Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



thu chưa bền vững, chưa có nguồn thu chủ lực, ổn định mà chủ yếu thu từ các

doanh nghiệp nhỏ và vừa; các doanh nghiệp có số thuế nộp ngân sách nhà

nước trên 10 tỷ đồng/năm còn ít; số thu ngân sách chưa tương ứng với tiềm

năng phát triển kinh tế của tỉnh. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn mặc dù

tăng hàng năm nhưng chưa đáp ứng được chi ngân sách địa phương. Đến nay,

thu trong cân đối đáp ứng được 44,7% chi trong cân đối (27,65% tổng chi

ngân sách địa phương) và chưa đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên.

Hằng năm, Trung ương vẫn phải hỗ trợ thêm 70% chi ngân sách địa phương.

Bảng 2.2: Thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Đơn vị: tỷ đồng



Chỉ tiêu

Tổng thu ngân sách nhà

nước trên địa bàn



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



2014



2015



2016



1.692,7 1.846,8 2.116,0 2.214,0 2.531,0 2890,0



Những phương tiện đi lại trên những con đường bộ này cũng tương đối

an toàn so với các khu vực miền núi khác. Chính vì vậy, tỉnh Hồ Bình có các

chuyến xe khách thường xun phục vụ khách đi đến các tỉnh lân cận và Hà

Nội cũng như đón khách quay về tỉnh. Nhìn chung, đường giao thơng ở tỉnh

Hồ Bình đã từng bước được đầu tư nâng cấp, tạo điều kiện để thu hút đầu tư

vào nông nghiệp nhiều hơn.

+ Về đường thuỷ: Giao thơng đường thuỷ ở Hồ Bình có hai nhánh chính

là Sông Đà và Sông Bôi.

Sông Đà nằm trên địa bàn của tỉnh có 151 km nối liền giữa đồng bằng

Bắc Bộ với khu vực Tây Bắc. Vị trí trung tâm của tỉnh có đập Thuỷ điện Hồ

Bình. Phương tiện vận chuyển đường sơng có hai trạm trung chuyển là thượng



32



lưu đập và hạ lưu đập, hiện tại đang gặp khó khăn trong vận tải hàng hố và

hành khách.

Sơng Bơi là tuyến vận chuyển chủ yếu phục vụ dân sinh, phương tiện

phần lớn là thuyền máy, chưa khai thác phục vụ vận chuyển khách du lịch.

Nhưng nó có thể đưa vào khai thác phục vụ du lịch sinh thái. Có thể xây dựng

chương trình du lịch đường sơng kết hợp tham quan làng, bản dân tộc Mường ở

hai bên bờ sông và nơng trường chè...

* Hệ thống cung cấp điện

Tỉnh có nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình với cơng suất 8x240 MW, hàng

năm cung cấp sản lượng điện trên 8 tỷ KWh cho cả nước và 10 nhà máy thuỷ

điện nhỏ với tổng công suất lắp đặt trên 29,6 MW, các nhà máy thuỷ điện nhỏ

trong tỉnh được xây dựng kết hợp với hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi, phát điện phục

vụ các cụm dân cư nhỏ, xa lưới điện quốc gia. Ngồi ra còn có trên 2.000 máy

thuỷ điện cực nhỏ, công suất từ 0,3-0,5 KW của các hộ gia đình phục vụ sinh

hoạt. Nhìn chung, ngành điện lực Hồ Bình đã có nhiều cố gắng, tạo nguồn điện

và hệ thống truyền tải ổn định cho phát triển kinh tế.

* Hệ thống thủy lợi và hệ thống cấp, thoát nước

Trong giai đoạn vừa qua đã tiến hành đầu tư nâng cấp và sửa chữa nhiều

cơng trình đầu mối, kiên cố hố kênh mương, góp phần quan trọng cho việc tưới

tiêu với diện tích tưới chủ động trên 80% so với tổng diện tích gieo trồng. Chủ

động bố trí vốn tu bổ, nâng cấp các cơng trình thuỷ lợi trọng yếu, có nguy cơ

tiềm ẩn nên đã hạn chế được thiệt hại do bão lũ gây ra. Đã khởi công xây dựng

một số hồ đập có dung tích lớn như: Hồ Trọng (Tân Lạc), hồ Cạn Thượng (Cao

Phong)... vừa phục vụ tưới tiêu vừa cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong

vùng dự án.

Hệ thống nước sinh hoạt được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,

nguồn vốn ODA (ADB, WB, Hàn Quốc), nhiều cơng trình nước sinh hoạt đã



33



hoàn thành đưa vào sử dụng như: Cấp nước thị trấn Chi Nê, Yên Thuỷ, Mai

Châu (nguồn XDCB tập trung), các dự án cấp nước 3 huyện Kim Bôi, Tân Lạc,

Lạc Sơn (vốn ADB), Lương Sơn, Cao Phong (vốn Hàn Quốc), cấp nước các xã

theo Chương trình cục tiêu quốc gia Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông

thôn. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh tăng từ 75,17%

năm 2011 lên 58% năm 2005 và đạt khoảng 88% năm 2016.

2.1.2.3. Dân số, lao động

Hồ Bình ln tự hào là cái nơi của một nền Văn hoá, đánh dấu bước

ngoặt quan trọng trong tiến trình hình thành và phát triển lồi người. Đó là

nền “Văn hố Hồ Bình”, nền văn hố của cư dân nơng nghiệp sơ khai. Là

một tỉnh miền núi có thành phần dân tộc khá phong phú với 7 dân tộc cùng

sinh sống: Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao, Mông và một số ít dân tộc khác.

Bảng 2.3: Dân số và chất lƣợng nguồn nhân lực (5)

Chỉ tiêu

1. Tổng dân số

2. Mật độ dân số

3. Dân số trung bình thành thị

4. Tỷ lệ đơ thị hóa

5. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên

6. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm

việc, trong đó:

- Nơng, lâm, thủy sản

% so tổng số LĐ

- Công nghiệp và xây dựng

% so tổng số LĐ

- Dịch vụ

% so tổng số LĐ



Đơn vị

Nghìn người



2011



2016



Tăng trƣởng

(%)



799,0



831,4



0,80



174



181



0,80



Nghìn người



120,0



149,8



4,55



%



13,2



18,0



Nghìn người



542,1



559,4



0,64



Nghìn người



538,5



557,0



0,68



Nghìn người



449,7



402,1



-2,20



%



83,5



72,2



Nghìn người



31,2



79,1



%



5,8



14,2



Nghìn người



57,6



75,8



%



10,7



13,6



Người/km2



21,02



5,66



34



Chỉ tiêu

7. Tỷ lệ thất nghiệp

8. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm

việc đã qua đào tạo

9. Năng suất lao động



Đơn vị



2011



2016



%



0,67



0,4



%



15,78



17,05



Triệu đồng



31,15



53,64



Tăng trƣởng

(%)



11,51



Theo số liệu thống kê năm 2016, dân số tỉnh Hòa Bình có khoảng 831,4

nghìn người (bằng 0,91% dân số trung bình cả nước), là tỉnh miền núi lên mật

độ dân số của tỉnh còn khá thưa (mật độ dân số năm 2016 là 181 người/km2,

bằng 65% so với mật độ dân số trung bình cả nước). Dân số tập trung chủ yếu

ở vùng nông thôn với trên 85,5% tổng dân số toàn tỉnh; dân số thành thị

chiếm khoảng 14,5%. Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung đơng nhất là

thành phố Hòa Bình với mật độ 655 người/km2, tiếp đến là huyện Lương Sơn

259 người/km2, và thấp nhất là huyện Đà Bắc chỉ 69 người/km2. Trong đó dân

số dân tộc Mường là 523.755 người chiếm khoảng 63% dân số toàn tỉnh.

Cùng với cả nước, tỉnh Hòa Bình có lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dân số (chiếm 67,3%), tốc độ tăng trưởng giai

đoạn 2011-2016 bình quân hằng năm khoảng 0,64%. Tỷ lệ lao động thất

nghiệp có xu hướng giảm (năm 2011 là 0,67%, năm 2016 là 0,4%).

Do hoạt động đào tạo nguồn nhân lực chưa phát triển mạnh, dẫn đến tỷ

lệ lao động qua đào tạo của tỉnh còn thấp (năm 2016, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi

trở lên đang làm việc đã qua đào tạo chiếm 17,05% trong tổng số lao động,

trong khi cả nước trung bình của cả nước là 20,6%). Bên cạnh đó, phần lớn

người lao động xuất thân từ nông dân, tư duy sản xuất nhỏ, tập quán canh tác

lạc hậu, tác phong công nghiệp, khả năng tiếp nhận kỹ thuất cao còn yếu (lao

động trong lĩnh vực nơng, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×