Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Với bờ biển dài trên 200 km, có diện tích biển khoảng 63.000 km2, Kiên Giang

có tiềm năng rất phong phú để phát triển kinh tế biển. Đây là một lĩnh vực mà tỉnh có

lợi thế hơn hẳn so với nhiều tỉnh khác trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

3.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 2015

Tỉnh có 15 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và 13

huyện: Kiên Lương, Giang Thành, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò

Quao, An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Hải và Phú Quốc.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) giai đoạn 2011-2015 đạt 10,53%/năm, thu

nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 2.515 USD, gấp 2 lần so với năm 2010. Cơ

cấu kinh tế tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 42,57% năm 2010 còn 35,14% năm

2015; dịch vụ tăng từ 33,04% lên 40,44%; công nghiệp - xây dựng ổn định 24,42%.

Kiên Giang thuộc các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong 04

tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm theo Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 14/6/2009

của Thủ tướng Chính phủ.

Dân số năm 2015 là 1.762.281 người, trong đó dân số thuộc khu vực thành thị

chiếm 27,44%, khu vực nông thôn chiếm 72,56%; tỷ lệ nam giới chiếm tỷ lệ 50,26%,

nữ 49,74%. Nguồn lao động là 1.304.088 người, trong đó lao động trong độ tuổi có

khả năng lao động 1.233.186 người. Lao động đang làm trong nền kinh tế quốc dân là

1.074.485 người, chiếm 60,97% so với dân số.

Trong giai đoạn 2011-2015 toàn tỉnh đã tập trung giải quyết việc làm cho

165.885 lao động. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho 33.000 người, trong

đó: Lao động có việc làm trong tỉnh, chiếm 46,6%; ngồi tỉnh 53,4%.

3.3. TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN

2011 - 2015

3.3.1. Định hướng đạo tạo nghề của Trung ương

Hiện nay, tổng số lao động đang làm việc trong các lĩnh vực của nền kinh tế

quốc dân là trên 47 triệu người, trong đó lao động đang làm việc trong nông thôn

chiếm gần 70%, làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 51%. Để đáp ứng nhu cầu

nhân lực của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, cần phải chuyển dịch mạnh

mẽ cơ cấu lao động trong nông thôn (mục tiêu đến năm 2020 chỉ còn 30% lao động

23



trong nơng nghiệp) và đào tạo nghề có sứ mạng rất lớn, góp phần rất quan trọng vào

việc chuyển dịch này. Trong Nghị quyết số 26-NQ-TW ngày 5-8-2008 của Ban chấp

hành Trung ương (khóa X) về nơng nghiệp, nơng dân và nơng thơn có đề ra: “Giải

quyết việc làm cho nơng dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình

phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; bảo đảm hài hòa giữa các vùng, thu hẹp khoảng

cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị. Có kế hoạch cụ thể về đào

tạo nghề và chính sách bảo đảm việc làm cho nơng dân, nhất là ở các vùng chuyển đổi

mục đích sử dụng đất. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nông thôn…. Hình thành

Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm

hằng năm đào tạo khoảng 1 triệu lao động nông thôn; phấn đấu đến năm 2020 lao

động nơng nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào

tạo đạt trên 50%”(1). Thực hiện Nghị quyết của Trung ương Đảng, ngày 28-10-2008

Chính phủ đã ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của

Chính phủ, trong đó có mục tiêu: “Tập trung đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn,

chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, giải quyết

việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên 2,5 lần so với hiện nay”.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình hành động của Chính phủ là:

“Xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực nông thôn. Tập

trung xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ phận con em nơng dân đủ trình

độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ và

chuyển nghề; bộ phận nơng dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp được đào tạo về

kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồng thời tập trung

đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở”.

Để cụ thể hóa Chương trình hành động, ngày 27-11-2009, Thủ tướng Chính phủ

ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động

nông thôn đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956). Trong Quyết định này đã thể hiện rõ

quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là

sựnghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất

lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng

nghiệp, nơng thơn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao

động nơng thơn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề

24



đối với mọi lao động nơng thơn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã

hội tham gia đào tạo nghềcho lao động nông thôn”. Đề án 1956 đã đề ra mục tiêu tổng

quát: “ Bình quân hằng năm đào tạo nghềcho khoảng 1 triệu lao động nơng thơn, trong

đóđào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ, công chức xã. Nâng cao chất lượng vàhiệu

quảđào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nơng thơn; góp phần

chuyển dịch cơ cấu lao động vàcơ cấu kinh tế, phục vụsựnghiệp cơng nghiệp hố, hiện

đại hố nơng nghiệp, nơng thôn…”. Đối tượng của Đề án này là lao động nơng thơn

trong độ tuổi lao động, cótrình độhọc vấn vàsức khỏe phùhợp với nghề cần học. Trong

đóưu tiên đào tạo nghềcho các đối tượng làngười thuộc diện được hưởng chính sách

ưu đãi, người cócơng với cách mạng, hộnghèo, hộcóthu nhập tối đa bằng 150% thu

nhập của hộnghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người thuộc diện có đất thu

hồi…Đề án đã đề ra đồng bộ các chính sách đối với người học nghề, chính sách đối

với người dạy nghề (bao gồm giáo viên, giảng viên trong các cơ sở dạy nghề; cán bộ

kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,

kinh doanh vàcác trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia

dạy nghề) và chính sách đối với các cơ sở dạy nghề cho lao động nơng thơn. Để thực

hiện có hiệu quả các mục tiêu đã nêu, Đề án đã đề ra đồng bộ 5 nhóm giải pháp, gồm:

(1) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, cơng chức

xã và lao động nơng thơn về vai trò của đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu

nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn;

(2) Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề;

(3) Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý;

(4) Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu;

(5) Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện Đề án.

Đề áncũng đã đề ra 8 nhóm hoạt động dạy nghề cho lao động nơng thôn, bao

gồm:

(1) Tuyên truyển, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn;

(2) Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nơng thơn;

(3) Thí điểm các mơ hình dạy nghề cho lao động nông thôn;

(4) Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy

nghề cơng lập;

25



(5) Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị

dạy nghề;

(6) Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề; (7) Hỗ trợ lao động

nông thôn học nghề;

(8) Giám sát, đánh giá tình hìn h thực hiện Đề án.

3.3.2. Định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh Kiên Giang

3.3.2.1. Các văn bản chỉ đạo công tác đào tạo nghề

Xác định đào tạo nghề cho lao động nơng thơn là một trong những chủ trương,

chính sách lớn của Đảng và Nhà nước. Trong giai đoạn 2010-2015, Tỉnh ủy, Hội đồng

nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều văn bản quán triệt và triển khai

thực hiện việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cụ thể:

Tỉnh ủy ban hành Công văn số 1047-CV/TU ngày 10/5/2010 về việc tăng

cường lãnh đạo công tác đào tạo nghề cho lao động; Công văn số 803-CV/TU ngày

10/9/2013 về thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TW ngày 05/11/2012 của Ban Bí thư (khóa

XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nghề cho lao động

nông thôn; Kế hoạch số 142-KH/TU ngày 29/10/2014, về thực hiện Chỉ thị số 37CT/TW ngày 06/6/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với

công tác đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề.

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 149/2010/NQ-HDND ngày

10/12/2010 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 20112015 và định hướng đến năm 2020.

Ủy Ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày

29/11/2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 20112015 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh Kiên Giang.

Mục tiêu giai đoạn 2011-2015, toàn tỉnh tổ chức đào tạo nghề cho 173.882 lao

động, bình quân mỗi năm là 34.776 lao động, trong đó: Đào tạo nghề thuộc lĩnh vực

phi nông nghiệp là 92.991 lao động; lĩnh vực nông nghiệp là 70.891 lao động; đào tạo,

bồi dưỡng công chức xã 10.000 lượt người trở lên.

3.3.2.2. Đối tượng dạy nghề nông thôn

Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe

phù hợp với nghề cần học, trong đó các đối tượng ưu tiên theo thứ tự:

26



Đối tượng I: Lao động nông thôn trong độ tuổi, thuộc diện được chính sách ưu

đãi người có công cách mạng, hộ nghèo; hộ dân tộc thiểu số, người tàn tật; người bị

thu hồi đất canh tác.

Đối tượng II: Lao động nơng thơn có thu nhập tối đa bằng thu nhập của hộ

nghèo (hộ cận nghèo).

Đối tượng III: Lao động nông thôn khác.

3.3.2.3. Nghề đào tạo

Nghề nông nghiệp: Các nghề kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi như: Trồng lúa chất

lượng cao, lúa cao sản, vườn ao chuồng, trồng rau an tồn, chăn ni gia súc, gia cầm,

ni cá, nuôi tôm quảng canh, nuôi tôm công nghiệp, trồng nấm, trồng hoa kiểng, bảo

quản lương thực, thực phẩm...; Các nghề đan đát như: Đan lục bình, dây nhựa, cọng

dừa, bó chổi, đan cỏ bàng, dệt chiếu và một số nghề truyền thống khác. Thời gian đào

tạo từ 10 ngày đến 03 tháng, tùy thuộc nghề và hình thực đào tạo.

Nghề phi nông nghiệp: Đào tạo các nghề: Kỹ thuật hàn, cắt gọt kim loại, điện

tử, điện gia dụng, sửa các loại máy thủy công suất nhỏ, xây dựng - cầu đường, giao

thông vận tải, dịch vụ - du lịch, chế biến thủy sản và một số nghề phục vụ khu công

nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hành của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.

Thời gian đào tạo từ 03 tháng đến 12 tháng, tùy theo ngành nghề, hình thực đào

tạo.

3.3.2.4. Cơ sở tham gia dạy nghề nông thôn

Các trường cao đẳng thuộc hệ thống quốc dân.

Các trường, trung tâm dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

quản lý.

Các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp; trung tâm giáo dục thường

xuyên thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo quản lý.

Các trường, trung tâm, cơ sở thuộc hệ thống của tổ chức đồn thể chính trị - xã

hội, tổ chức nghề nghiệp, các sở, ban ngành; hệ thống cơ sở công lập, tư thục, các

doanh nghiệp và hợp tác xã có chức năng dạy nghề.

3.3.2.5. Chính sách dạy nghề nông thôn

Đối tượng I: Được hỗ trợ chi phí học nghề, mức tối đa là 03 triệu

đồng/người/khóa học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng),

27



mức hỗ trợ cụ thể theo từng ngành nghề và thời gian học thực tế do UBND tỉnh quyết

định; hỗ trợ 15.000 đ/người/ngày thực học và hỗ trợ tiền đi lại theo giá giao thông

công cộng với mức tối đa khơng q 200.000 đ/người/khóa đối với người học nghề xa

nơi cư trú từ 15 km trở lên.

Đối tượng II: Được hỗ trợ chi phí học nghề, mức tối đa là 2,5 triệu

đồng/người/khóa học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng),

mức hỗ trợ cụ thể theo từng ngành nghề và thời gian học thực tế do UBND tỉnh quyết

định; hỗ trợ 10.000 đ/người/ngày thực học.

Đối tượng III: Được hỗ trợ chi phí học nghề, mức tối đa là 2 triệu

đồng/người/khóa học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng),

mức hỗ trợ cụ thể theo từng ngành nghề và thời gian học thực tế do UBND tỉnh quyết

định; hỗ trợ 10.000 đ/người/ngày thực học.

Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ quỹ quốc gia về việc

làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm.

Bảng3.1. Số lượng lao động có nhu cầu đào tạo nghề giai đoạn 2011-2015

Đối tượng



STT



Nhóm nghề



01

02



Điện - Điện tử

Kỹ thuật và sửa chữa cơ



03

04

05

06

07

08



khí

Xây dựng cầu đường

Giao thông - Vận tải

Y - Dược

Dịch vụ - Du lịch

Tài chính - Kế tốn

Nơng lâm - Thủy sản



09



Đối tượng



Đối tượng



955



II

1.426



III

7.452



2.157

1.252

905

50

744

50



3.236

1.897

1.376

62

1.104

74



16.456

9.238

6.907

247

5.443

377



I



Cộng

9.833

21.849

12.387

9.188

359

7.291

501



và đan đát

7.056

10.639

53.196 70.891

Các nghề còn lại

3.224

4.836

23.523 31.583

Cộng

16.396

24.650

122.839 163.882

Nguồn: Báo cáo của Sở Lao động Thương binh – Xã hội năm 2016

Thực tế bảng 3.1. cho thấy nhu cầu đào tạo nghề trong thời gian qua tập trung ở



các ngành nghề như kỹ thuật và sửa chữa cơ khí, xây dựng cầu đường, nông lâm thủy

sản – đan đát. Đây cũng là những ngành nghề mà tỉnh đang có nhu cầu lao động cao.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

28



Chương 3 trình bày tổng quan địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tác giả nêu lên thực

trạng điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội. Trình bày thực trạng của đào tạo

nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh, một số qui định

liên quan đến công tác đào tạo nghề. Thông qua tổng quan địa bàn nghiên cứu giúp tác

giả đề tài có những định hướng cho vấn đề chọn mẫu nghiên cứu phù hợp.



CHƯƠNG 4. MƠ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. KHUNG PHÂN TÍCH

Từ các lý thuyết kinh tế đã nêu trên, kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm có

liên quan đến đề tài, từ tình hình thực tiễn đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại

Tỉnh Kiên Giang, tác giả đề tài sử dụng mơ hình hồi quy tuyến tính đa biến theo

phương pháp OLS để nghiên cứu tác động củ đào tạo nghề đối với thu nhập của hộ gia

đình nơng thơn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Để đánh giá tác động của đào tạo nghề đối với thu nhập, tác giả đề tài xây dựng

mơ hình nghiên cứu dựa trên khung phân tích hình 4.1. Khung phân tích được xây

dựng dựa trên các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến thay đổi thu nhập bình quân đầu người

của hộ gia đình nơng thơn bao gồm chủ hộ (tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp), đặc

điểm hộ gia đình (qui mô hộ, tỷ lệ phụ thuộc, khu vực sinh sống), đào tạo nghề (học

nghề, chính sách (tiếp cận tín dụng chính thức, hỗ trợ việc làm).



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×