Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(3) Công tác quản lý chi phí dự án đối với hoạt động tư vấn

(3) Công tác quản lý chi phí dự án đối với hoạt động tư vấn

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



hành lựa chọn và khảo sát nhiều lần cũng là nguyên nhân gây lãng phí (Tiểu

dự án giai đoạn II: Nâng cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ Km0+600 đến

Km2+00, thuộc dự án đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm kết hợp giao thơng,

thành phố Hòa Bình).

Chi phí lập bản vẽ thu hồi giao đất khi lập đề cương, dự tốn nhiều

cơng trình khơng sát với thực tế do cán bộ lập khơng xác định được chính

xác phạm vi cần thu hồi.

Đối với chi phí tư vấn giám sát thi cơng cơng trình: Nhiều cơng trình

triển khai thi cơng chậm tiến độ (Dự án khắc phục hậu quả sau hạ lưu đập

thủy điện Hòa Bình, giai đoạn I; Dự án kè bờ sơng Đà và cứng hóa mặt đê

Đà Giang, đê Quỳnh Lâm thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình...) BQL dự án

tự giám sát phải kéo dài thời gian thực hiện giám sát nhưng lại không được

bổ sung kinh phí gây khó khăn trong việc giám sát, thanh tốn chi phí giám

sát, giải ngân vốn của BQL và đó cũng là một trong những nguyên nhân gây

ảnh hưởng đến chất lượng của công tác giám sát thi công.

3.2.2. Công tác quản lý trong giai đoạn thực thi

(1) Công tác lựa chọn nhà thầu

Kế hoạch đấu thầu được thực hiện trong từng giai đoạn, trong kế hoạch

nêu những nội dung: Tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn thực hiện, thời

gian lựa chọn nhà thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng,

thời gian thực hiện hợp đồng. Việc lựa chọn phân chia thành các gói thầu

căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, tính tương đồng, quy mô ....

Công tác đấu thầu được triển khai thực hiện đúng quy định của Luật

đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước; chào hàng cạnh tranh và chỉ định

thầu. Tuy nhiên năng lực của tổ chuyên gia đấu thầu còn hạn chế, các điều

kiện nêu ra trong HSMT đôi khi chưa chặt chẽ nên nhiều cơng trình khơng

lựa chọn được nhà thầu có năng lực tốt về tài chính, nhân lực và trang thiết



62



bị để triển khai thi công công trình dẫn đến nhiều cơng trình chậm tiến độ

như: Tiểu dự án đê ngăn lũ kết hợp đường giao thông Pheo Chẹ (đường 445)

– Phân kỳ I, thuộc dự án khắc phục hậu quả sau thủy điện Hòa Bình, giai

đoạn II; Tiểu dự án giai đoạn I: Nâng cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ

Km0+00 đến Km0+600, thuộc dự án đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm kết hợp

giao thơng, thành phố Hòa Bình....

Các phương thức ký hợp đồng được thực hiện như: Hợp đồng trọn gói,

hợp đồng theo đơn giá, hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm. BQL dự án thường áp

dụng hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm với các gói thầu tư vấn

ĐTXD; hợp đồng trọn gói với gói thầu bảo hiểm cơng trình; Hợp đồng theo

đơn giá (đơn giá điều chỉnh) và trọn gói (theo quy định mới) với các gói thầu

thi cơng xây dựng cơng trình.

Cán bộ tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu 7 người (5 cán bộ

phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, 01 phó Giám đốc phụ trách và Giám đốc Ban)

đã qua các lớp đào tạo và có chứng chỉ quản lý dự án ĐTXD cơng trình, bồi

dưỡng nghiệp vụ đấu thầu.

BQL dự án ĐTXD các công trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

thực hiện lựa chọn nhà thầu căn cứ theo luật đấu thầu với quy trình chỉ định

thầu và đấu thầu rộng rãi thể hiện trong sơ đồ 3.1, 3.2 dưới đây.



63



Lập kế hoạch đấu thầu trình

người có thẩm quyền quyết định



Kế hoạch đấu thầu được người

có thẩm quyền phê duyệt



Gói thầu >=500 triệu



Gói thầu <500 triệu



Thành lập tổ chuyên gia đấu

thầu; Lập hồ sơ yêu cầu

Thẩm định

hồ sơ yêu cầu

Phê duyệt hồ sơ yêu cầu;

Phát hành hồ sơ yêu cầu

Nhận và bảo quản

hồ sơ đề xuất

Phân tích đánh giá

hồ sơ đề xuất

Thương thảo đàm phán

điều khoản hợp đồng



Thẩm định kết quả đánh giá

đề xuất



Phê duyệt và thông báo

kết quả trúng thầu

Đàm phán

Và ký kết hợp đồng



Hình 3.1.Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu



64

Lập kế hoạch đấu thầu trình người

có thẩm quyền quyết định



Kế hoạch đấu thầu được người có

thẩm quyền phê duyệt



Thành lập tổ chuyên gia đấu

thầu;Lập HSMT



Thẩm định HSMT, mời chào

hàng cạnh tranh



Phê duyệt HSMT hồ sơ

chào hàng cạnh tranh



Đăngthôngtin đấu thầu lên

báođấu thầu

Nhận và bảo quản Hồ sơ dự thầu;đề

xuất chào hàng



Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu,đề

xuất chào hàng cạnh tranh



Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự

thầu, đề xuất chào hàng cạnh tranh



Phê duyệt và thong báo

kết quả trúng thầu



Đàm phán,thương thảo và ký kết

hợp đồng



Hình 3.2. Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng

rãi và chào hàng cạnh tranh



65



Tổ chuyên gia đấu thầu thành lập ở BQL dự án tham gia lựa chọn các

gói thầu tư vấn đầu tư theo hình thức chỉ định thầu quy mơ nhỏ dưới 500

triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch

vụ cơng; khơng q 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp,

hỗn hợp; khơng q 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự tốn mua sắm

thường xuyên. Tổ chuyên gia kiểm tra điều kiện năng lực, kinh nghiệm

tỷ lệ % chi phí, thương thảo và ký hợp đồng. Các nhà tư vấn được tổ chuyên

gia của BQL dự án lựa chọn là các nhà thầu đã có quan hệ với chủ đầu tư,

cấp trên chỉ xuống. Do vậy, việc lựa chọn này chỉ mang tính hình thức, thủ

tục ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc tư vấn.

Các trường hợp chỉ định thầu với gói thầu có giá lớn hơn 500 triệu

cho nhà thầu tư vấn đều được tiến hành lựa chọn theo quy định của luật đấu

thầu. Tuy vậy việc làm hồ sơ yêu cầu, HSMT của nhà thầu cũng xảy các

tình trạng tương tự như các gói thầu được chỉ định thầu dưới 500 triệu,

mang tính hình thức và hợp lý hồ sơ, các nhà thầu được lựa chọn đã có quan

hệ và được tin tưởng từ trước.

Hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước và chào hàng cạnh tranh do

nhà thầu đấu thầu thực hiện theo quy trình của BQL dự án. HSMT được

BQL lập và trình phê duyệt HSMT, hồ sơ chào hàng cạnh tranh.

Tất cả các thông tin đấu thầu đều được đăng tải trên trang thông tin

đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Các gói thầu được cán bộ BQL kiểm tra nghiêm túc, tuy nhiên do

trình độ của cán bộ BQL dự án còn hạn chế về chuyên môn nên việc tham gia

vào kiểm tra các nội dung của HSMT và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu

còn chưa được tốt.



66



Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu

Hình thức lựa chọn nhà thầu

T

T



1



Tên dự án



Đấu

thầu



Dự án kè bờ sơng Đà và cứng

hóa mặt đê Đà Giang, đê

Quỳnh Lâm thành phố Hòa

Bình, tỉnh Hòa Bình



Chỉ

định

thầu



Chào

hàng

cạnh

tranh



Tự

thực



Tổng

cộng



hiện



3



2



5



4



5



9



Dự án khắc phục hậu quả sau

2



3

4



hạ lưu đập thủy điện Hòa Bình,

giai đoạn I

Tiểu dự án giai đoạn I: Nâng

cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm

Tiểu dự án giai đoạn II: Nâng

cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm



2



2



2



6



2



2



2



6



2



2



2



6



2



2



2



6



Mở rộng mặt đê Đà Giang kết

5



hợp làm đường giao thông hai

bờ sông Đà



6



Tiểu dự án đê ngăn lũ kết hợp

đường giao thông Pheo Chẹ



7



Sửa chữa cấp bách hồ Vưng,

xã Đông Lai, huyện Tân Lạc,

tỉnh Hòa Bình



8



Dự án hồ Cạn Thượng, huyện

Cao Phong, tỉnh Hòa Bình



2



9



Tổng số



17



5



13



5



1



3



6



1



18



49



Trong giai đoạn 2014 - 2016 BQL dự án đã triển khai 49 gói thầu:

thực hiện hình thức đầu thầu là 17 gói chiếm 35% tổng số gói thầu đã

thực hiện; Hình thức chỉ định thầu là 13 gói chiếm 27% tổng số gói thầu



67



đã thực hiện; Hình thức chào hàng cạnh tranh là 1 gói chiếm 2% tổng số gói

thầu đã thực hiện; Hình thực tự thực hiện là 18 gói chiếm 36%.

(2) Cơng tác giải phóng mặt bằng

Do đặc thù các cơng trình xây dựng trong lĩnh vực Thủy lợi về đê

kè nằm dải khắp trên địa bàn các huyện, thành phố có các sơng, tuyến

cơng trình dài, đi qua nhiều khu dân cư; về hồ chứa thì chủ yếu nằm ở địa

bàn các xã đầu nguồn nước, gần đất canh tác của người dân. Với đặc thù

như đã nêu nhiều cơng trình xây dựng đê, kè phải giải phóng nhà cửa và

vật kiến trúc nên phải có thêm tiểu dự án tái định cư, chi phí giải phóng mặt

bằng tốn kém đơi khi khơng thực hiện được do chưa có sự đồng thuận của

người dân.

- Cơng tác giải phóng mặt bằng được triển khai thực hiện như sau:

+ Công bố công khai quy mô và phạm vi cơng trình tại địa bàn các địa

phương có cơng trình đi qua.

+ Lập hồ sơ và bản vẽ thu hồi đất cho xây dựng cơng trình, trình

UBND tỉnh phê duyệt.

+ Thành lập hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thành phần

gồm: lãnh đạo UBND cấp huyện, các phòng chun mơn của huyện, lãnh

đạo UBND và cán bộ UBND xã nơi xây dựng cơng trình, lãnh đạo và cán bộ

của BQL dự án.

+ Tiến hành họp dân thông báo các chủ trương đầu tư, quy mô, phạm

vi công trình và chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, thời gian triển

khai.

+ Tiến hành kiểm đếm, lập phương án bồi thường, tái định cư trình

UBND cấp huyện phê duyệt.

+ Chi trả kinh phí bồi thường và thu hồi đất.

* Các tồn tại thường gặp phải trong quá trình giải phóng mặt bằng:



68



- Đơn giá bồi thường của Nhà nước thường thấp hơn giá thị trường,

đặc biệt là đơn giá bồi thường diện tích mất đất nên tình trạng kiến nghị

không chấp hành của các hộ dân diễn ra tràn lan.

+ Việc xác định giá trị của vật kiến trúc tuy đã có định mức đơn giá cụ

thể nhưng nhiều hạng mục của vật kiến trúc khơng có trong đơn giá hoặc

đơn giá tính khơng sát với thực tế gây bất đồng quan điểm giữa chủ hộ và

Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng.

+ Việc kê khai hoa mầu và cây cối gặp nhiều khó khăn do từ lúc kê

khai đến khi chi trả bồi thường cây cối hoa mầu tiếp tục phát triển người dân

lại đòi mức bồi thường cao hơn.

+ Tình trạng nhiều hộ dân khi nghe tin có dự án thì tiến hành xây dựng

các cơng trình kiến trúc tạm bợ hoặc trồng cây cối hoa màu tràn lan để chờ

tiền đền bù diễn ra ở nhiều địa phương trong tỉnh.

+ Nhiều cơng trình gặp phải sự chống đối của các hộ dân các cấp

chính quyền đã phải tiến hành cưỡng chế hoặc bảo vệ thi công theo đúng quy

định hiện hành của Nhà nước.

+ Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường GPMB còn

yếu, chưa có phương pháp tốt để vận động, chưa giải thích được cặn kẽ cho

dân để nhân dân hiểu và chấp hành; việc kê khai bồi thường giải phóng mặt

bằng nhiều cơng trình còn chưa chính xác đặc biệt là việc xác định giá trị của

vật kiến trúc và cây cối hoa màu; Chưa biết phối hợp chặt chẽ với các cấp

chính quyền và các tổ chức đoàn thể để vận động nhân dân.

Những tồn tại nêu trên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ triển

khai thi cơng cơng trình như: Dự án kè bờ sơng Đà và cứng hóa mặt đê Đà

Giang, đê Quỳnh Lâm thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Dự án hồ Cạn

Thượng, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.

(3) Cơng tác triển khai thi công



69



Về nguyên tắc việc triển khai thi cơng cơng trình chỉ được thực hiện

khi Nhà thầu xây lắp nhận được mặt bằng sạch từ phía Chủ đầu tư. Tuy

nhiên do đặc thù các cơng trình có tuyến thi cơng dài, phạm vi triển khai

rộng bên cạnh đó cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng chậm nên thường

phải triển khai thi cơng theo phương pháp có mặt bằng đến đâu thi cơng đến

đó (Tiểu dự án đê ngăn lũ kết hợp đường giao thông Pheo Chẹ (đường 445)

– Phân kỳ I, thuộc dự án khắc phục hậu quả sau thủy điện Hòa Bình, giai

đoạn II khởi cơng tháng 9/2011 nhưng đến tháng 9/2012 dự án vẫn chưa

thực hiện xong cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng chỉ thi công được

đoạn đầu tuyến khoảng 300m rồi dừng lại) .

Việc triển khai thi công phải được sự đồng ý của chính quyền địa

phương, BQL và các nhà thầu thi cơng phải báo cáo chính quyền địa phương

các phương án đảm bảo giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo an

ninh và trật tự xã hội trong khu vực triển khai thực hiện dự án.

(4) Công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công xây dựng cơng trình

Cơng tác quản lý chất lượng, tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình

gồm các hoạt động quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng, giám

sát thi cơng xây dựng cơng trình và nghiệm thu cơng trình xây dựng của

BQL, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế. Công tác quản lý chất lượng xây

dựng thực hiện theo các quy định của Chính Phủ về quản lý chất lượng cơng

trình xây dựng, các các bộ cơng trường đã xây dựng quy trình quản lý chất

lượng và thực hiện nghiêm quy trình.

Việc quản lý chất lượng, tiến độ được phân công cụ thể như sau:

- Giám đốc ban: Phụ trách chung phê duyệt tiến độ triển khai thực

hiện cơng trình và làm việc với các cơ quan cấp trên, chính quyền các địa

phương để tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện thi

cơng cơng trình.



70



- Các Phòng điều hành dự án 1, 2, 3 phụ trách thi công công trường

theo phân công của Giám đốc Ban.

Kiểm tra điều kiện khởi công



Kiểm tra năng lực nhà thầu với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng

Kiểm tra,giám sát chất lượng vật

tư,vật liệu và thiết bị lắp đặt

Kiểm tra biện pháp thi công

của nhà thầu

Kiểm tra, giám sát thường xun q

trình nhà thầu thi cơng

Những bất hợp lý về thiết kế yêu cầu

nhà thầu tư vấn điều chỉnh

Tổ chức nghiệm thu theo đúng quy

định, kiểm tra tập hợp các tài liệu

Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan

giải quyết những vướng mắc,phát sinh



Hình 3.3.Quy trình quản lý chất lƣợng dự án ĐTXD

* Công tác quản lý tiến độ

Các nhà thầu lập tiến độ thi công của từng hạng mục, từng phần việc

và cả cơng trình, trình lãnh đạo Ban phê duyệt. Tuy nhiên do cơng trình nằm

trên tuyến dài, hầu hết các cơng trình khi bàn giao tuyến thi cơng chưa có

mặt bằng sạch bên cạnh đó chịu tác động nhiều của thời tiết nên tiến độ thực

hiện thường không đúng với tiến độ được phê duyệt ban đầu nên phải điều

chỉnh nhiều lần.



71



* Công tác quản lý chất lượng:

Việc quản lý chất lượng thi cơng ở cơng trình chủ yếu do BQL dự án

tự giám sát thực hiện. Tuy nhiên do năng lực của nhiều cán bộ giám sát còn

yếu nên BQL dự án phải phân cơng cán bộ các phòng điều hành dự án cử ra

Giám sát trưởng chịu trách nhiệm chính trong các gói thầu được giao giám

sát, các giám sát viên phải tuân thủ yêu cầu của Giám sát trưởng và Giám

đốc Ban.

Công tác triển khai thi công ở công trường cơ bản tuân thủ quy định

hiện hành của Nhà nước về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.

Việc quản lý chất lượng được tiến hành từ khâu định vị, cắm tuyến

đào móng cơng trình; các loại vật liệu trước khi đưa vào sử dụng đều được

kiểm định chất lượng, đặc biệt là các loại vật liệu khai thác tự nhiên như đất

đắp, đá xây, đá dăm, cát, sỏi...; đối với các loại vật liệu mua trên thị trường

như sắt thép, xi măng ... đề phải có nhãn mác và xuất xứ hàng hóa cụ thể, tuy

nhiên BQL dự án vẫn chỉ đạo lấy mẫu để thí nghiệm và kiểm tra xác suất.

Công tác nghiệm thu được tiến hành theo đúng trình tự thủ tục, thi

cơng xong phần việc nào nghiệm thu đến đó, sau khi nghiệm thu giai đoạn

xong mới tiến hành thi công phần việc tiếp theo, đặc biệt là đối với các phần

việc hoặc hạng mục bị che khuất như hố móng, lớp lót bê tơng, móng cơng

trình...

Trong q trình thi cơng được triển khai lấy mẫu và thí nghiệm theo

đúng quy định đặc biệt là mẫu bê tông và đất đắp, đối với đất đắp lu lèn lớp

dưới đến khi lấy mẫu thí nghiệm đảm bảo yêu cầu thiết kế mới cho thi công

lớp trên tiếp theo.

Cơng trình nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu kỹ thuật cơng trình

chỉ được thực hiện khi hạng mục hoặc cơng trình xây dựng xong, các thủ tục

pháp lý như: Nhật ký thi cơng, mẫu thí nghiệm, biên bản nghiệm thu giai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(3) Công tác quản lý chi phí dự án đối với hoạt động tư vấn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×