Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU

KẾT QỦA NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Tên dự án



STT



3



4



Tiểu dự án giai đoạn I: Nâng cấp,

mở rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ

Km0+00 đến Km0+600, thuộc dự

án đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm

kết hợp giao thông, thành phố Hòa

Bình

Tiểu dự án giai đoạn II: Nâng cấp,

mở rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ

Km0+600 đến Km2+00, thuộc dự

án đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm

kết hợp giao thông, thành phố Hòa

Bình



Nguồn vốn



Thời gian

thực hiện dự

án



Tổng mức

đầu tƣ



Vốn Chương

trình nâng

cấp đê sơng



2014-2016



27.070



Vốn Chương

trình nâng

cấp đê sơng



2015-2017



57.173



213.925



2015-2019



115.371



2013-2015



50.000



2007-2017



207.625



5



Mở rộng mặt đê Đà Giang kết hợp

làm đường giao thông hai bờ sông

Đà, thành phố Hòa Bình, phân kỳ II



Vốn vay tín

dụng ưu đãi,

vốn NSTW từ

2013-2017

Chương trình

nâng cấp đê

sơng



6



Tiểu dự án đê ngăn lũ kết hợp

đường giao thông Pheo Chẹ (đường

445) – Phân kỳ I, thuộc dự án khắc

phục hậu quả sau thủy điện Hòa

Bình, giai đoạn II



Ngân sách

Trung ương



7



Sửa chữa cấp bách hồ Vưng, xã

Đơng Lai, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa

Bình



8



Dự án hồ Cạn Thượng, huyện Cao

Phong, tỉnh Hòa Bình



9



Tổng số



Ngân sách

TW và ngân

sách địa

phương

TPCP và vốn

đối ứng địa

phương



1.511.219



3.1.2. Tình hình triển khai các dự án cơng trình thủy lợi qua các năm

(2014-2016)

(1) số lượng các dự án triển khai

Theo các báo cáo của BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và

PTNT tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2014-2016, BQL đang thực hiện quản lý đầu

tư 34 cơng trình, dự án thuộc các nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước.

Trong đó, có 8 cơng trình khởi cơng mới, 8 cơng trình đã thi cơng xong (một



49



số cơng trình vẫn còn nợ đọng vốn) và 18 cơng trình chuyển tiếp đang thi

cơng.

Các dự án, cơng trình thủy lợi do BQL dự án ĐTXD các cơng trình

Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình thực hiện đầu tư quản lý từ giai đoạn

2014 - 2016 hầu hết là các dự án doBQL dự án XDCB ngành Nông nghiệp và

PTNT và BQL dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh

miền núi phía Bắc chuyển giao lại trong quá trình sát nhập và thành lập BQL

mới.

Bảng 3.2. Số cơng trình thủy lợi và tình hình thực hiện các dự án

theo nguồn vốn đầu tƣ do BQL thực hiện từ năm 2014 - 2016 (7) (8)

Tổng

vốn

đầu tƣ



Số cơng

trình

thủy lợi



Lĩnh

vực

thủy lợi



Tỷ lệ

cơng

trình

thủy lợi

(%)



Tỷ lệ vốn

cho

CTTL/tổng

VĐT (%)



STT



Năm



Số cơng

trình dự

án



1



2014



13



190,8



6



80,8



46,15



42,35



2



2015



15



230,5



8



120



53,33



52,06



3



2016



34



327,83



10



196,7



29,41



60,00



4



Tổng số



62



749,13



24



397,5



Biểu đồ 3.1 Cơ cấu các dự án cơng trình thuỷ lợi tại BQL DA (2014-2016)



50



Biểu đồ 3.2. Cơ cấu vốn đầu tƣ cá dự án thuỷ lợi tại BQL dự án

(2014-2016)

Qua bảng 3.2 và biểu đồ 3.1 ta nhận thấy, số công trình dự án thủy lợi

do BQL thực hiện đầu tư tăng dần từ năm 2014 là 6 dự án đến năm 2016 là 10

dự án xong do quá trình sát nhập BQL các dự án được gộp vào nên tỷ lệ cơng

trình thủy lợi ĐTXD giảm trong năm 2014 từ 46,15% xuống đến năm 2016 là

29,41%. Như vậy, số lượng dự án cơng trình của BQL dự án tăng dần qua các

năm đồng thời cơng trình thủy lợi cũng được ĐTXD tỷ lệ thuận với số lượng

dự án tăng. Chứng tỏ sự quan tâm của Nhà nước và Chính quyền địa phương

đến công tác thủy lợi là rất sát sao nhưng do việc sát nhập các BQL dự án

thành một đầu mối nên tỷ lệ cơng trình dự án thủy lợi bị giảm đi. Và điều đó

cho thấy sự tin tưởng của tỉnh đối với BQL dự án ĐTXD các cơng trình

NN&PTNT tỉnh Hòa Bình trong cơng tác quản lý dự án các cơng trình xây

dựng.

(2) Số lượng dự án theo nguồn vốn và tính chất dự án



51



Nguồn vốn đầu tư cho các dự án thủy lợi được Trung ương và địa

phương cân đối từ các nguồn vốn khác nhau. Nhìn chung các dự án thủy lợi

do BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

thực hiện được phân vốn từ Trung ương và phân theo phân kỳ đầu tư theo tính

chất cụ thể của từng dự án riêng biệt.Hiện tại, BQL dự án ĐTXD các cơng

trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình được giao thực hiện quản lý đầu

tư 34 cơng trình dự án từ các nguồn vốn: Trái phiếu Chính phủ, vốn Chương

trình nâng cấp đê sơng, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn NSTW từ Chương trình

nâng cấp đê sơng, ngân sách TW và ngân sách địa phương và vốn Đề án ổn

định dân cư, phát triển kinh tế xã hội vùng chuyển dân sơng Đà, tỉnh Hòa

Bình, năm 2009 - 2020, vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia,... Trong đó có

16 dự án cơng trình thủy lợi, 6 cơng trình mục tiêu Quốc gia và 12 cơng trình

giao thơng thuộc Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế xã hội vùng chuyển

dân sơng Đà, tỉnh Hòa Bình, năm 2009 – 2020. Tùy vào tính chất, quy mơ đầu

tư của từng dự án mà phân bổ nguồn vốn đầu tư cho các dự án đó.

Qua bảng 3.2 ta nhận thấy tổng nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực thủy lợi

của tỉnh Hòa Bình tăng dần theo các năm trong giai đoạn từ 2014 - 2016 với

tỷ lệ 42,35% trên tổng vốn đầu tư trong năm 2014 tăng lên 60% trong năm

2016. Đi cùng xu hướng tăng vốn đầu tư cho các cơng trình thủy lợi, các dự

án ĐTXD cơng trình thủy lợi cũng tăng về quy mơ đầu tư và tổng mức đầu tư.

Qua thống kê cho thấy, BQL dự án ĐTXD các cơng trình NN & PTNT

tỉnh Hồ Bình đang quản lý ngồi các dự án về thuỷ lợi, còn có các dự án

thuộc các lĩnh vực khác. Hơn nữa, số lượng các dự án quản lý của Ban, sự đa

dạng trong nguồn vốn và số lượng vốn quản lý lớn đã cho thấy những bước

phát triển trong hoạt động của BQL. Điều này cũng khẳng định được năng lực

hoạt động ngày càng tốt trong lĩnh vực chuyên môn của BQL.

(3) Kết quả thực hiện các dự án cơng trình thủy lợi



52



Trong những năm qua cơng tác quản lý ĐTXD các cơng trình thủy lợi

trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đã có những chuyển biến tích cực đem lại hiệu quả

về kinh tế xã hội cho tỉnh. BQL dự án ĐTXD các cơng trình NN&PTNT tỉnh

Hòa Bình là BQL dự án chuyên ngành đứng đầu tỉnh về công tác quản lý dự

án các cơng trình về Nơng nghiệp và PTNT nói chung, cơng trình thủy lợi nói

riêng. Số lượng cơng trình thủy lợi tuy khơng nhiều xong về quy mơ đầu tư,

giá trị cơng trình cũng như lợi ích mà các cơng trình dự án đem lại ảnh hưởng

không nhỏ đến điều kiện dân sinh kinh tế của tỉnh.

Qua bảng 3.2 và biểu đồ 3.2 ta nhận thấy năm 2014, vốn dành cho cơng

trình thủy lợi tại BQL là 80,8 tỷ đồng chiếm 42,35% tổng số vốn đầu tư cho

các dự án tại BQL. Số kinh phí này được bố trí cho 6 cơng trình thủy lợi bao

gồm các cơng trình chuyển tiếp và đầu tư mới. Trong năm 2014 đã có 01 cơng

trình bàn giao đưa vào sử dụng, vận hành và khai thác là cơng trình hồ Trọng,

huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.

Năm 2015, 2016, số vốn đầu tư cho cơng tác xây dựng cơng trình thủy

lợi tăng hàng năm, từ 120 tỷ năm 2015 chiếm 52,06% tăng lên 196,7 tỷ đồng

năm 2016 chiếm 60% tổng số vốn đầu tư mà BQL dự án thực hiện.

Kết quả đạt được như vậy là do nhiều nguyên nhân trong đó có sự quan

tâm chỉ đạo sát sao về cơng tác ĐTXD các cơng trình thủy lợi của lãnh đạo

tỉnh Hòa Bình, tạo điều kiện hỗ trợ có hiệu quả của Trung ương thơng qua các

chương trình mục tiêu phát triển: Chương trình nâng cấp đê sơng.

Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương cho các

cơng trình thủy lợi tăng đáng kể trong thời gian qua.

Hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn công tác quản lý ĐTXD ngày

càng hoàn thiện, rõ ràng và cụ thể hơn.

Năng lực các doanh nghiệp, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác

quản lý dự án ngày càng được nâng cao.



53



Bên cạnh đó, vẫn còn một số dự án thực hiện chưa tốt công tác quản lý

dự án dẫn đến dự án bị chậm tiến độ, chất lượng cơng trình sau khi hồn

thành chưa đảm bảo, làm tăng chi phí gây cản trở nhiều trong cơng tác quản

lý dự án của BQL dự án ĐTXD các công trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh

Hòa Bình.

Kết quả thực hiện cơng tác Quản lý dự án các cơng trình thủy lợi trong

những năm qua được thể hiện bảng sau:

Bảng 3.3. Kết quả thực hiện quản lý dự án của BQL (2014-2016) (8)

Đáp ứng tiến



Đáp ứng chất



Đáp ứng chi



độ



lƣợng



phí



Năm



Số dự



thực



án thủy



hiện



lợi



1



2014



6



3



50



2



33,33



3



50



2



2015



8



5



62,5



3



37,5



4



50



3



2016



10



7



70



4



40



5



50



T

T



Số

lƣợng



%



Số

lƣợng



%



Số

lƣợng



%



Qua bảng đánh giá tình hình thực hiện các dự án thủy lợi như trên, ta

thấy số lượng các dự án đáp ứng chỉ tiêu tiến độ, chất lượng và về chi phí đều

tăng dần qua các năm từ 2014 – 2016 với tỷ lệ % tương đối cao. Như vậy,

chứng tỏ sự vào cuộc của tỉnh, con người làm công tác quản lý dự án đã góp

phần thúc đẩy nâng cao chất lượng, số lượng các cơng trình thủy lợi do BQL

dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình nói riêng

và trên địa bàn tỉnh nói chung. Tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội của

tỉnh.

3.2. Thực trạng công tác quản lý các dự án của BQL các cơng trình

NN & PTTN tỉnh Hồ Bình



54



3.2.1. Cơng tác quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

(1) Xin chủ trương đầu tư

Chủ trương đầu tư các cơng trình, dự án trong lĩnh vực Nơng nghiệp

nông thôn xuất phát từ nhu cầu phục vụ sản xuất và nhu cầu dân sinh kinh tế

và phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong tỉnh.

Chính quyền cấp huyện và BQL dự án có văn bản đề nghị UBND tỉnh

xây dựng cơng trình, trên cơ sở văn bản đề nghị của BQL dự án, UBND tỉnh

có văn bản u cầu Sở Nơng nghiệp và PTNT và các đơn vị có liên quan tiến

hành kiểm tra thực tế để tham mưu cho UBND tỉnh ra chủ trương đầu tư.

Các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

trên địa bàn tỉnh và phù hợp với quy hoạch phát triển ngành. Đối với các dự

án ĐTXD phải phù hợp với quy hoạch theo ngành. Nhìn chung cơng tác xin

chủ chương đầu tư và cho phép lập dự án đầu tư thực hiện đúng theo quy định

hiện hành của Nhà nước và địa phương. Tuy nhiên, công tác công tác xin chủ

trương đầu tư còn dàn trải dẫn đến tình trạng một số dự án đã thực hiện giai

đoạn lập dự án nhưng do thiếu kinh phí để thực hiệndựánnên một số dự án vẫn

dừnglạichưatriểnkhaithicông như: Dự án hồ Thượng Tiến, huyện Kim Bơi,

tỉnh Hòa Bình; Sửa chữa, nâng cấp đê bao Phú Cường, huyện Kỳ Sơn, tỉnh

Hòa Bình,…

(2) Triển khai lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công

Công tác triển khai lập dự án và thiết kế bản vẽ thi cơng được giao cho

Phó Trưởng ban và bộ phận thực hiện là phòng Kế hoạch - Kỹ thuật thuộc Ban.

Trình thủ tục triển khai lập dự án từ khâu lựa chọn nhà thầu tư vấn đến

thẩm định và trình duyệt dự án đều tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp

luật. Tuy nhiên chất lượng của công tác lập dự án còn nhiều tồn tại như:

+ Nhiều dự án chưa đề cập hết các tác động của dự án đến môi trường,

xã hội và cuộc sống của người dân trong q trình triển khai thi cơng và trong

q trình vận hành (Dự án kè bờ sơng Đà và cứng hóa mặt đê Đà Giang, đê



55



Quỳnh Lâm thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Dự án khắc phục hậu quả

sau hạ lưu đập thủy điện Hòa Bình, giai đoạn I; Tiểu dự án giai đoạn I: Nâng

cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ Km0+00 đến Km0+600, thuộc dự án

đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm kết hợp giao thơng, thành phố Hòa Bình)

+ Chất lượng hồ sơ dự án chưa cao: Thiết kế cơ sở và các báo cáo

chuyên đề chưa đầy đủ dẫn đến phải sửa đi sửa lại nhiều lần trong quá trình

thẩm định. Nhiều dự án phải phê duyệt điều chỉnh hoặc phát sinh nhiều hạng

mục, nhiều phần việc trong quá trình thiết kế bản vẽ thi công.

Dự án kè bờ sông Đà và cứng hóa mặt đê Đà Giang, đê Quỳnh Lâm

thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình: Điều chỉnh dự tốn hạng mục cầu Đúng

cho phù hợp với tổng mức đầu tư đã phê duyệt.

Dự án Sửa chữa, nâng cấp hồ Vưng, xã Đơng Lai, huyện Tân Lạc, tỉnh

Hòa Bình: Điều chỉnh hạng mục đường ống dẫn nước cho phù hợp với thiết

kế mới của hồ.

+ Việc xác định tổng mức đầu tư chưa sát với thực tế, dự báo biến động

của thị trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án chưa sát; đơn giá

dự tốn cơng trình phải điều chỉnh nhiều lần do dự án triển khai trong thời

gian dài chế độ chính sách thay đổi cho phù hợp với thực tế dẫn đến khó

khăn trong việc cân đối nguồn vốn đầu tư hoặc phải duyệt điều chỉnh tổng

mức đầu tư nhiều lần.

Dự án hồ Cạn Thượng huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình: Tổng mức

đầu tư ban đầu là 81.911 triệu đồng sau 3 lần điều chỉnh là 207.625 triệu

đồng tăng 125.714 triệu đồng.

Dự án Kè bảo vệ bờ sơng Đà và cứng hóa mặt đê Đà Giang, đê Quỳnh

Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình: Tổng mức đầu tư ban đầu là

165.348 triệu đồng sau 5 lần điều chỉnh là 229.458 triệu đồng tăng 64.110

triệu đồng.

- Triển khai thiết kế BVTC - dự toán:



56



+ Nguồn vốn bị cắt giảm, điều chuyển do đó tổng mức đầu tư một số dự

án phải điều chỉnh cho sát với thực tế và đảm bảo nguồn vốn để triển khai

ĐTXD công trình

Dự án khắc phục hậu quả sau hạ lưu đập thủy điện Hòa Bình, giai đoạn

I: Tổng mức đầu tư ban đầu là 385,27 tỷ đồng, điều chỉnh thành 998 tỷ đồng

sau lại điểu chỉnh cắt giảm xuống còn 610,597 tỷ đồng để đảm bảo nguồn vốn

trái phiếu chính phủ giai đoạn 2014 - 2020.

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi cơng của nhiều cơng trình chất lượng chưa

cao, giải pháp thiết kế chưa hợp lý, biện pháp thi cơng đề cập chưa đầy đủ gây

khó khăn cho cơng tác triển khai thi cơng xây dựng cơng trình: Dự án khắc

phục hậu quả sau hạ lưu đập thủy điện Hòa Bình, giai đoạn I; Tiểu dự án giai

đoạn II: Nâng cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ Km0+600 đến Km2+00,

thuộc dự án đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm kết hợp giao thơng, thành phố

Hòa Bình; Mở rộng mặt đê Đà Giang kết hợp làm đường giao thông hai bờ

sơng Đà, thành phố Hòa Bình, phân kỳ II.

+ Dự án được phê duyệt xong do nguồn vốn hạn hẹp nên phân kỳ thành

các tiểu dự án, về thiết kế cơ bản theo như dự án đã được duyệt xong bản vẽ

thi công của các tiểu dự án thực hiện công tác khảo sát để phục vụ thiết kế

bản vẽ thi cơng còn nhiều hạn chế, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất chưa phù

hợp với thực tế ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ thiết kế dẫn đến chưa

thực sự phù hợp với nhau do giai đoạn thiết kế BVTC lựa chọn nhà thầu tư

vấn là khác nhau: Tiểu dự án giai đoạn I: Nâng cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm

đoạn từ Km0+00 đến Km0+600, thuộc dự án đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm

kết hợp giao thơng, thành phố Hòa Bình do Cơng ty Cổ phần Tư vấn Phú Thái

thực hiện; Tiểu dự án giai đoạn II: Nâng cấp, mở rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ

Km0+600 đến Km2+00, thuộc dự án đầu tư mở rộng đê Quỳnh Lâm kết hợp

giao thơng, thành phố Hòa Bình do Tổng công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi

Việt Nam thực hiện.



57



Bảng 3.4: Kết quả phê duyệt dự án ĐTXD giai đoạn 2014 - 2016 (9)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT



Tên dự án



Tổng mức Tổng mức

đầu tƣ ban đầu tƣ điều Chênh lệch

đầu

chỉnh



1



Dự án kè bờ sông Đà và cứng hóa mặt đê

Đà Giang, đê Quỳnh Lâm thành phố Hòa

Bình, tỉnh Hòa Bình



165.348



229.458



64.110



2



Dự án khắc phục hậu quả sau hạ lưu đập

thủy điện Hòa Bình, giai đoạn I



385.270



610.597



225.327



27.070



27.070



0



57.173



57.173



0



213.925



213.925



0



6



Tiểu dự án đê ngăn lũ kết hợp đường giao

thông Pheo Chẹ (đường 445) – Phân kỳ I,

thuộc dự án khắc phục hậu quả sau thủy

điện Hòa Bình, giai đoạn II



115.371



115.371



0



7



Sửa chữa cấp bách hồ Vưng, xã Đơng Lai,

huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình



50.000



50.000



0



81.911



207.625



125.714



1.096.068



1.511.219



415.151



3



4



5



8

9



Tiểu dự án giai đoạn I: Nâng cấp, mở rộng

đê Quỳnh Lâm đoạn từ Km0+00 đến

Km0+600, thuộc dự án đầu tư mở rộng đê

Quỳnh Lâm kết hợp giao thông, thành phố

Hòa Bình

Tiểu dự án giai đoạn II: Nâng cấp, mở

rộng đê Quỳnh Lâm đoạn từ Km0+600 đến

Km2+00, thuộc dự án đầu tư mở rộng đê

Quỳnh Lâm kết hợp giao thông, thành phố

Hòa Bình

Mở rộng mặt đê Đà Giang kết hợp làm

đường giao thơng hai bờ sơng Đà, thành

phố Hòa Bình, phân kỳ II



Dự án hồ Cạn Thượng, huyện Cao Phong,

tỉnh Hòa Bình

Tổng số



Từ kết quả trên cho thấy, trong 8 dự án nghiên cứu, có 3 dự án phải

điều chỉnh tổng mức đầu tư với số vốn điều chỉnh tăng trên 415 tỷ đồng.

Đây là một con số khá lớn. Tuy nhiên, cũng cần khách quan nhìn nhận việc

tăng vốn này phần nhiều do các yếu tố khách quan mang lại như việc điều

chỉnh thiết kế cơng trình và tăng giá khách quan.



58



Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thẩm tra dự toán các dự án đầu tƣ

giai đoạn 2014 - 2016

Đơn vị tính: triệu đồng

STT



1



2



3



4



Tên dự án



Dự án kè bờ sơng

Đà và cứng hóa mặt

đê Đà Giang, đê

Quỳnh Lâm



Thời

gian



Tổng dự

tốn



Chi phí xây

dựng (thiết bị

nếu có)



Tƣ vấn



Quản lý dự

án



Chi

khác



GPMB



Dự

phòng



Ghi chú



14.915



Chi

khác: Tư

vấn,

quản lý

dự án,

GPMB



20032017



229.458



187.040



20072017



610.597



488.397



33.560



5.755



7.375



65.133



10.377



20122016



27.070



15.211



2.290



311



427



192



8.639



Tiểu dự án giai đoạn

2014II: Nâng cấp, mở

2019

rộng đê Quỳnh Lâm



57.173



36.436



2.240



453



220



10.377



7.447



Dự án khắc phục

hậu quả sau hạ lưu

đập thủy điện Hòa

Bình, giai đoạn I

Tiểu dự án giai đoạn

I: Nâng cấp, mở

rộng đê Quỳnh Lâm



27.503



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QỦA NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×