Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Khảo sát của tác giả

Nguồn: Khảo sát của tác giả

Tải bản đầy đủ - 0trang

82



cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình tổ chức thực hiện hiện nay

chủ yếu sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn vay ưu đãi.

Do vậy đòi hỏi quy trình phê duyệt, cấp vốn phức tạp.

Từ bảng 3.10 ta thấy: Tình hình phê duyệt và cấp vốn, giải ngân của

các dự án thuỷ lợi chưa đúng hạn, tỷ lệ đồng ý là 60% cho thấy phần lớn các

dự án từ khi có quyết định phân bổ vốn đến khi đấu thầu thi công rất ngắn nên

công tác triển khai thiết kế bản vẽ thi cơng gặp nhiều khó khăn do thời gian

triển khai thực hiện gấp.

Các dự án cơng trình thủy lợi thường có quy mô đầu tư lớn xong vốn

cấp cho các dự án phải phân kỳ đầu tư, dàn trải còn gặp nhiều khó khăn do

nguồn vốn Ngân sách Trung ương và địa phương hạn hẹp.

Tiến độ thi công chưa đảm bảo, nguồn vốn hạn hẹp dẫn đến công tác giải

ngân chậm, cơng trình bê trễ ảnh hưởng đến chất lượng dự án cũng như đời

sống người dân trong vùng dự án.

- Cơ chế chính sách trong quản lý đầu tư:

+ Từ bảng 3.10 ta thấy: Cơ chế chính sách về quản lý ĐTXD còn nhiều

bất cập,các thủ tục hành chính liên quan còn khá rườm rà, tỷ lệ đồng ý là

55%. Mặc dù đã có nhiều điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện mới của đất

nước và tạo điều kiện hội nhập với thế giới, song các văn bản pháp luật của

Nhà nước về quản lý dự án vẫn không tránh khỏi sự chồng chéo, thiếu tính

đồng bộ, thủ tục đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách phức tạp, sự phối hợp giữa

các cơ quan khơng đồng bộ, thiếu tính chặt chẽ, gây khó khăn cho q trình

thực hiện quản lý dự án.

+ Ngoài hiệu lực của Pháp lý của các văn bản luật chưa cao. Nhiều dự án

không tuân thủ các quy định như trình tự lập, thẩm định, thẩm tra, phê duyệt dự

án và sự phù hợp với chính sách, quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước trong việc

ra quyết định đầu tư. Đặc biệt các văn bản pháp luật trong cơng tác GPMB còn

thiếu thống nhất giữa các địa phương còn nhiều điểm chưa hợp lý. Chế tài xử lý



83



các vi phạm về công tác đền bù GPMB chưa được thực hiện cương quyết, chưa

có tính răn đe. Qua kết quả điều tra tại bảng 3.10 tỷ lệ đồng ý là 75%.

- Sự phối hợp của BQL với các Ban, ngành, địa phương có liên quan

đến dự án thuỷ lợi còn lỏng lẻo, thiếu đồng bộ.

Qua bảng 3.10 tỷ lệ đồng ý là 65% cho thấy vẫn còn nhiều rào cản

trong việc thúc đẩy q trình xây dựng dự án là do:

+ Thiếu quy hoạch, quy họach chưa đi trước một bước, dẫn đến nhiều

dự án phải làm lại nhiều lần gây tốn kém.Vẫn còn tình trạng đầu tư theo

phong trào, khơng theo quy hoạch. Tình trạng lập dự án chỉ để có thủ tục xin

vốn đầu tư, quyết định kế hoạch đầu tư không chuẩn bị kỹ.

+ Những năm gần đây, khủng hoảng kinh tế đã làm giá cả nhiều mặt

hàng tăng giảm thất thường, khó lường. Giá cả thị trường xây dựng biến

động, giá nguyên, nhiên vật liệu xây dựng bất ổn, tỷ lệ lạm phát tăng mạnh,

lạm phát gia tăng góp phần cho giá cả tăng theo,...gây tổn thất cho không chỉ

nhà thầu mà còn cho chính những nhà quản lý dự án.

3.3.2. Nhóm yếu tố chủ quan

Trong công tác quản lý dự án, hiệu qủa quản lý ngoài sự tác động của

các yếu tố khách quan, cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trong bản thân đơn

vị quản lý. Nghiên cứu này phân tích những ảnh hưởng của các yếu tố: năng

lực, trình độ của cán bộ quản lý, cơng tác bố trí cơng tác, cơng tác kiểm tra,

giám sát nội bộ và tình hình cơ sở vật chất của BQL dự án....để có những

đánh giá tổng quan và tìm ra giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả công tác

quản lý tại đơn vị. Kết quả điều tra va phân tích cho trong bảng 3.11.



84



Bảng 3.11.Các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý dự án

cơng trình thủy lợi ở Hồ Bình

Số tuyệt đối

Chỉ tiêu



TT



Tỷ lệ %



Tổng số Không Đồng

ý kiến



đồng ý



ý



20



9



11



20



13



20



20



Tổng

số ý



Không Đồng

đồng ý



ý



100



45



55



7



100



65



35



5



15



100



25



75



7



13



100



35



65



kiến



Cán bộ thường xuyên

11



được cử đi học tập kinh

nghiệm

Lương trả cho cán bộ



22



BQL phù hợp với khối

lượng công việc mà cán

bộ làm

Công tác kiểm tra nội bộ



3



của BQL chưa thường

xuyên, liên tục

Cơ sở vật chất, kỹ thuật



4



phục vụ công tác quản lý

dự án sơ sài, lạc hậu



Nguồn: Khảo sát của tác giả

- Năng lực của cán bộ BQL dự án chưa cao

Tuy Cán bộ thường xuyên được cử đi học tập kinh nghiệm, tỷ lệ đồng

ý là 55% xong trên thực tế ý thức chấp hành pháp luật, kỷ cương, phẩm chất,

trình độ năng lực của một bộ phận không nhỏ cán bộ chỉ đạo điều hành, quản

lý dự án của BQL còn yếu, khơng nắm chắc văn bản, luật định, trình độ

chun mơn thấp, khơng phát hiện ra sai sót trong thiết kế, tính chi phí thiếu;

khi quyết định đầu tư khơng nghiên cứu kỹ các điều kiện về môi trường, thị



85



trường, các tài liệu địa chất cơng trình, địa chất thủy văn làm ảnh hưởng đến

chất lượng cơng trình.

Bên cạnh đó, lương trả cho cán bộ BQL phù hợp với khối lượng công

việc mà cán bộ làm với tỷ lệ đồng ý là 35% đã phản ánh tình trạng nguồn

nhân lực của BQL lớn nhưng khối lượng cơng việc ít dẫn đến tình trạng một

số cán bộ chưa phát huy hết năng lực của mình.

- Cơng tác kiểm tra nội bộ của BQL chưa thường xuyên, liên tục tỷ lệ

đồng ý là 75%. Do tính chủ quan của các nhà quản lý coi nhẹ công tác kiểm

tra nội bộ dẫn đến nhiều sai phạm trong công tác ĐTXD dự án ở nhiều dự án

thuộc các lĩnh vực khác nhau. Nhà quản lý khi biết nhưng việc xử lý vi phạm

thiếu kiên quyết và nghiêm minh, chưa thực sự răn đe.

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý dự án sơ sài, lạc

hậu, tỷ lệ khảo sát đồng ý là 65%. Hiện tại BQL chưa được trang bị các công

cụ quản lý dự án hiện đại, phương tiện máy móc kỹ thuật và hệ thống thơng

tin liên lạc còn thiếu và thơ sơ.

3.4. Đánh giá chung những thành công và hạn chế trong công tác

quản lý dự án ở BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT

tỉnh Hòa Bình

3.4.1. Những thành cơng

Trong những năm gần đây BQL dự án đã triển khai được rất nhiều dự

án trọng điểm có quy mơ lớn. Các dự án này mang lại lợi ích và mục tiêu

như: xây dựng cải tạo nâng cấp hồ, đập phục vụ sản xuất nông nghiệp, kết

hợp cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, ...

Công tác đấu thầu được thực hiện đúng các quy định của Nhà nước, có

xử lý linh hoạt theo đặc điểm từng gói thầu. Phần lớn các gói thầu đã tổ

chức đấu thầu đều lựa chọn được nhà thầu phù hợp, chưa phát sinh các sự cố

nghiêm trọng.



86



Nguồn vốn huy động cũng như khối lượng ĐTXD cơng trình vượt chỉ

tiêu kế hoạch giao. Công tác giải ngân được thực hiện khá tốt, hoàn thành

mức kế hoạch giải ngân đề ra.

Trong quá trình thực hiện đã áp dụng nhiều giải pháp kỹ thuật và

sáng kiến trong quản lý ĐTXD công trình (như áp dụng giải pháp xây dựng

kênh bằng hệ thống NEO WEB thay thế cho xây dựng kênh truyền

thống; tận dụng khai thác nguồn nước dư thừa của các hồ đã xây dựng để

giảm bớt xây dựng cơng trình đầu mối; kéo dài, kết nối liên thông mạng

lưới cấp nước,...). Qua đó giảm kinh phí đầu tư, tiết kiện nguồn tài nguyên

nước, dẫn nước đi được xa hơn, đảm bảo tưới cho cả được những diện tích

đất cao cục bộ, giảm diện tích mất đất, rút ngắn thời gian xây dựng cơng

trình sớm đưa cơng trình vào khai thác sử dụng.

Sự phối hợp hoạt động tương đối chặt chẽ và hợp lý giữa các

phòng ban, giữa BQL với cấp trên và với các đối tượng có liên quan đến các

dự án do BQL thực hiện công tác quản lý.

Công tác GPMB được quan tâm đúng mức, BQL có các biện pháp đơn

đốc các địa phương để đảm bảo hồn thành cơng tác GPMB theo đúng kế hoạch.

Các cơng trình, dự án đầu tư thi công phát huy hiệu quả phục vụ đắc lực cho

đời sống sinh hoạt của bà con nông dân vùng nông thôn và phục vụ sản

xuất nông nghiệp từng bước nâng cấp, cải thiện về cơ sở hạ tầng nơng

nghiệp, nơng thơn góp phần đảm bảo an ninh, lương thực, an sinh xã hội,

thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững theo tinh thần Nghị quyết của Ban

chấp hành trung ương Đảng về nông nghiêp, nông dân và nông thôn.

3.4.2. Những tồn tại và hạn chế

Về cơng tác đấu thầu, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song công tác đấu

thầu ở BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa

Bình vẫn tồn tại một số hạn chế, nhất là trong công tác lập HSMT và trong

khâu xét duyệt hồ sơ dự thầu tuyển chọn nhà thầu trúng thầu.



87



- Năng lực của cán bộ điều hành của dự án còn yếu.

- Việc ĐTXD cơng trình trên địa bàn còn dàn trải, chưa chủ động đầu

tư có trọng điểm.

- Về cơng tác GPMB, hiệu quả trong cơng tác phối hợp với các

cấp chính quyền địa phương và quần chúng nhân dân của BQL dự án

ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình chưa thực sự

được cao, cơng tác GPMB còn thiếu tính thực tế, chỉ mang tính chất thúc

giục, đơn đốc. Do vậy, một số gói thầu đến nay chưa thể thực hiện do cơng

tác GPMB chưa hồn thành.

- Hiệu quả đầu tư chưa cao, chất lượng một số công trình chưa đạt yêu

cầu, nợ đọng xây dựng cơ bản lớn.

- Cơ chế chính sách về quản lý ĐTXD còn có những bất cập, chồng

chéo, thiếu tính đồng bộ.

- Cơng tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà

nước chưa thường xuyên, liên tục, việc xử lý vi phạm thiếu kiên quyết và

nghiêm minh, công tác giám sát xây dựng hiệu quả thấp.

- Công tác đôn đốc tiến độ thi công của các nhà thầu chưa hiệu quả, vẫn

để xảy ra tình trạng phải ra hạn thêm thời gian cho các gói thầu.

- Giá cả nguyên nhiên vật liệu thị trường xây dựng biến động;

- Nhiều dự án ĐTXD đã hoàn thành từ nhiều năm trước nhưng chưa

được xử lý dứt điểm gây nợ đọng vốn, gây khó khăn cho doanh nghiệp.

3.5. Các giải pháp đề xuất hồn thiện cơng tác quản lý dự án

ĐTXD cơng trình thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng

nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

3.5.1. Tăng cường mức độ chun mơn hố trong bộ máy BQL dự án

BQL dự án là một đơn vị chuyên ngành về lĩnh vực tổ chức quản lý

các hoạt động đầu tư theo dự án. Với các BQL dự án chuyên ngành, do

những đặc thù của các dự án trong cùng một lĩnh vực nên việc tổ chức và



88



quản lý các hoạt động đầu tư này có nhiều nét đặc thù giống nhau. Do vậy,

cũng giống như tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh của một doanh

nghiệp, các bộ phận chuyên môn trong BQL càng được phân công rõ ràng,

mức độ chuyên môn hố càng cao, cơng tác quản lý càng hiệu quả.

Hiện nay, ở các BQL chuyên ngành việc lựa chọn mô hình tổ chức

theo dạng ma trận là mơ hình khá phù hợp. Theo đó, ở cấp BQL sẽ tổ chức

các phòng ban chức năng: Phòng kế tốn, hành chính, phòng thẩm định (kế

hoạch kỹ thuật), phòng kỹ thuật (ban điều hành dự án),......

Khi BQL có các dự án, sẽ thành lập các tổ chức bộ máy quản lý cho

từng dự án riêng biệt, trong đó giám đốc dự án là người đại diện quản lý toán

bộ các hoạt động của dự án theo đúng thiết kế, đề xuất được phê duyệt.

Trong bộ máy quản lý của mỗi dự án cụ thể, tuỳ thuộc vào quy mơ, đặc điểm

và tính chất của mỗi dự án mà mơ hình tổ chức cũng linh hoạt cho phù hợp

và đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm. Mỗi quan hệ giữa các dự án độc lập và

BQL dự án chuyên ngành là mối quan hệ kiểm tra, giám sát, kiểm sốt.

Hiện nay, do tính độc lập tương đối của các dự án mà cần giao quyền

quyết định tối đa cho giám đốc dự án để giảm thiểu việc xin ý kiến các cấp

trung gian, từ đó mà giảm được các thủ tục hành chính trong quản lý dự án,

tăng cường trách nhiệm cá nhân trong hoạt động quản lý.

3.5.2. Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý

điều hành dự án

Trong hoạt động quản lý nói chung, quản lý dự án nói riêng, con người

ln là yếu tố trung tâm, là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến hiệu quả công tác

quản lý. Trong quản lý các dự án, do liên quan đến nhiều lĩnh vực, do mức

độ ảnh hưởng của dự án đến kinh tế xã hội địa phương thường lớn nên đòi

hỏi cán bộ dự án trước hết phải nắm được rõ các quy định của pháp luật có

liên quan, nắm rõ được yêu cầu quản lý của từng nguồn vốn để tổ chức các

hoạt động quản lý cho phù hợp.



89



Trong thực tế thực hiện các dự án ở BQL các dự án xây dựng cơng trình

Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hồ Bình cho thấy các dự án sử dụng các nguồn

vốn khác nhau có những đòi hỏi khác nhau, đặc biệt trong việc sử dụng

nguồn vốn cho dự án. Do vậy, đòi hỏi người cán bộ phải nắm chắc các quy

định có liên quan này.

Ngồi ra, do tính chất của dự án là các bản đề xuất đầu tư, do vậy, công

tác dự án, những yêu cầu trong dự đoán biến động khi tổ chức thực hiện dự

án là những đòi hỏi cao với cán bộ dự án. Do vậy, ngồi việc khơng ngừng

nâng cao trình độ chuyên môn về QLDA, các cán bộ cũng cần rèn luyện từ

duy sáng tạo để tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động đầu tư, lựa chọn

các phương án tổ chức đầu tư tiết kiệm và hiệu quả nhất, tăng cường trách

nhiệm cá nhân cho từng cán bộ dự án.

3.5.3. Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án cho từng giai đoạn

* Nâng cao chất lượng công tác quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án, các quyết định của Chủ đầu tư có ý

nghĩa quan trọng hàng đầu tác động đến chất lượng, chi phí của cơng trình xây

dựng. Như chúng ta đã biết, trong cơng tác quản lý dự án, việc chủ đầu tư quyết

định lựa chọn các nhà thầu tham gia tư vấn và xây dựng cơng trình là rất quan

trọng. Trong hầu hết các cơng trình có vấn đề về chất lượng thì đều có nguyên

nhân khởi nguồn từ năng lực của các nhà thầu khơng đáp ứng u cầu của gói

thầu.

Việc lựa chọn các tiêu chuẩn của dự án và việc áp dụng các quy chuẩn có

ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả chất lượng cơng trình. Trong thời gian qua,

các dự án có vấn đề về chất lượng do đơn vị quản lý thường có chung nguyên

nhân là các tiêu chuẩn của dự án được phê duyệt có nội dung chưa chặt chẽ,

còn nhiều sơ hở.

Bố trí, lựa chọn địa điểm, lựa chọn phương án quy trình cơng nghệ, quy

trình sử dụng không hợp lý phải bổ sung, sửa đổi, thay thế do chất lượng báo



90



cáo nghiên cứu khả thi, lựa chọn phương án, chất lượng thẩm định, trình độ

năng lực của Chủ đầu tư, người quyết định đầu tư, vì vậy, cần phải có những

nghiên cứu điều chỉnh tăng cường quản lý chất lượng các công việc này.

Bên cạnh các ưu điểm, thành quả đạt được về lĩnh vực khảo sát, thiết kế

các cơng trình thủy lợi, một số đơn vị tư vấn tham gia các dự án của BQL vẫn

còn hạn chế về năng lực dẫn đến chất lượng hồ sơ khảo sát, thiết kế chưa tốt.

Trên thực tế, các cơng trình do địa phương quản lý, ban thường ưu tiên cho các

công ty tư vấn của địa phương hoặc các cơng ty tư nhân đóng trên địa bàn để dễ

quản lý,... trong khi trình độ, kinh nghiệm còn non kém, hạn chế, thiết bị không

đầy đủ dẫn đến sản phẩm không đảm bảo chất lượng phải xử lý tốn kém, kéo dài

thời gian xây dựng thậm chí có thể gây sự cố cơng trình. Để khắc phục tình

trạng này, BQL dự án cần loại các nhà thầu tư vấn: Có thiết bị khảo sát lạc hậu,

chậm được đổi mới; thiếu cán bộ có trình độ chun mơn cao làm chủ nhiệm

các cơng trình lớn có kỹ thuật phức tạp.

Cần tăng cường công tác giám sát khảo sát của BQL, rà soát kỹ hồ sơ khảo

sát thực tế và hiện trường. Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu tư vấn khảo sát

đo đạc kiểm tra lại để đảm bảo chất lượng của hồ sơ khảo sát.

Công tác thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư cần được chấn chỉnh,

cần quy định, kiểm tra kỹ thành phần, nội dung công việc của giai đoạn này, đặc

biệt là thành phần khảo sát phục vụ công tác thiết kế, chủ yếu là để xác định

vùng tuyến, giải pháp kết cấu, công nghệ thi công và giá thành dự án. Tránh làm

ẩu, để đến khi chuyển sang giai đoạn thực hiện dự án, phát hiện nhiều bất cập,

không đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật, lại phải điều chỉnh dự án, làm dự án kéo

dài, tốn kém kinh phí và làm chậm tiến độ hoàn thành dự án.

* Nâng cao chất lượng công tác quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư:

Tăng cường chất lượng công tác tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu.

Thực hiện cơng tác đấu thầu có chất lượng là góp phần nâng cao hiệu quả

vốn đầu tư, giảm giá thành cơng trình, tránh thất thốt lãng phí, đảm bảo tiến độ



91



và chất lượng cơng trình của dự án. Trên thực tế, hầu hết các dự án có vấn đề về

chất lượng, tiến độ và chi phí hầu như đều do lỗi ở các khâu trong quá trình

chuẩn bị đầu tư như việc khảo sát, thiết kế, lập HSMT khơng chính xác, dẫn đến

kết quả thực hiện đấu thầu không như mong muốn, dự án đã đấu thầu rồi mà vẫn

phát sinh khối lượng dẫn đến việc thực hiện thanh quyết tốn sau này rất khó

khăn. Bên cạnh đó, nhiều khi chất lượng của tư vấn khơng tốt, người kiểm soát

trước khi ra quyết định phê duyệt hồ sơ trúng thầu khơng có nghiệp vụ cao dẫn

đến gây lãng phí và thất thốt lớn. Vì vậy, để nâng cao được chất lượng cơng tác

đấu thầu thì trước hết cần chấn chỉnh và hồn thiện cơng tác lập kế hoạch lựa

chọn nhà thầu. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải được rõ ràng và kèm theo phối

hợp để biến kế hoạch thành hiện thực.

Cần phải thực hiện tốt công việc lập HSMT, việc soạn thảo các yêu cầu

ban đầu trong HSMT cần được quan tâm thích đáng, tỉ mỉ, chi tiết vì nó liên

quan đến tồn bộ q trình triển khai thực hiện sau này của dự án. Mỗi sai sót,

nhầm lẫn hoặc khơng rõ ràng trong HSMT đều dẫn đến tranh cãi hoặc gây thiệt

hại cho dự án. Quá trình thương thảo hợp đồng là bước quyết định đưa cơng

trình vào xây lắp. Vì vậy ở giai đọan này BQL dự án cần tập trung chỉ đạo để

hợp đồng được ký kết đảm bảo đầy đủ rõ ràng, có tính pháp lý và khả thi cao.

Cần phải chấn chỉnh các tổ chức cá nhân, nhận thầu xây lắp, cung ứng vật

tư thiết bị phục vụ xây lắp, nhằm đảm bảo khả năng tham gia quá trình lựa chọn

nhà thầu phù hợp với năng lực về kỹ thuật và tài chính của mình. Kiểm tra kỹ hồ

sơ hành nghề, xác minh, kiểm tra các tiêu chí cho từng ngành nghề của nhà thầu.

Đối với các nhà thầu xây lắp, nếu thi công không đảm bảo tiến độ chất lượng.

Đề nghị chấm dứt hợp đồng và giao nhà thầu khác tiếp tục thực hiện nhưng vẫn

phải đảm bảo giữ nguyên giá thầu, thời gian thi công của hợp đồng đã ký trước.

Kiên quyết loại bỏ, không chấp nhận nghiệm thu các hạng mục cơng trình

do đơn vị thi cơng không thực hiện đúng như đã cam kết trong bản chào thầu



92



(thay đổi phẩm chất vật tư, thiết bị), làm giảm chất lượng cơng trình, phát sinh

các khối lượng khơng đáng có.

Nhà thầu khi được lựa chọn phải là nhà thầu có uy tín trong q trình tổ

chức thi cơng đảm bảo tiến độ, chất lượng các cơng trình tương tự, năng lực

thiết bị... và có hệ số thanh khoản đảm bảo hồ sơ dự thầu.

Kiên quyết xử phạt, dừng thi cơng, thậm chí hủy hợp đồng đối với các

nhà thầu "bán năng lực" cho cá nhân, cho đội, công ty chỉ biết thu tỷ lệ, phó mặc

cho các đối tác thực hiện, khi thi công thuê mướn thiết bị, nhân lực không đảm

bảo theo đúng như hồ sơ dự thầu, chậm tiến độ dự án.

* Nâng cao chất lượng giám sát q trình thi cơng xây dựng

Cơng tác giám sát thi cơng các cơng trình hiện nay của BQL còn có phần

bng lỏng, hầu hết các hạng mục cơng trình nằm trong các dự án đầu tư cơng

tác giám sát thi công đều do cán bộ của Ban tự thực hiện, trong khi đó Ban lại

chưa có đủ cán bộ có đầy đủ năng lực chun mơn làm cơng tác này, các cán bộ

giám sát chỉ là những người làm cơng tác kiêm nhiệm có am hiểu đơi chút về

xây dựng. Chính vì lý do này mà hầu hết những phát sinh trong q trình thi

cơng người giám sát khơng kiểm sốt được, dẫn đến việc khơng tránh khỏi đơn

vị thi công cấu kết với đơn vị tư vấn thiết kế để nâng khối lượng cơng trình lên.

Để khắc phục được điều này BQL cần thực hiện các giải pháp sau:

Tổ chức hoặc giao các đơn vị tổ chức mở lớp tập huấn nhằm nâng cao kỹ

năng giám sát thi công cho cán bộ giám sát;

Tuyển dụng các cán bộ giám sát có tinh thần trách nhiệm cao, ý thức kỷ

luật tốt;

Bố trí cán bộ giám sát đúng chuyên môn được đào tạo và đúng lĩnh vực

cần giám sát, kỹ sư xây dựng giám sát các hạng mục về xây dựng, kỹ sư điện

giám sát về lắp đặt điện, kỹ sư kết cấu...;

Ban hành các chế tài thưởng cho các cán bộ hoàn thành nhiệm vụ cũng

như chế tài kỷ luật đối với những cán bộ không thực hiện nghiêm túc chức năng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Khảo sát của tác giả

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×