Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

người dân. Trước đây, theo nhiều người dân, nghề nông nghiệp khơng học vẫn có thể

làm được nhưng sau khi tham gia các lớp dạy nghề họ nhận ra những kiến thức mới áp

dụng vào sản xuất là rất cần thiết. Đối với những học viên lần đầu xây dựng mơ hình

kinh tế hoặc những học viên tiếp tục đầu tư vào mơ hình đã có sẵn thì việc áp dụng

những kiến thức mới sẽ mang lại năng suất, hiệu quả cao hơn.

Đào tạo nghề cho lao động ở nông thơn có thể xác định là một trong những giải

pháp quan trọng để cải thiện thu nhập của hộ gia đình ở nơng thơn, đã có nhiều báo

cáo về kết quả đào tạo nghề ở nông thôn (về số lớp được mở, số người được đào tạo,

số người có việc làm, số hộ thoát nghèo...). Tuy nhiên, những đánh giá phần lớn là

khái quát, theo nhận định các cơ quan quản lý, tổ chức đào tào, chưa có những đánh

giá cụ thể mức độ tác động của đào tạo nghề đến thu phập của hộ gia đình ở nơng

thơn. Từ vấn đề trên nên tôi nghiên cứu “Đánh giá tác động của đào tạo nghề đến

thu nhập hộ gia đình ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”. Với kết quả nghiên

cứu góp phần giúp cấp ủy, chính quyền địa phương trong tỉnh có thêm cơ sở khoa học

để đề ra những giải pháp hiệu quả trong công tác đào tạo nghề cho lao động ở nông

thôn và thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(1) Sự khác biệt giữa thu nhập của nhóm hộ được đào tạo nghề và nhóm hộ

khơng được đào tạo nghề lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như thế

nào?

(2) Có sự khác biệt giữa thu nhập của nhóm hộ được đào tạo nghề nơng

nghiệp và nhóm hộ được đào tạo nghề phi nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

hay không?

(3) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình nơng thơn trên

địa bàn tỉnh Kiên Giang?

(4) Các chính sách gì nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình đào tạo

nghề cho lao động nơng thơn, góp phần nâng cao thu nhập của hộ gia đình nơng thơn

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang?

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mục tiêu chung

Đánh giá tác động của việc đào tạo nghề đến thu nhập của hộ gia đình ở nơng

9



thơn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Qua đó, gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao thu

nhập của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

Đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

(1) So sánh thu nhập giữ nhóm hộ tham gia đào tạo nghề và nhóm hộ khơng

tham gia đạo tạo.

(2) So sánh thu nhập giữa nhóm hộ được đào tạo ngành nghề nơng nghiệp và

nhóm hộ được đào tạo ngành nghề phi nông nghiệp.

(3) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình nơng thơn

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

(4) Gợi ý các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình đào tạo

nghề cho lao động nơng thơn, góp phần nâng cao thu nhập của hộ gia đình nơng thơn

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của đào tạo nghề đến thu nhập của

hộ gia đình lao động nơng thơn.

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên hộ gia đình nơng thơn

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2011-2015; số liệu

sơ cấp được thu thập tháng 11/2016.

1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu. Trình bày lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên

cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận văn.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Các khái niệm về đào tạo nghề, thu nhập, mối quan

hệ giữa đào tạo nghề và thu nhập, các nghiên cứu liên quan, các nhân tố ảnh hưởng

đến thu nhập của lao động nông thôn.

Chương 3: Tổng quan địa bàn nghiên cứu. Tổng quan về đặc điểm tự nhiên,

kinh tế - xã hội; tình hình đào tạo nghề; định hướng công tác đào tạo nghề cho lao

đông nông thôn của tỉnh.

10



Chương 4: Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày nguồn dữ liệu,

chọn mẫu nghiên cứu, phương pháp điểm xu hướng, phương pháp hồi quy OLS, mô tả

các biến trong mơ hình nghiên cứu.

Chương 5: Kết quả nghiên cứu. Tổng quan mẫu nghiên cứu, so sánh thu nhập

giữa nhóm hộ được đào tạo nghề và nhóm hộ khơng được đào tạo nghề, so sánh thu

nhập giữa nhóm hộ được đào tạo nghề nơng nghiệp với nhóm hộ được đào tạo nghề

phi nơng nghiệp, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trên

địa bàn tỉnh Kiên Giang

Chương 6: Kết luận và hàm ý chính sách. Những kết quả mà đề tài đạt được,

các hàm ý chính sách nhằm giúp hộ gia đình lao động nơng thôn ứng dụng các kiến

thức được đào tạo vào quá trình lao động để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống,

đồng thời chỉ ra các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.



11



CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

2.1.1. Thu nhập của hộ gia đình

Singh và Strauss (1986) cho rằng thu nhập của hộ gia đình gồm thu nhập chính

từ nơng nghiệp và thu nhập từ phi nông nghiệp.

Theo Tổng cục Thống kê (2010), Thu nhập của hộ gia đình là tồn bộ số tiền

và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ gia đình mà các

thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là một năm, bao

gồm: (1) thu từ tiền công, tiền lương, (2) thu từ sản xuất nơng, lâm nghiệp, thủy sản

(đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất), (3) thu từ ngành nghề phi nơng, lâm, thủy

sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất), (4) thu khác được tính vào thu nhập

(khơng tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần túy, thu nợ và các khoản chuyển

nhượng vốn nhận được).

2.1.2. Nghề, đào tạo và đào tạo nghề nghiệp

Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân cơng lao động xã

hội, là tồn bộ kiến thức và kỹ năng mà một người lao động cần có để có thể thực hiện

các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định (Giáo trình Kinh

tế lao động, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2002).

Theo Luật dạy nghề 2016, Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong

đó, nhờ được đào tạo, con người có những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại

12



sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội. Nghề

bao gồm nhiều chuyên môn, chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở

đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật

chất như: thực phẩm, lương thực, công cụ lao động… hoặc giá trị tinh thần như: sách

báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ … với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát

triển xã hội.

Đào tạo được hiểu là q trình hoạt dộng có mục đích, có tổ chức, nhằm hình

thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, … để hoàn thiện

nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có

năng suất và hiệu quả.

Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi

hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêu chuẩn và

hiệu quả công việc chuyên môn.

Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH2013 ngày 27/11/2014 cho rằng đào

tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ

nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm

sau khi hồn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.

Luật dạy nghề năm 2006, định nghĩa: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm

trang bị kiến thực, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có

thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hồn thành khóa học”. Có thể thấy,

về cơ bản đào tạo nghề và dạy nghề khơng có sự khác biệt về nội dung.

Đào tạo nghề phục vụ cho mục tiêu kinh tế xã hội, trước hết là phương hướng

phân công lao động mới, tạo cơ hội cho mọi người đều được học tập nghề nghiệp để

dễ dàng tìm kiếm việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

2.1.3. Lao động và lao động nơng thơn

Theo C. Mác-Ph.Angghen (1993) thì lao động “trước hết là quá trình diễn ra

giữa con người và tự nhiên, một q trình trong đó, bằng hoạt động của chính mình,

con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”.

Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có một cộng đồng chủ yếu là

nơng dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn,

có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn.

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×