Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu

Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu

Tải bản đầy đủ - 0trang

67



đã thực hiện; Hình thức chào hàng cạnh tranh là 1 gói chiếm 2% tổng số gói

thầu đã thực hiện; Hình thực tự thực hiện là 18 gói chiếm 36%.

(2) Cơng tác giải phóng mặt bằng

Do đặc thù các cơng trình xây dựng trong lĩnh vực Thủy lợi về đê

kè nằm dải khắp trên địa bàn các huyện, thành phố có các sơng, tuyến

cơng trình dài, đi qua nhiều khu dân cư; về hồ chứa thì chủ yếu nằm ở địa

bàn các xã đầu nguồn nước, gần đất canh tác của người dân. Với đặc thù

như đã nêu nhiều công trình xây dựng đê, kè phải giải phóng nhà cửa và

vật kiến trúc nên phải có thêm tiểu dự án tái định cư, chi phí giải phóng mặt

bằng tốn kém đơi khi khơng thực hiện được do chưa có sự đồng thuận của

người dân.

- Cơng tác giải phóng mặt bằng được triển khai thực hiện như sau:

+ Công bố công khai quy mơ và phạm vi cơng trình tại địa bàn các địa

phương có cơng trình đi qua.

+ Lập hồ sơ và bản vẽ thu hồi đất cho xây dựng cơng trình, trình

UBND tỉnh phê duyệt.

+ Thành lập hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thành phần

gồm: lãnh đạo UBND cấp huyện, các phòng chun mơn của huyện, lãnh

đạo UBND và cán bộ UBND xã nơi xây dựng công trình, lãnh đạo và cán bộ

của BQL dự án.

+ Tiến hành họp dân thông báo các chủ trương đầu tư, quy mơ, phạm

vi cơng trình và chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, thời gian triển

khai.

+ Tiến hành kiểm đếm, lập phương án bồi thường, tái định cư trình

UBND cấp huyện phê duyệt.

+ Chi trả kinh phí bồi thường và thu hồi đất.

* Các tồn tại thường gặp phải trong q trình giải phóng mặt bằng:



68



- Đơn giá bồi thường của Nhà nước thường thấp hơn giá thị trường,

đặc biệt là đơn giá bồi thường diện tích mất đất nên tình trạng kiến nghị

khơng chấp hành của các hộ dân diễn ra tràn lan.

+ Việc xác định giá trị của vật kiến trúc tuy đã có định mức đơn giá cụ

thể nhưng nhiều hạng mục của vật kiến trúc khơng có trong đơn giá hoặc

đơn giá tính khơng sát với thực tế gây bất đồng quan điểm giữa chủ hộ và

Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng.

+ Việc kê khai hoa mầu và cây cối gặp nhiều khó khăn do từ lúc kê

khai đến khi chi trả bồi thường cây cối hoa mầu tiếp tục phát triển người dân

lại đòi mức bồi thường cao hơn.

+ Tình trạng nhiều hộ dân khi nghe tin có dự án thì tiến hành xây dựng

các cơng trình kiến trúc tạm bợ hoặc trồng cây cối hoa màu tràn lan để chờ

tiền đền bù diễn ra ở nhiều địa phương trong tỉnh.

+ Nhiều cơng trình gặp phải sự chống đối của các hộ dân các cấp

chính quyền đã phải tiến hành cưỡng chế hoặc bảo vệ thi công theo đúng quy

định hiện hành của Nhà nước.

+ Năng lực của đội ngũ cán bộ làm cơng tác bồi thường GPMB còn

yếu, chưa có phương pháp tốt để vận động, chưa giải thích được cặn kẽ cho

dân để nhân dân hiểu và chấp hành; việc kê khai bồi thường giải phóng mặt

bằng nhiều cơng trình còn chưa chính xác đặc biệt là việc xác định giá trị của

vật kiến trúc và cây cối hoa màu; Chưa biết phối hợp chặt chẽ với các cấp

chính quyền và các tổ chức đoàn thể để vận động nhân dân.

Những tồn tại nêu trên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ triển

khai thi cơng cơng trình như: Dự án kè bờ sơng Đà và cứng hóa mặt đê Đà

Giang, đê Quỳnh Lâm thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Dự án hồ Cạn

Thượng, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.

(3) Cơng tác triển khai thi cơng



69



Về ngun tắc việc triển khai thi cơng cơng trình chỉ được thực hiện

khi Nhà thầu xây lắp nhận được mặt bằng sạch từ phía Chủ đầu tư. Tuy

nhiên do đặc thù các cơng trình có tuyến thi cơng dài, phạm vi triển khai

rộng bên cạnh đó cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng chậm nên thường

phải triển khai thi công theo phương pháp có mặt bằng đến đâu thi cơng đến

đó (Tiểu dự án đê ngăn lũ kết hợp đường giao thông Pheo Chẹ (đường 445)

– Phân kỳ I, thuộc dự án khắc phục hậu quả sau thủy điện Hòa Bình, giai

đoạn II khởi công tháng 9/2011 nhưng đến tháng 9/2012 dự án vẫn chưa

thực hiện xong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chỉ thi cơng được

đoạn đầu tuyến khoảng 300m rồi dừng lại) .

Việc triển khai thi công phải được sự đồng ý của chính quyền địa

phương, BQL và các nhà thầu thi cơng phải báo cáo chính quyền địa phương

các phương án đảm bảo giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo an

ninh và trật tự xã hội trong khu vực triển khai thực hiện dự án.

(4) Công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình

Cơng tác quản lý chất lượng, tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình

gồm các hoạt động quản lý chất lượng của Nhà thầu thi cơng xây dựng, giám

sát thi cơng xây dựng cơng trình và nghiệm thu cơng trình xây dựng của

BQL, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế. Công tác quản lý chất lượng xây

dựng thực hiện theo các quy định của Chính Phủ về quản lý chất lượng cơng

trình xây dựng, các các bộ công trường đã xây dựng quy trình quản lý chất

lượng và thực hiện nghiêm quy trình.

Việc quản lý chất lượng, tiến độ được phân công cụ thể như sau:

- Giám đốc ban: Phụ trách chung phê duyệt tiến độ triển khai thực

hiện cơng trình và làm việc với các cơ quan cấp trên, chính quyền các địa

phương để tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện thi

cơng cơng trình.



70



- Các Phòng điều hành dự án 1, 2, 3 phụ trách thi công công trường

theo phân công của Giám đốc Ban.

Kiểm tra điều kiện khởi công



Kiểm tra năng lực nhà thầu với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng

Kiểm tra,giám sát chất lượng vật

tư,vật liệu và thiết bị lắp đặt

Kiểm tra biện pháp thi cơng

của nhà thầu

Kiểm tra, giám sát thường xun q

trình nhà thầu thi công

Những bất hợp lý về thiết kế yêu cầu

nhà thầu tư vấn điều chỉnh

Tổ chức nghiệm thu theo đúng quy

định, kiểm tra tập hợp các tài liệu

Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan

giải quyết những vướng mắc,phát sinh



Hình 3.3.Quy trình quản lý chất lƣợng dự án ĐTXD

* Công tác quản lý tiến độ

Các nhà thầu lập tiến độ thi công của từng hạng mục, từng phần việc

và cả cơng trình, trình lãnh đạo Ban phê duyệt. Tuy nhiên do cơng trình nằm

trên tuyến dài, hầu hết các cơng trình khi bàn giao tuyến thi cơng chưa có

mặt bằng sạch bên cạnh đó chịu tác động nhiều của thời tiết nên tiến độ thực

hiện thường không đúng với tiến độ được phê duyệt ban đầu nên phải điều

chỉnh nhiều lần.



71



* Công tác quản lý chất lượng:

Việc quản lý chất lượng thi cơng ở cơng trình chủ yếu do BQL dự án

tự giám sát thực hiện. Tuy nhiên do năng lực của nhiều cán bộ giám sát còn

yếu nên BQL dự án phải phân công cán bộ các phòng điều hành dự án cử ra

Giám sát trưởng chịu trách nhiệm chính trong các gói thầu được giao giám

sát, các giám sát viên phải tuân thủ yêu cầu của Giám sát trưởng và Giám

đốc Ban.

Công tác triển khai thi công ở công trường cơ bản tuân thủ quy định

hiện hành của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Việc quản lý chất lượng được tiến hành từ khâu định vị, cắm tuyến

đào móng cơng trình; các loại vật liệu trước khi đưa vào sử dụng đều được

kiểm định chất lượng, đặc biệt là các loại vật liệu khai thác tự nhiên như đất

đắp, đá xây, đá dăm, cát, sỏi...; đối với các loại vật liệu mua trên thị trường

như sắt thép, xi măng ... đề phải có nhãn mác và xuất xứ hàng hóa cụ thể, tuy

nhiên BQL dự án vẫn chỉ đạo lấy mẫu để thí nghiệm và kiểm tra xác suất.

Cơng tác nghiệm thu được tiến hành theo đúng trình tự thủ tục, thi

cơng xong phần việc nào nghiệm thu đến đó, sau khi nghiệm thu giai đoạn

xong mới tiến hành thi công phần việc tiếp theo, đặc biệt là đối với các phần

việc hoặc hạng mục bị che khuất như hố móng, lớp lót bê tơng, móng cơng

trình...

Trong q trình thi cơng được triển khai lấy mẫu và thí nghiệm theo

đúng quy định đặc biệt là mẫu bê tông và đất đắp, đối với đất đắp lu lèn lớp

dưới đến khi lấy mẫu thí nghiệm đảm bảo yêu cầu thiết kế mới cho thi cơng

lớp trên tiếp theo.

Cơng trình nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu kỹ thuật cơng trình

chỉ được thực hiện khi hạng mục hoặc cơng trình xây dựng xong, các thủ tục

pháp lý như: Nhật ký thi cơng, mẫu thí nghiệm, biên bản nghiệm thu giai



72



đoạn ... đầy đủ, khi cơng trình xây dựng xong vận hành thử theo đúng yêu

cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng mới tiến hành nghiệm thu kỹ thuật.

Nhìn chung cơng tác quản lý chất lượng xây dựng được tiến hành

đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Tuy nhiên trong quá trình thực

hiện còn bộc lộ một số vấn đề sau:

- Năng lực của một số nhà thầu yếu đặc biệt là nhân lực và trang thiết

bị: Kỹ sư chỉ huy công trường được giao việc không đúng với ngành nghề

được đào tạo hoặc chưa có kinh nghiệm thi cơng; máy móc thiết bị thiếu; các

dụng cụ thí nghiệm để tự kiểm tra chất lượng thiếu hoặc khơng có, mọi việc

kiểm tra chất lượng đều phụ thuộc vào các đơn vị tư vấn và đơn vị kiểm định

độc lập nên chính bản thân một số nhà thầu khơng tự kiểm sốt được chất

lượng thi cơng của mình, có nhiều phần việc, nhiều hạng mục khi thi công

xong phải phá rỡ làm lại sau khi có kết quả kiểm định của đơn vị tư vấn hoặc

đơn vị kiểm định độc lập gây lãng phí và ảnh hưởng đến tiến độ cơng trình.

- Năng lực của cán bộ BQL tham gia công tác tư vấn giám sát còn

yếu, phần lớn tuổi còn trẻ, thiếu kinh nghiệm, trình độ khơng đều trách

nhiệm chưa cao nên việc kiểm soát tiến độ và chất lượng của đơn vị thi công

chưa tốt làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

- Việc xử lý các phát sinh, bổ sung ở nhiều cơng trình chưa kịp thời do

cán bộ kỹ thuật của nhà thầu, cán bộ tư vấn giám sát của BQL chưa có kinh

nghiệm, cơng tác lập các hồ sơ đề nghị bổ sung hoặc phát sinh chưa chặt

chẽ, gây khó khăn và kéo dài thời gian trong việc trình duyệt điều chỉnh bổ

sung.

- Hệ thống báo cáo chất lượng, tiến độ từ cơng trường đến lãnh đạo

cấp phòng và lãnh đạo ban được phân công phụ trách chưa thực hiện tốt

hoặc báo cáo không trung thực nên nhiều công trường diễn ra tình trạng thi

cơng kém chất lượng trong một thời gian dài mà lãnh đạo Ban không biết để

uốn nắn xử lý kịp thời.



73



Do các cơng trình trải khắp trên địa bàn tỉnh, có tuyến thi cơng dài,

phạm vi cơng trình rộng nên việc kiểm tra của Lãnh đạo Ban ở công trường

chưa được nhiều, chưa sâu sát với thực tế và việc quản lý cán bộ Ban thực

hiện nhiệm vụ tại cơng trình gặp nhiều khó khăn.

- Thi cơng các cơng trình trong lĩnh vực Thủy lợi phần lớn phụ thuộc

vào thời tiết, những tác động xấu của thời tiết như: Mưa, bão, úng, ngập gây

ảnh hưởng lớn đến chất lượng cơng trình trong q trình thi công.

- Mỗi tháng Giám đốc Ban họp giao ban 01 lần với phó Giám đốc

Ban, lãnh đạo các phòng nghiệp vụ thuộc Ban, các cán bộ giám sát công

trường để nghe phản ánh tiến độ, chất lượng cơng trình và giải quyết các

mâu thuẫn, các khó khăn vướng mắc của các cơng trường.

(5) Quản lý chi phí trong giai đoạn thi cơng xây dựng

Việc quản lý chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng thực hiện đúng

theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Đối với những cơng trình được ứng vốn thi cơng thì nguồn vốn ứng

trước được thu hồi dần trong những lần thanh toán khối lượng hồn thành.

- Cơng tác thanh tốn khối lượng hồn thành được thực hiện trên cơ sở

biên bản nghiệm thu thanh tốn khối lượng hồn thành kèm theo đầy đủ các

hồ sơ thủ tục kèm theo như: Các biên bản nghiệm thu giai đoạn, các biên bản

lấy mẫu thí nghiệm, kết quả thí nghiệm và kết quản kiểm định chất lượng

xây dựng, biểu tính giá trị khối lượng hồn thành ...

- Đến khi cơng trình xây dựng xong có đầy đủ các hồ sơ nghiệm thu

và các thủ tục cần thiết nhà thầu thi cơng được thanh tốn 90% giá trị cơng

trình hồn thành, còn giữ 5% chờ phê duyệt quyết toán xong thanh toán tiếp

và 5% giữ lại để bảo lãnh việc bảo hành cơng trình theo quy định.



74



Nhà thầu



Lập hồ sơ thanh tốn

khối lượng hồn thành



Tạm ứng theo

hợp đồng



Tư vấn giám sát kiểm tra

và ký, đóng dấu



BQL dự án kiểm tra, làm

thủ tục giải ngân chuyển

Kho bạc



Hình 3.4. Quy trình thanh tốn khối lƣợng cho nhà thầu

* Quản lý chi phí quản lý dự án và chi phí khác

Hàng năm căn cứ vào nguồn vốn được cấp, khả năng triển khai thi

cơng các cơng trình và nguồn chi phí BQL dự án của các cơng trình và nhu

cầu chi phí của cơ quan. BQL dự án lập dự tốn chi phí BQL dự án trình cấp

có thẩm quyền (Sở Tài chính Hòa Bình) thẩm định và phê duyệt (bao gồm

các khoản chi lương, các khoản đóng góp theo lương và các chi phí khác

phục vụ cho hoạt động của Ban). Nguồn chi phí quản lý dự án của từng cơng

trình được trích khơng vượt q 95% chi phí quản lý dự án của từng cơng

trình được phê duyệt.



75



Bảng 3.7: Tổng hợp chi phí quản lý dự án

giai đoạn 2014 -2016

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Trong đó

Nội dung



TT



1



Tiền lương



2



Tiền cơng



3



Các khoản phụ cấp

lương



Tổng số



3.212.768



Năm



Năm



2014



2015



997.653 1.052.369



Năm 2016



1.162.746



399.068



125.614



132.698



140.756



840.503



187.772



121.664



531.067



4



Phúc lợi tập thể



27.500



7.000



8.500



12.000



5



Các khoản đóng góp



29.151



2.134



4.868



22.149



327.910



55.723



108.939



163.248



204.797



32.849



59.478



112.470



8.065



7.668



6



7



8



Thanh tốn dịch vụ

cơng cộng

Chi muc vật tư văn

phòng

Chi thơng tin, tun

truyền



9



Chi hội nghị



10



15.733

76.939



35.916



26.683



14.340



Chi cơng tác phí



354.750



108.000



120.786



125.964



11



Chi th mướn



164.793



22.695



28.514



113.584



12



Chi sửa chữa tài sản



370.849



16.200



27.180



327.469



206.222



32.500



45.612



128.110



117.047



17.094



40.784



59.169



6.348.030 1.641.150 1.786.140



2.920.740



13



Chi muc sắm tài sản

phục vụ quản lý



14



Chi khác



15



Tổng cộng



76



Số liệu về chi phí cho BQL dự án tăng đáng kể trong 3 năm qua, một

mặt do số lượng dự án đã tăng đáng kể, do vậy tỷ lệ chi phí được tính cho các

dự án cũng tăng lên. Thực tế, chi phí quản lý dự án tăng lên cũng thể hiện các

hoạt động quản lý đã thực hiện cũng tăng lên. Các khoản chi này đã được lập

dự toán và quyết toán đảm bảo 100% đúng yêu cầu và nội dung chi. Điều này

cũng thể hiện năng lực quản lý khoản mục chi phí này của các dự án do BQL

thực hiện.

3.2.3. Công tác quản lý trong giai đoạn kết thúc bàn giao cơng trình:

(1) Cơng tác bàn giao cơng trình, xác định đơn vị nhận bàn giao cơng

trình

- Các cơng trình chỉ được bàn giao sau khi triển khai xây dựng xong,

đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vận hành chạy thử tốt, có đầy đủ hồ sơ nghiệm

thu theo quy định và hồ sơ hồn cơng cơng trình.

- Cấp quyết định đầu tư (UBND tỉnh) là cấp có thẩm quyền chỉ định

đơn vị nhận bàn giao cơng trình để đưa vào khai thác sử dụng.

- Các đơn vị nhận bàn giao phải có đủ tư cách pháp nhân, có chức năng

nhiệm vụ hoặc ngành nghề kinh doanh phù hợp với việc quản lý khai thác sử

dụng cơng trình.

+ Đối với các cơng trình thủy lợi: Đơn vị nhận bàn giao là Công ty

TNHH MTV khai thác cơng trình thủy lợi Hòa Bình, cơ quan quản lý nhà

nước là Sở Nơng nghiệp và PTNT Hòa Bình.

+ Đối với các cơng trình di dân, tái định cư: Đơn vị nhận quản lý là

UBND các huyện hoặc UBND các xã có dự án.

(2) Cơng tác thanh tốn và quyết tốn dự án.

Việc thanh tốn khối lượng hồn thành được thực hiện theo kế hoạch

vốn của quý, năm hay theo các giai đoạn nghiệm thu công việc của các gói

thầu. BQL dự án xây dựng kế hoạch vốn căn cứ vào dự tính khối lượng xây

dựng các gói thầu sẽ hoàn thành trong năm kế hoạch, khối lượng thanh toán

được các nhà thầu xác nhận. Khối lượng phát sinh ngồi hợp đồng thì phải ký

kết phụ lục hợp đồng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×