Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(2) Công tác thanh toán và quyết toán dự án.

(2) Công tác thanh toán và quyết toán dự án.

Tải bản đầy đủ - 0trang

77



Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả thanh toán khối lƣợng xây dựng hồn thành

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Nhóm dự án



Dự án kè bờ sơng Đà và cứng hóa mặt đê Đà

Giang, đê Quỳnh Lâm

Dự án khắc phục hậu quả sau hạ lưu đập thủy

điện Hòa Bình, giai đoạn I

Tiểu dự án giai đoạn I: Nâng cấp, mở rộng đê

Quỳnh Lâm

Tiểu dự án giai đoạn II: Nâng cấp, mở rộng đê

Quỳnh Lâm

Mở rộng mặt đê Đà Giang kết hợp làm đường

giao thông hai bờ sông Đà,

Tiểu dự án đê ngăn lũ kết hợp đường giao

thông Pheo Chẹ

Sửa chữa cấp bách hồ Vưng, xã Đơng Lai,

huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Dự án hồ Cạn Thượng, huyện Cao Phong, tỉnh

Hòa Bình

Tổng số



Kế hoạch

vốn



Khối

lƣợng

Nghiệm

thu



Giá trị

thanh

tốn



Số vốn

còn nợ



Tỷ lệ

nghiệm

thu/Kế

hoạch (%)



Tỷ lệ giải

ngân (%)



229.458



229.312



228.959



353



100



100



610.597



609.453



608.255



1.198



100



100



19.000



18.662



18.662



0



98



98



57.173



32478



30.610



1.868



57



54



213.925



132470



124400



8.070



62



58



115.371



19500



17000



2.500



17



15



50.000



46132



46132



0



92



92



207.625



200236



195673



4.563



96



94



1.503.149



1.288.243



1.269.691



18.552



77,79%



76,32



.



78



Qua bảng trên cho thấy tổng khối lượng nghiệm thu ở BQL dự án

so với kế hoạch vốn đạt 77,79%%. Công tác giải ngân vốn đầu tư của BQL

dự án đạt 76,23%%. Khối lượng đã nghiệm thu chưa thanh tốn là 18.552

triệu đồng.

Cơng trình hồn thành bàn giao đơn vị thi cơng có trách nhiệm bảo

hành theo quy định hiện hành của Nhà nước. Tuy nhiên BQL dự án

thường xuyên kiểm tra để kịp thời chỉ đạo sửa chữa khắc phục những

hư hỏng (nếu có) của cơng trình và nhắc nhở đơn đốc đơn vị quản lý

vận hành cơng trình thực hiện đúng theo quy định.

Sau khi cơng trình hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng, BQL dự án

thực hiện quyết toán dự án ĐTXD theo quy định tại thông tư 19/2011/TTBTC ngàn 14/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết tốn dự án hồn

thành thuộc nguồn vốn Nhà nước theo sơ đồ sau:

Nhà thầu tập hợp hồ sơ, lập hồ sơ qut

tốn giá trị hồn thành



Tư vấn giám sát kiểm tra quyết tốn các gói

thầu, ký, đóng dấu xác nhận (nếu có)



BQL kiểm tra quyết tốn các gói thầu;

Tổng hợp số liệu lập báo cáo quyết

tốn dự án hồn thành trình cơ quan

Tài chính thẩm định



Tư vấn kiểm

tốn báo cáo

quyết tốn dự

án ĐTXD hồn

thành (nếu có)



Cơ quan cấp vốn thẩm định

quyết tốn trình đơn vị quyết định đầu

tư phê duyệt



Hình 3.5. Quy trình trình phê duyệt quyết tốn dự án hồn thành



79



Báo cáo quyết tốn được lập trên cơ sở các mẫu biểu kèm theo thông tư

quy định của Bộ tài chính. Số liệu của báo cáo quyết tốn được tổng hợp

từ kết quả nghiệm thu khối lượng hoàn thành của các gói thầu, việc nghiệm

thu chưa đúng ảnh hưởng đến giá trị đề nghị quyết toán trong báo cáo

quyết tốn dự án đầu tư. Tuy nhiên, trong q trình thẩm tra quyết toán đã

bị loại trừ một số khối lượng nghiệm thu chưa đúng ra khỏi giá trị quyết

toán.

Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả quyết toán dự án ĐTXD hồn thành

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng



TT



Nhóm dự án



Giảm



Dự



giá trị



Tổng giá



so với



toán



đề



trị quyết



giá đề



đƣợc



nghị



toán đƣợc



nghị



duyệt



quyết



phê duyệt



quyết



toán



toán



Chênh



Tỷ lệ



lệch dự



quyết



toán



toán/dự



đƣợc



toán



duyệt



(%)



Sửa chữa cấp bách

1



hồ Vưng, xã Đơng

Lai, huyện Tân Lạc,



50.000 46.132



46.025



107



3.975



0,23



27.070 18.662



18.429



233



8.641



1,25



tỉnh Hòa Bình

Tiểu dự án giai

2



đoạn I: Nâng cấp,

mở rộng đê Quỳnh

Lâm



3



Tổng cộng



77.070 64.794



64.454



340



12.616



Hầu hết các cơng trình do BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng

nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình triển khai xây dựng sau khi đưa vào sử



80



dụng đều phát huy hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nhu cầu dân sinh và phát

triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý dự án cơng trình

thủy lợi ở Hồ Bình

Qua phân tích thực trạng quản lý dự án ở BQL dự án ĐTXD các cơng

trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình, các kết quả thực hiện cho thấy

quy trình quản lý dự án của BQL đã được triển khai đúng quy trình, cơng tác

kiểm tra, kiểm sốt được chú trọng đã góp phần đáng kể nâng cao năng lực

thực hiện, nâng cao hiệu quả các cơng trình đầu tư của BQL. Tuy nhiên,

trong thực hiện vẫn còn những hạn chế như một số dự án còn chậm tiến độ,

một số dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, mốt số dự án phải dừng thực

hiện giữa chừng......Nguyên nhân của những kết quả này gồm cả các yếu tố

chủ quan và khách quan.

3.3.1. Nhóm yếu tố khách quan

Trong triển khai thực hiện các dự án nói chung và các dự án ở BQL

ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình cho thấy có

nhiều ngun nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý. Các nguyên nhân khách

quan: cơ chế chính sách của Nhà nước, tình hình cấp vốn và đặc biệt là sự

phối hợp thực hiện của các ban ngành ở địa phương.

Để đánh giá sâu về tình hình này, nghiên cứu đã tiến hành lấy ý kiến của các

cán bộ trực tiếp quản lý dự án tại BQL, kết quả cho trong bảng 3.11.



81



Bảng 3.10. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý dự án

cơng trình thủy lợi ở Hồ Bình

Số tuyệt đối

TT



Chỉ tiêu



Tỷ lệ %



Tổng số Không Đồng

ý kiến



đồng ý



ý



20



8



12



20



9



20



20



Tổng

số ý



Khơng Đồng

đồng ý



ý



100



40



60



11



100



45



55



5



15



100



25



75



7



13



100



35



65



kiến



Tình hình phê duyệt và

1



cấp vốn, giải ngân của

các dự án thuỷ lợi

chưa đúng hạn

Cơ chế chính sách



2



trong quản lý đầu tư

còn nhiều bất cập

Cơng tác phối hợp



3



thực hiện giải phóng

mặt bằng còn chậm

Sự phối hợp giữa BQL

và các Ban, ngành, địa



4



phương có liên quan

đến dự án thuỷ lợi còn

còn lỏng lẻo, thiếu

đồng bộ



Nguồn: Khảo sát của tác giả

- Tình hình phê duyệt và cấp vốn của các dự án

Các cơng trình thuỷ lợi thơng thường là các cơng trình có số vốn lớn,

thời gian thực hiện dài và có ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội địa

phương. Do vậy, việc lựa chọn dự án, phương án đầu tư đòi hỏi phải tính đến

nhiều yếu tố, trong đó là yếu tố vốn. Các cơng trình do BQL dự án ĐTXD các



82



cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình tổ chức thực hiện hiện nay

chủ yếu sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn vay ưu đãi.

Do vậy đòi hỏi quy trình phê duyệt, cấp vốn phức tạp.

Từ bảng 3.10 ta thấy: Tình hình phê duyệt và cấp vốn, giải ngân của

các dự án thuỷ lợi chưa đúng hạn, tỷ lệ đồng ý là 60% cho thấy phần lớn các

dự án từ khi có quyết định phân bổ vốn đến khi đấu thầu thi công rất ngắn nên

công tác triển khai thiết kế bản vẽ thi cơng gặp nhiều khó khăn do thời gian

triển khai thực hiện gấp.

Các dự án công trình thủy lợi thường có quy mơ đầu tư lớn xong vốn

cấp cho các dự án phải phân kỳ đầu tư, dàn trải còn gặp nhiều khó khăn do

nguồn vốn Ngân sách Trung ương và địa phương hạn hẹp.

Tiến độ thi công chưa đảm bảo, nguồn vốn hạn hẹp dẫn đến cơng tác giải

ngân chậm, cơng trình bê trễ ảnh hưởng đến chất lượng dự án cũng như đời

sống người dân trong vùng dự án.

- Cơ chế chính sách trong quản lý đầu tư:

+ Từ bảng 3.10 ta thấy: Cơ chế chính sách về quản lý ĐTXD còn nhiều

bất cập,các thủ tục hành chính liên quan còn khá rườm rà, tỷ lệ đồng ý là

55%. Mặc dù đã có nhiều điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện mới của đất

nước và tạo điều kiện hội nhập với thế giới, song các văn bản pháp luật của

Nhà nước về quản lý dự án vẫn không tránh khỏi sự chồng chéo, thiếu tính

đồng bộ, thủ tục đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách phức tạp, sự phối hợp giữa

các cơ quan khơng đồng bộ, thiếu tính chặt chẽ, gây khó khăn cho q trình

thực hiện quản lý dự án.

+ Ngồi hiệu lực của Pháp lý của các văn bản luật chưa cao. Nhiều dự án

không tuân thủ các quy định như trình tự lập, thẩm định, thẩm tra, phê duyệt dự

án và sự phù hợp với chính sách, quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước trong việc

ra quyết định đầu tư. Đặc biệt các văn bản pháp luật trong công tác GPMB còn

thiếu thống nhất giữa các địa phương còn nhiều điểm chưa hợp lý. Chế tài xử lý



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(2) Công tác thanh toán và quyết toán dự án.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×