kiểm tra độ chính xác của q trình nhập liệu, tính tốn. Chuyển dữ liệu sang Stata

12 để xử lý.

4.3.2. Phân tích thống kê mơ tả

Phân tích thống kê mô tả nhằm xác định, kiểm tra các biến trong mơ hình, mơ

tả lại mẫu nghiên cứu. Sử dụng phần mềm Stata để thực hiện. Phân tích tần số và tần

suất của từng biến, lập biểu đồ mô tả cho từng biến.

4.3.2. Phương pháp hồi quy

Chạy mơ hình hồi quy và đưa ra kết quả làm căn cứ để thực hiện các kiểm định

và nhận xét, đánh giá. Theo Đinh Phi Hổ (2014) để mơ hình hồi quy đảm bảo khả năng

tin cậy và hiệu quả, cần thực hiện 5 kiểm định sau:

Kiểm định tương quan từng phần của hệ số hồ quy: khi mức ý nghĩa của hệ số

hồi quy từng phần có độ tin cậy ít nhất 95% (sig. <0,05), kết luận tương quan có ý

nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.



36



Kiểm định sự phù hợp của mơ hình và mứ độ giải thích của các biến độc lập:

dựa vào mức ý nghĩa chung (sig. <0,05) thì mơ hình là phù hợp. Nếu R 2 hiệu chỉnh

càng lớn thì mức độ giải thích càng cao.

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: có thể hiểu đa cộng tuyến là hiện tượng

các biến độc lập trong mơ hình có quan hệ với nhau gần như tuyến tính. Việc bỏ qua

hiện tượng đa cộng tuyến làm các sai số chuẩn thường cao hơn, giá trị thống kê thấp

hơn và có thể khơng có ý nghĩa. Để kiểm tra hiện tường này, ta sử dụng thước đo độ

phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor – VIF), điều kiện VIF <10 để khơng

có hiện tượng đa cộng tuyến.

Kiểm định hiện tượng tự tương quan: khi mức ý nghĩa của kiểm định

(Prob>chi2) < 0,05, ta kết luận khơng có hiện tượng tự tương quan trong phần dư của

mơ hình hồi quy tuyến tính.

Kiểm định hiện tượng phương sai phần dư thay đổi: sử dụng kiểm định White

để kiểm tra hiện tượng phương sai phần dư thay đổi. Tiêu chuẩn đánh giá: khi mức ý

nghĩa của kiểm định (Prob > chi2) < 0,05, ta kết luận có hiện tượng phương sai phần

dư thay đổi. Trong trường hợp này, ta sẽ tiến hành khắc phục hiện tượng phương sai

phần dư thay đổi bằng cách sử dụng vòng lặp robustness trong phần mềm Stata, đảm

bảo tính vững của mơ hình (Trần Thị Tuấn Anh, 2014).

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Chương 4 trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài. Đề xuất mơ hình

nghiên cứu gồm 13 biến độc lập ảnh hưởng đến sự thay đổi thu nhập bình quân đầu

người của hộ gia đình nơng thơn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Xây dựng bảng câu hỏi

khảo sát cho nghiên cứu định lượng dựa trên các biến quan sát. Sử dụng kỹ thuật phân

tích hồi quy đa biến theo phương pháp OLS với cỡ mẫu là 200 hộ, trong đó 100 hộ có

tham gia học nghề và 100 hộ còn lại khơng tham gia học nghề.



37



CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ NG-HIÊN CỨU

5.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU QUAN SÁT

5.1.1. Đặc điểm chung về hộ gia đình

Giới tính chủ hộ:

Theo số liệu khảo sát 200 hộ gia đình cho thấy, chủ hộ là nam có 114 hộ, chiếm

tỷ lệ 57% và chủ hộ là nữ có 86 hộ, chiếm tỷ lệ 43%. Do đặc thù ở vùng nông thôn các

chủ hộ thường là nam giới và họ là nguồn lực chính trong gia đình cũng như trong sản

xuất nên họ thường đưa ra những quyết định quan trọng trong sinh hoạt hàng ngày

cũng như quyết định bỏ chi phí cho các thành viên trong gia đình tham gia học nghề

hay khơng.

Bảng 5.1. Giới tính của chủ hộ

Giới tính chủ hộ

Tần số (hộ)

Tỷ trọng (%)

Nam

114

57%

Nữ

86

43%

Tổng

200

100%

Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế năm 2016

Tuổi chủ hộ:

Tuổi trung bình của 200 chủ hộ được khảo sát là 42,65 tuổi, trong đó tuổi nhỏ

nhất là 29 tuổi, tuổi lớn nhất là 62 tuổi. Tỷ lệ chủ hộ tập trung nhiều từ 41 đến 45 tuổi,

chiếm tỷ lệ 35%. Điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống càng ngày được

nâng cao nên tuổi thọ bình quân người Việt Nam tăng lên. Những chủ hộ có tuổi cao,

họ nhận thức được nghề nông vất vả nhưng mang lại thu nhập không tương xứng. Một

mặt, họ muốn tham gia học nghề để nắm bắt kỹ thuật phục vụ cho sản xuất. Mặt khác,

họ quan tâm đến việc giáo dục, định hướng cho con cái của họ tham gia học nghề để

cải thiện thu nhập cho gia đình.

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×