Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thẩm tra dự toán các dự án đầu tư

Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thẩm tra dự toán các dự án đầu tư

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



Tên dự án



Thời

gian



Tổng dự

tốn



Chi phí xây

dựng (thiết bị

nếu có)



Tƣ vấn



Quản lý dự

án



Chi

khác



GPMB



Dự

phòng



5



Mở rộng mặt đê Đà

Giang kết hợp làm

đường giao thông

hai bờ sông Đà,



20132017



213.925



137.031



8.408



1.931



1.596



2.421



62.538



6



Tiểu dự án đê ngăn

lũ kết hợp đường

Từ năm

giao thơng Pheo Chẹ 2011

Bình, giai đoạn II



115.371



79.145



5.890



957



1.203



17.687



10.489



20132015



50.000



36.665



4.011



673



921



1.220



6.510



20052016



207.625



173.281



6.137



2.207



827



19.173



6.000



1.511.219



1.153.206



62.536



12.287



40.072



116.203



126.915



STT



7



8



9



Sửa chữa cấp bách

hồ Vưng, xã Đơng

Lai, huyện Tân Lạc,

tỉnh Hòa Bình

Dự án hồ Cạn

Thượng, huyện Cao

Phong, tỉnh Hòa

Bình

Tổng số



Ghi chú



.



60



(3) Cơng tác quản lý chi phí dự án đối với hoạt động tư vấn

Cơng tác quản lý chi phí dự án đối với các hoạt động tư vấn được triển

khai theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước bao gồm có: Chi phí

khảo sát, chi phí lập dự án, chi phí thiết kế bản vẽ thi cơng, chi phí tư vấn

giám sát, chi phí lập bản vẽ thu hồi và giao đất, chi phí đánh giá tác động

mơi trường ... Tuy nhiên việc quản lý các chi phí này còn nhiều bất cập đặc

biệt là trong khâu khảo sát, lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công. Cụ thể như:

Để có cở sở lựa chọn nhà thầu tư vấn BQL dự án phải lập đề cương

nhiệm vụ khảo sát, ước tính tổng mức đầu tư và tính tốn ra dự tốn khảo sát

lập dự án trình Chủ đầu tư phê duyệt. Nhiều cơng trình do cán bộ lập đề

cương, dự tốn khảo sát trình độ, năng lực còn yếu, thiếu kinh nghiệm nên

đề cương nhiệm vụ khảo sát lập không sát với thực tế và yêu cầu của cơng

tác lập dự án, thiết kế cơng trình có những nội dung công việc cần thiết phải

khảo sát lại khơng đưa vào đề cương, có những nội dung khảo sát thừa

không sử dụng được cho công tác thiết kế lập dự án; ước tính tổng mức đầu

tư khơng sát dẫn đến dự toán khảo sát, lập dự án, thiết kế bản vẽ thi cơng

thiếu hoặc thừa gây lãng phí và khó khăn cho nhà thầu tư vấn khi triển khai

thực hiện.

Khi nghiệm thu thanh tốn kinh phí khảo sát nhiều việc thiếu nhưng

không bổ sung được cho đơn vị tư vấn, trong khi đó nhiều phần việc thừa

khơng sử dụng được trong công tác thiết kế, lập dự án nhưng vẫn phải thanh

toán cho nhà thầu tư vấn: Dự án hồ Vưng, xã Đông Lai, huyện Tân Lạc do

điều chỉnh lại phương án nên BQL vẫn phải nghiệm thu thanh tốn cho nhà

thầu tư vấn phần việc khơng sử dụng trong thiết kế.

Có một số cơng trình, dự án không được nghiên cứu kỹ hoặc do năng

lực cán bộ chuẩn bị dự án yếu, phải khảo sát và lập nhiều phương án thiết kế

để so sánh lựa chọn, hoặc lựa chọn tuyến cơng trình chưa hợp lý phải tiến



61



hành lựa chọn và khảo sát nhiều lần cũng là nguyên nhân gây lãng phí (Tiểu

dự án giai đoạn II: Nâng cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ Km0+600 đến

Km2+00, thuộc dự án đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm kết hợp giao thơng,

thành phố Hòa Bình).

Chi phí lập bản vẽ thu hồi giao đất khi lập đề cương, dự tốn nhiều

cơng trình khơng sát với thực tế do cán bộ lập khơng xác định được chính

xác phạm vi cần thu hồi.

Đối với chi phí tư vấn giám sát thi cơng cơng trình: Nhiều cơng trình

triển khai thi cơng chậm tiến độ (Dự án khắc phục hậu quả sau hạ lưu đập

thủy điện Hòa Bình, giai đoạn I; Dự án kè bờ sơng Đà và cứng hóa mặt đê

Đà Giang, đê Quỳnh Lâm thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình...) BQL dự án

tự giám sát phải kéo dài thời gian thực hiện giám sát nhưng lại không được

bổ sung kinh phí gây khó khăn trong việc giám sát, thanh tốn chi phí giám

sát, giải ngân vốn của BQL và đó cũng là một trong những nguyên nhân gây

ảnh hưởng đến chất lượng của công tác giám sát thi công.

3.2.2. Công tác quản lý trong giai đoạn thực thi

(1) Công tác lựa chọn nhà thầu

Kế hoạch đấu thầu được thực hiện trong từng giai đoạn, trong kế hoạch

nêu những nội dung: Tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn thực hiện, thời

gian lựa chọn nhà thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng,

thời gian thực hiện hợp đồng. Việc lựa chọn phân chia thành các gói thầu

căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, tính tương đồng, quy mơ ....

Công tác đấu thầu được triển khai thực hiện đúng quy định của Luật

đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước; chào hàng cạnh tranh và chỉ định

thầu. Tuy nhiên năng lực của tổ chuyên gia đấu thầu còn hạn chế, các điều

kiện nêu ra trong HSMT đôi khi chưa chặt chẽ nên nhiều cơng trình khơng

lựa chọn được nhà thầu có năng lực tốt về tài chính, nhân lực và trang thiết



62



bị để triển khai thi cơng cơng trình dẫn đến nhiều cơng trình chậm tiến độ

như: Tiểu dự án đê ngăn lũ kết hợp đường giao thông Pheo Chẹ (đường 445)

– Phân kỳ I, thuộc dự án khắc phục hậu quả sau thủy điện Hòa Bình, giai

đoạn II; Tiểu dự án giai đoạn I: Nâng cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ

Km0+00 đến Km0+600, thuộc dự án đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm kết hợp

giao thông, thành phố Hòa Bình....

Các phương thức ký hợp đồng được thực hiện như: Hợp đồng trọn gói,

hợp đồng theo đơn giá, hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm. BQL dự án thường áp

dụng hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm với các gói thầu tư vấn

ĐTXD; hợp đồng trọn gói với gói thầu bảo hiểm cơng trình; Hợp đồng theo

đơn giá (đơn giá điều chỉnh) và trọn gói (theo quy định mới) với các gói thầu

thi cơng xây dựng cơng trình.

Cán bộ tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu 7 người (5 cán bộ

phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, 01 phó Giám đốc phụ trách và Giám đốc Ban)

đã qua các lớp đào tạo và có chứng chỉ quản lý dự án ĐTXD cơng trình, bồi

dưỡng nghiệp vụ đấu thầu.

BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

thực hiện lựa chọn nhà thầu căn cứ theo luật đấu thầu với quy trình chỉ định

thầu và đấu thầu rộng rãi thể hiện trong sơ đồ 3.1, 3.2 dưới đây.



63



Lập kế hoạch đấu thầu trình

người có thẩm quyền quyết định



Kế hoạch đấu thầu được người

có thẩm quyền phê duyệt



Gói thầu >=500 triệu



Gói thầu <500 triệu



Thành lập tổ chuyên gia đấu

thầu; Lập hồ sơ yêu cầu

Thẩm định

hồ sơ yêu cầu

Phê duyệt hồ sơ yêu cầu;

Phát hành hồ sơ yêu cầu

Nhận và bảo quản

hồ sơ đề xuất

Phân tích đánh giá

hồ sơ đề xuất

Thương thảo đàm phán

điều khoản hợp đồng



Thẩm định kết quả đánh giá

đề xuất



Phê duyệt và thông báo

kết quả trúng thầu

Đàm phán

Và ký kết hợp đồng



Hình 3.1.Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu



64

Lập kế hoạch đấu thầu trình người

có thẩm quyền quyết định



Kế hoạch đấu thầu được người có

thẩm quyền phê duyệt



Thành lập tổ chuyên gia đấu

thầu;Lập HSMT



Thẩm định HSMT, mời chào

hàng cạnh tranh



Phê duyệt HSMT hồ sơ

chào hàng cạnh tranh



Đăngthôngtin đấu thầu lên

báođấu thầu

Nhận và bảo quản Hồ sơ dự thầu;đề

xuất chào hàng



Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu,đề

xuất chào hàng cạnh tranh



Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự

thầu, đề xuất chào hàng cạnh tranh



Phê duyệt và thong báo

kết quả trúng thầu



Đàm phán,thương thảo và ký kết

hợp đồng



Hình 3.2. Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng

rãi và chào hàng cạnh tranh



65



Tổ chuyên gia đấu thầu thành lập ở BQL dự án tham gia lựa chọn các

gói thầu tư vấn đầu tư theo hình thức chỉ định thầu quy mơ nhỏ dưới 500

triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch

vụ công; khơng q 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp,

hỗn hợp; khơng q 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự tốn mua sắm

thường xuyên. Tổ chuyên gia kiểm tra điều kiện năng lực, kinh nghiệm

tỷ lệ % chi phí, thương thảo và ký hợp đồng. Các nhà tư vấn được tổ chuyên

gia của BQL dự án lựa chọn là các nhà thầu đã có quan hệ với chủ đầu tư,

cấp trên chỉ xuống. Do vậy, việc lựa chọn này chỉ mang tính hình thức, thủ

tục ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc tư vấn.

Các trường hợp chỉ định thầu với gói thầu có giá lớn hơn 500 triệu

cho nhà thầu tư vấn đều được tiến hành lựa chọn theo quy định của luật đấu

thầu. Tuy vậy việc làm hồ sơ yêu cầu, HSMT của nhà thầu cũng xảy các

tình trạng tương tự như các gói thầu được chỉ định thầu dưới 500 triệu,

mang tính hình thức và hợp lý hồ sơ, các nhà thầu được lựa chọn đã có quan

hệ và được tin tưởng từ trước.

Hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước và chào hàng cạnh tranh do

nhà thầu đấu thầu thực hiện theo quy trình của BQL dự án. HSMT được

BQL lập và trình phê duyệt HSMT, hồ sơ chào hàng cạnh tranh.

Tất cả các thông tin đấu thầu đều được đăng tải trên trang thông tin

đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Các gói thầu được cán bộ BQL kiểm tra nghiêm túc, tuy nhiên do

trình độ của cán bộ BQL dự án còn hạn chế về chuyên môn nên việc tham gia

vào kiểm tra các nội dung của HSMT và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu

còn chưa được tốt.



66



Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu

Hình thức lựa chọn nhà thầu

T

T



1



Tên dự án



Đấu

thầu



Dự án kè bờ sơng Đà và cứng

hóa mặt đê Đà Giang, đê

Quỳnh Lâm thành phố Hòa

Bình, tỉnh Hòa Bình



Chỉ

định

thầu



Chào

hàng

cạnh

tranh



Tự

thực



Tổng

cộng



hiện



3



2



5



4



5



9



Dự án khắc phục hậu quả sau

2



3

4



hạ lưu đập thủy điện Hòa Bình,

giai đoạn I

Tiểu dự án giai đoạn I: Nâng

cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm

Tiểu dự án giai đoạn II: Nâng

cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm



2



2



2



6



2



2



2



6



2



2



2



6



2



2



2



6



Mở rộng mặt đê Đà Giang kết

5



hợp làm đường giao thông hai

bờ sông Đà



6



Tiểu dự án đê ngăn lũ kết hợp

đường giao thông Pheo Chẹ



7



Sửa chữa cấp bách hồ Vưng,

xã Đông Lai, huyện Tân Lạc,

tỉnh Hòa Bình



8



Dự án hồ Cạn Thượng, huyện

Cao Phong, tỉnh Hòa Bình



2



9



Tổng số



17



5



13



5



1



3



6



1



18



49



Trong giai đoạn 2014 - 2016 BQL dự án đã triển khai 49 gói thầu:

thực hiện hình thức đầu thầu là 17 gói chiếm 35% tổng số gói thầu đã

thực hiện; Hình thức chỉ định thầu là 13 gói chiếm 27% tổng số gói thầu



67



đã thực hiện; Hình thức chào hàng cạnh tranh là 1 gói chiếm 2% tổng số gói

thầu đã thực hiện; Hình thực tự thực hiện là 18 gói chiếm 36%.

(2) Cơng tác giải phóng mặt bằng

Do đặc thù các cơng trình xây dựng trong lĩnh vực Thủy lợi về đê

kè nằm dải khắp trên địa bàn các huyện, thành phố có các sơng, tuyến

cơng trình dài, đi qua nhiều khu dân cư; về hồ chứa thì chủ yếu nằm ở địa

bàn các xã đầu nguồn nước, gần đất canh tác của người dân. Với đặc thù

như đã nêu nhiều cơng trình xây dựng đê, kè phải giải phóng nhà cửa và

vật kiến trúc nên phải có thêm tiểu dự án tái định cư, chi phí giải phóng mặt

bằng tốn kém đơi khi khơng thực hiện được do chưa có sự đồng thuận của

người dân.

- Cơng tác giải phóng mặt bằng được triển khai thực hiện như sau:

+ Công bố công khai quy mô và phạm vi cơng trình tại địa bàn các địa

phương có cơng trình đi qua.

+ Lập hồ sơ và bản vẽ thu hồi đất cho xây dựng cơng trình, trình

UBND tỉnh phê duyệt.

+ Thành lập hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thành phần

gồm: lãnh đạo UBND cấp huyện, các phòng chuyên môn của huyện, lãnh

đạo UBND và cán bộ UBND xã nơi xây dựng cơng trình, lãnh đạo và cán bộ

của BQL dự án.

+ Tiến hành họp dân thông báo các chủ trương đầu tư, quy mơ, phạm

vi cơng trình và chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, thời gian triển

khai.

+ Tiến hành kiểm đếm, lập phương án bồi thường, tái định cư trình

UBND cấp huyện phê duyệt.

+ Chi trả kinh phí bồi thường và thu hồi đất.

* Các tồn tại thường gặp phải trong q trình giải phóng mặt bằng:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thẩm tra dự toán các dự án đầu tư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×