Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Dân số và chất lượng nguồn nhân lực (5)

Bảng 2.3: Dân số và chất lượng nguồn nhân lực (5)

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Chỉ tiêu

7. Tỷ lệ thất nghiệp

8. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm

việc đã qua đào tạo

9. Năng suất lao động



Đơn vị



2011



2016



%



0,67



0,4



%



15,78



17,05



Triệu đồng



31,15



53,64



Tăng trƣởng

(%)



11,51



Theo số liệu thống kê năm 2016, dân số tỉnh Hòa Bình có khoảng 831,4

nghìn người (bằng 0,91% dân số trung bình cả nước), là tỉnh miền núi lên mật

độ dân số của tỉnh còn khá thưa (mật độ dân số năm 2016 là 181 người/km2,

bằng 65% so với mật độ dân số trung bình cả nước). Dân số tập trung chủ yếu

ở vùng nơng thơn với trên 85,5% tổng dân số tồn tỉnh; dân số thành thị

chiếm khoảng 14,5%. Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung đông nhất là

thành phố Hòa Bình với mật độ 655 người/km2, tiếp đến là huyện Lương Sơn

259 người/km2, và thấp nhất là huyện Đà Bắc chỉ 69 người/km2. Trong đó dân

số dân tộc Mường là 523.755 người chiếm khoảng 63% dân số toàn tỉnh.

Cùng với cả nước, tỉnh Hòa Bình có lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dân số (chiếm 67,3%), tốc độ tăng trưởng giai

đoạn 2011-2016 bình quân hằng năm khoảng 0,64%. Tỷ lệ lao động thất

nghiệp có xu hướng giảm (năm 2011 là 0,67%, năm 2016 là 0,4%).

Do hoạt động đào tạo nguồn nhân lực chưa phát triển mạnh, dẫn đến tỷ

lệ lao động qua đào tạo của tỉnh còn thấp (năm 2016, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi

trở lên đang làm việc đã qua đào tạo chiếm 17,05% trong tổng số lao động,

trong khi cả nước trung bình của cả nước là 20,6%). Bên cạnh đó, phần lớn

người lao động xuất thân từ nông dân, tư duy sản xuất nhỏ, tập quán canh tác

lạc hậu, tác phong công nghiệp, khả năng tiếp nhận kỹ thuất cao còn yếu (lao

động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng



35



số lao động, năm 2011 chiếm 83,5%, tuy có chuyển dịch về cơ cấu lao động

nhưng vẫn còn khá lớn, năm 2016 là 72,2%).

Tăng trưởng năng suất lao động của tỉnh giai đoạn 2011-2016 đạt

11,51% (trong đó, năm 2011 đạt 31,15 triệu đồng/lao động; năm 2012 đạt

35,00 triệu đồng/lao động; năm 2013 đạt 39,40 triệu đồng/lao động; năm 2014

đạt 44,84 triệu đồng/lao động; năm 2015 đạt 48,25 triệu đồng/lao động và

năm 2016 đạt 53,64 triệu đồng/lao động), trong khi năng suất xã hội cả nước

năm 2016 ước tính đạt 84,5 triệu đồng/lao động (tỉnh Hòa Bình bằng 63,5%

so với cả nước).

Những vấn đề trên cho thấy chất lượng lao động của tỉnh còn thấp, nhất

là lao động có tay nghề cao, am hiểu khoa học công nghệ chiếm tỷ lệ nhỏ dẫn

đến khả năng sẵn sàng cung ứng đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp gặp

nhiều khó khăn.

2.1.3. Đánh giá chung về hiện trạng kinh tế tỉnh Hòa Bình

2.1.3.1. Tiềm năng - lợi thế

- Với vị trí địa lý giáp với thủ đô Hà Nội (là một trong hai trung kinh tế văn hóa - xã hội và khoa học kỹ thuật lớn nhất trong cả nước), là cửa ngõ của

khu vực Tây Bắc, có nhiều tuyến giao thơng quan trọng chạy qua (đặc biệt là

QL 6, đường Hồ Chí Minh),... đã tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh trong việc

thu hút các nguồn vốn và dự án đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô

thị đồng thời tiếp cận được các tiến bộ khoa học kỹ thuật và nguồn lao động

có chất lượng cao.

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, bao gồm tài nguyên đất, tài

ngun nước, rừng, khống sản, khí hậu sinh thái vùng cao nên có điều kiện

phát triển nơng nghiệp, cơng nghiệp và thương mại, dịch vụ.

- Danh lam thắng cảnh, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp là điểm

thuận lợi giúp Hòa Bình có khả năng phát triển du lịch mũi nhọn với các loại

hình như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch mạo



36



hiểm, du lịch tâm linh,… Cùng với việc phát triển du lịch sẽ kéo theo sự phát

triển của lĩnh vực giao thông vận tải, khôi phục và phát triển các ngành nghề

truyền thống như dệt thổ cẩm, rượu cần,…

- Cơ hội của nền kinh tế mở trên cơ sở liên kết kinh tế vùng và mở rộng

các quan hệ kinh tế trong nước cũng là một thuận lợi để Hòa Bình phát huy

các tiềm năng, lợi thế của tỉnh hội nhập với tiến trình phát triển kinh tế - xã

hội trong vùng và tiến trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước. Hòa

Bình có thể nhận được sự hợp tác cùng phát triển về công nghiệp khai thác,

chế biến, điện, giấy, phân bón, thiết bị kỹ thuật, thị trường trao đổi hàng hóa

và dịch vụ, đồng thời có thể tham gia trực tiếp vào các dự án, chương trình

phát triển lâm nghiệp, trồng cây cơng nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, phát

triển du lịch, bảo vệ tài ngun mơi trường của tồn vùng Tây Bắc. Trên cơ

sở đó, các tiềm năng của tỉnh sẽ được quy hoạch, khai thác và sử dụng có hiệu

quả hơn. Lực lượng sản xuất và lao động xã hội sẽ được tổ chức, phân bố hợp

lý hơn, thích ứng với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2.1.3.2. Những hạn chế

Bên cạnh những lợi thế, nền kinh tế của Hòa Bình cũng đang đứng trước

nhiều khó khăn thách thức, đòi hỏi phải có những giải pháp và nỗ lực rất lớn để

khắc phục, vượt qua:

- Với đặc thù gần một nửa diện tích của tỉnh là địa hình phức tạp, đồi núi

cao nên cũng có khó khăn nhất định trong việc phát triển sản xuất nơng

nghiệp, cơng nghiệp có quy mơ lớn, tập trung. Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ

thuật đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư tương đối lớn, đặc biệt là phải thường

xuyên duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp (chủ yếu với các cơng trình giao thơng,

thủy lợi),...

- Tiềm năng về đất đai, tài nguyên thiên nhiên và lao động chưa được

khai thác triệt để. Việc đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ



37



trong lĩnh vực nơng nghiệp và nơng thơn còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả kinh

tế nông, lâm nghiệp ở một số nơi còn thấp.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm; tỷ trọng ngành công nghiệp,

ngành dịch vụ tăng nhưng tăng chậm và ngược lại tỷ trọng ngành nông nghiệp

giảm chậm. Cơ cấu kinh tế vùngcủa tỉnh hình thành chưa rõ nét trong quy

hoạch và kế hoạch phát triển do các chính sách và đầu tư có trọng điểm cho

phát triển vùng chưa được chú trọng; quy hoạch ngành và quy hoạch phát

triển kinh tế xã hội còn chậm, chưa theo kịp với tiến độ phát triển.

- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật mặc dù đã được đầu tư nâng cấp khá nhiều

trong những năm trở lại đây nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu để phát

triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông tại vùng sâu, vùng

xa, hạ tầng dịch vụ thương mại, hạ tầng khu công nghiệp,… Điều này làm hạn

chế trong việc thu hút đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ đời

sống nhân dân.

- Sản xuất công nghiệp, gia công chế biến và nông, lâm sản của Hòa

Bình chưa có sản phẩm mũi nhọn, có sức cạnh tranh xuất khẩu và tiêu thụ ở

địa phương khác. Trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư, Hòa Bình sẽ phải cạnh

tranh ngày càng nhiều hơn với các tỉnh lân cận về thu hút vốn FDI, ODA và

các nguồn vốn bên ngoài khác.

2.2. Giới thiệu chung về BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng

nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Luật xây dựng số 50/2017/QH13 ngày 18/6/2014 ra đời đã sửa đổi, bổ

sung một số điều so với bộ luật cũ. Tại Điều 63 quy định rõ cần thành lập

BQL dự án ĐTXD chuyên ngành, BQL dự án ĐTXD khu vực do Bộ trưởng,

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp

nhà nước quyết định thành lập.



38



Từ đó, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về

quản lý dự án ĐTXD và Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của

Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số

59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ được ban hành hướng dẫn chi

tiết về việc thành lập, hoạt động của BQL dự án ĐTXD chuyên ngành, BQL

dự án ĐTXD khu vực.

Trước các quy định của Nhà nước ban hành, thực hiện Quyết định số

19/2015/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban

hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ cơng

chức, viên chức, lao động hợp đồng tỉnh Hòa Bình, Sở Nội vụ tỉnh đã tiến

hành rà soát, lập đề án nhân sự thành lập BQL dự án ĐTXD các cơng trình

nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,

quyết định. Ngày 04/8/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số

1967/QĐ-UBND về việc thành lập BQL dự án ĐTXD các cơng trình nơng

nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình trên cơ sở sáp nhập và sắp xếp lại tổ chức bộ

máy và biên chế BQL dự án xây dựng cơ bản ngành Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, BQL Vùng hồ sông Đà và BQL dự án phát triển cơ sở hạ

tầng nông thơn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc trực thuộc Sở Nông

nghiệp và PTNT. Trụ sở đặt tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. BQL dự

án ĐTXD các cơng trình nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình là đơn vị sự

nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, trực thuộc Ủy ban nhân dân

tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định, chịu

sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu

sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Nông

nghiệp và PTNT và các cơ quan liên quan.

Sau thời gian ổn định tổ chức, bộ máy cán bộ công tác, đến nay BQL dự

án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình đã đi vào hoạt

động hơn 1 năm, quản lý các dự án về lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT trên



39



địa bàn tỉnh Hòa Bình thuộc các nguồn vốn Ngân sách tỉnh, Trung ương hỗ

trợ, Trái phiếu chính phủ, vốn vay nước ngoài,...

2.2.2. Tổ chức bộ máy

BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Ban hành quy chế tổ chức và hoạt

động của BQL dự án đầu tư

- Tổng số cán bộ của BQL hiện nay là 58 người. Trong đó:

- Lãnh đạo ban gồm: 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc

- Các phòng chun mơn :

+ Phòng Tổ chức - Hành chính: 09 người;

+ Phòng Tài chính - Kế tốn: 05 người;

+ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: 05 người;

+ Phòng điều hành dự án 1: 09 người;

+ Phòng điều hành dự án 2: 16 người ;

+ Phòng điều hành dự án 3: 11 người



40



Giám đốc



Phó Giám đốc



Phó Giám đốc



Phòng Tổ

chức - Hành

chính



Phòng Tài

chính - Kế

tốn



Ban

ĐHDA

1



Ban

ĐHDA

2



Ban

ĐHDA

3



Phòng

KH-KT



Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng

nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

- Ban giám đốc gồm:

+ Giám đốc BQL dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và

miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm quản lý, điều hành

tồn bộ hoạt động của BQL dự án.

+ Phó Giám đốc BQL dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm

và miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm giúp Giám đốc

thực hiện một số nhiệm vụ do Giám đốc phân công. Khi giám đốc vắng mặt,

01 phó Giám đốc được ủy quyền điều hành hoạt động của đơn vị.

+ Kế toán trưởng BQL dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và

miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân

tỉnh, có trách nhiệm tổ chức thực hiện cơng tác kế tốn của BQL dự án và

giúp Giám đốc quản lý dự án giám sát tài chính tại BQL dự án.

- Các phòng chun mơn, nghiệp vụ và điều hành dự án có Trưởng

phòng và 01 phó Trưởng phòng. Ngồi ra, căn cứ các dự án cụ thể được giao



41



quản lý, Giám đốc BQL dự án bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc quản lý dự án

để trực tiếp điều hành quản lý thực hiện từng dự án.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ

luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với Trưởng phòng, Phó trưởng

phòng, Giám đốc quản lý dự án do Giám đốc BQL dự án quyết định theo quy

định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở phải có

đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật và cơ quan nhà nước có

thẩm quyền.

2.2.3. Chức năng nhiệm vụ của BQL

2.2.3.1. Chức năng

BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư nếu được Ủy ban

nhân dân tỉnh giao và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án ĐTXD các

cơng trình Nông nghiệp và PTNT do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;

chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của

mình, cụ thể:

- Làm chủ đầu tư những dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và

PTNT sử dụng vốn ngân sách, vốn Nhà nước ngoài ngân sách khi được Ủy

ban nhân dân tỉnh giao;

- Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để ĐTXD các cơng trình Nơng

nghiệp và PTNT theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ đầu tư, BQL dự án quy định tại

Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

- Ban giao cơng trình xây dựng đã hoàn thành cho Chủ đầu tư, chủ quản

lý sử dụng cơng trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác

sử dụng cơng trình hoàn thành theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh;



42



- Nhận ủy thác quản lý dự án của các Chủ đầu tư khác khi được yêu cầu

và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện trên cơ sở đảm bảo hoàn thành

nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao;

- Thực hiện các chức năng khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và

tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo quy định.

2.2.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư gồm:

+ Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án

ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT hàng năm, trong đó phải xác

định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục

tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.

+ Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị ĐTXD: Thực hiện các thủ tục liên

quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và

bảo vệ cảnh quan, mơi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây

dựng cơng trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định phê duyệt dự án theo quy

định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự

án khác.

+ Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế

xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt

thiết kế, dự tốn xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ

chức liên quan thực hiện cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định

cư (nếu có) và thu hồi và giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn

nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải

ngân, thanh tốn theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác.

+ Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao cơng trình để vận hành, sử

dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hồn thành; vận hành chạy

thử; quyết tốn, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết tốn vốn ĐTXD cơng

trình và bảo hành cơng trình.



43



+ Các nhiệm vụ về quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân

vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng;

thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của BQL dự án theo quy định.

+ Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức

văn phòng và quản lý nhân sự BQL dự án; thực hiện chế độ tiền lương, chính

sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, lao động hợp đồng

thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thôn tin nội bộ và lưu trữ thông tin;

cung cấp thông tin nội bộ và lưu trữ thơng tin; cung cấp thơng tin và giải trình

chính xác, kịp thời về hoạt động của BQL dự án theo yêu cầu của Ủy ban

nhân dân tỉnh và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát, đánh

giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực

hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền.

- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án gồm:

+ Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều

66, Điều 67 của Luật Xây dựng.

+ Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để

đảm bảo yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí an tồn và bảo vệ mơi trường.

+ Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do Ủy ban nhân dân tỉnh;

chủ đầu tư hoặc giao ủy quyền thực hiện.

- Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các Chủ đầu tư

khác khi được yêu cầu, phù hợp với chức năng hoạt động của mình.

- Giám sát thi cơng xây dựng cơng trình khi có đủ điều kiện năng lực

hoạt động theo quy định của pháp luật.

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu



44



Đề tài đánh giá tình hình quản lý các dự án cơng trình thủy lợi do BQL

dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình quản lý, số

liệu về các dự án lấy từ số liệu báo cáo của các dự án đã thực hiện từ 20142016: Các tài liệu về các dự án ĐTXD; Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện

nhiệm vụ năm; Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư và đấu thầu; Báo cáo cơng

tác quyết tốn dự án; Báo cáo kết quả thực hiện vốn đầu tư; Tài liệu, số liệu

đã được cơng bố về tình hình kinh tế, xã hội và các chỉ tiêu phát triển kinh tế

xã hội được đề ra trong những năm tới của BQL dự án ĐTXD các cơng trình

Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình. Ngồi ra, còn tham khảo thêm các

thông tin từ sách báo, các văn bản, chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà

nước và của cơ quan quản lý có liên quan...

Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, đề tài dự kiến

điều tra mẫu các dự án căn cứ vào tính chất và nguồn vốn các dự án với số

lượng các dự án như sau:

- Dự án thủy lợi thuộc nguồn vốn Trái phiếu chính phủ: 02 dự án

- Dự án nâng cấp mở rộng đê thuộc vốn Nâng cấp đê sông: 02 dự án

- Dự án mở rộng mặt đê thuộc nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi và các

nguồn vốn khác: 01 dự án

- Dự án sửa chữa các cơng trình thủy lợi thuộc nguồn vốn Ngân sách

Trung ương và Ngân sách địa phương: 03 dự án.

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2.1. Số liệu thứ cấp:

Thu thập các báo cáo dự án cơng trình thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các

cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình, bao gồm các thơng tin về

nguồn vốn, cơng tác quản lý vốn và chi phí, tình hình lập dự tốn và quyết

tốn cơng trình, dự án; các số liệu về quản lý thời gian và chất lượng cơng

trình, các số liệu khác mua sắm và quản lý tài sản cố định....



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Dân số và chất lượng nguồn nhân lực (5)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×