Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



thu chưa bền vững, chưa có nguồn thu chủ lực, ổn định mà chủ yếu thu từ các

doanh nghiệp nhỏ và vừa; các doanh nghiệp có số thuế nộp ngân sách nhà

nước trên 10 tỷ đồng/năm còn ít; số thu ngân sách chưa tương ứng với tiềm

năng phát triển kinh tế của tỉnh. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn mặc dù

tăng hàng năm nhưng chưa đáp ứng được chi ngân sách địa phương. Đến nay,

thu trong cân đối đáp ứng được 44,7% chi trong cân đối (27,65% tổng chi

ngân sách địa phương) và chưa đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên.

Hằng năm, Trung ương vẫn phải hỗ trợ thêm 70% chi ngân sách địa phương.

Bảng 2.2: Thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Đơn vị: tỷ đồng



Chỉ tiêu

Tổng thu ngân sách nhà

nước trên địa bàn



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



2014



2015



2016



1.692,7 1.846,8 2.116,0 2.214,0 2.531,0 2890,0



Những phương tiện đi lại trên những con đường bộ này cũng tương đối

an toàn so với các khu vực miền núi khác. Chính vì vậy, tỉnh Hồ Bình có các

chuyến xe khách thường xun phục vụ khách đi đến các tỉnh lân cận và Hà

Nội cũng như đón khách quay về tỉnh. Nhìn chung, đường giao thơng ở tỉnh

Hồ Bình đã từng bước được đầu tư nâng cấp, tạo điều kiện để thu hút đầu tư

vào nông nghiệp nhiều hơn.

+ Về đường thuỷ: Giao thơng đường thuỷ ở Hồ Bình có hai nhánh chính

là Sông Đà và Sông Bôi.

Sông Đà nằm trên địa bàn của tỉnh có 151 km nối liền giữa đồng bằng

Bắc Bộ với khu vực Tây Bắc. Vị trí trung tâm của tỉnh có đập Thuỷ điện Hồ

Bình. Phương tiện vận chuyển đường sơng có hai trạm trung chuyển là thượng



32



lưu đập và hạ lưu đập, hiện tại đang gặp khó khăn trong vận tải hàng hố và

hành khách.

Sơng Bơi là tuyến vận chuyển chủ yếu phục vụ dân sinh, phương tiện

phần lớn là thuyền máy, chưa khai thác phục vụ vận chuyển khách du lịch.

Nhưng nó có thể đưa vào khai thác phục vụ du lịch sinh thái. Có thể xây dựng

chương trình du lịch đường sơng kết hợp tham quan làng, bản dân tộc Mường ở

hai bên bờ sông và nơng trường chè...

* Hệ thống cung cấp điện

Tỉnh có nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình với cơng suất 8x240 MW, hàng

năm cung cấp sản lượng điện trên 8 tỷ KWh cho cả nước và 10 nhà máy thuỷ

điện nhỏ với tổng công suất lắp đặt trên 29,6 MW, các nhà máy thuỷ điện nhỏ

trong tỉnh được xây dựng kết hợp với hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi, phát điện phục

vụ các cụm dân cư nhỏ, xa lưới điện quốc gia. Ngồi ra còn có trên 2.000 máy

thuỷ điện cực nhỏ, công suất từ 0,3-0,5 KW của các hộ gia đình phục vụ sinh

hoạt. Nhìn chung, ngành điện lực Hồ Bình đã có nhiều cố gắng, tạo nguồn điện

và hệ thống truyền tải ổn định cho phát triển kinh tế.

* Hệ thống thủy lợi và hệ thống cấp, thoát nước

Trong giai đoạn vừa qua đã tiến hành đầu tư nâng cấp và sửa chữa nhiều

cơng trình đầu mối, kiên cố hố kênh mương, góp phần quan trọng cho việc tưới

tiêu với diện tích tưới chủ động trên 80% so với tổng diện tích gieo trồng. Chủ

động bố trí vốn tu bổ, nâng cấp các cơng trình thuỷ lợi trọng yếu, có nguy cơ

tiềm ẩn nên đã hạn chế được thiệt hại do bão lũ gây ra. Đã khởi công xây dựng

một số hồ đập có dung tích lớn như: Hồ Trọng (Tân Lạc), hồ Cạn Thượng (Cao

Phong)... vừa phục vụ tưới tiêu vừa cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong

vùng dự án.

Hệ thống nước sinh hoạt được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,

nguồn vốn ODA (ADB, WB, Hàn Quốc), nhiều cơng trình nước sinh hoạt đã



33



hoàn thành đưa vào sử dụng như: Cấp nước thị trấn Chi Nê, Yên Thuỷ, Mai

Châu (nguồn XDCB tập trung), các dự án cấp nước 3 huyện Kim Bôi, Tân Lạc,

Lạc Sơn (vốn ADB), Lương Sơn, Cao Phong (vốn Hàn Quốc), cấp nước các xã

theo Chương trình cục tiêu quốc gia Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông

thôn. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh tăng từ 75,17%

năm 2011 lên 58% năm 2005 và đạt khoảng 88% năm 2016.

2.1.2.3. Dân số, lao động

Hồ Bình ln tự hào là cái nơi của một nền Văn hoá, đánh dấu bước

ngoặt quan trọng trong tiến trình hình thành và phát triển lồi người. Đó là

nền “Văn hố Hồ Bình”, nền văn hố của cư dân nơng nghiệp sơ khai. Là

một tỉnh miền núi có thành phần dân tộc khá phong phú với 7 dân tộc cùng

sinh sống: Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao, Mông và một số ít dân tộc khác.

Bảng 2.3: Dân số và chất lƣợng nguồn nhân lực (5)

Chỉ tiêu

1. Tổng dân số

2. Mật độ dân số

3. Dân số trung bình thành thị

4. Tỷ lệ đơ thị hóa

5. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên

6. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm

việc, trong đó:

- Nơng, lâm, thủy sản

% so tổng số LĐ

- Công nghiệp và xây dựng

% so tổng số LĐ

- Dịch vụ

% so tổng số LĐ



Đơn vị

Nghìn người



2011



2016



Tăng trƣởng

(%)



799,0



831,4



0,80



174



181



0,80



Nghìn người



120,0



149,8



4,55



%



13,2



18,0



Nghìn người



542,1



559,4



0,64



Nghìn người



538,5



557,0



0,68



Nghìn người



449,7



402,1



-2,20



%



83,5



72,2



Nghìn người



31,2



79,1



%



5,8



14,2



Nghìn người



57,6



75,8



%



10,7



13,6



Người/km2



21,02



5,66



34



Chỉ tiêu

7. Tỷ lệ thất nghiệp

8. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm

việc đã qua đào tạo

9. Năng suất lao động



Đơn vị



2011



2016



%



0,67



0,4



%



15,78



17,05



Triệu đồng



31,15



53,64



Tăng trƣởng

(%)



11,51



Theo số liệu thống kê năm 2016, dân số tỉnh Hòa Bình có khoảng 831,4

nghìn người (bằng 0,91% dân số trung bình cả nước), là tỉnh miền núi lên mật

độ dân số của tỉnh còn khá thưa (mật độ dân số năm 2016 là 181 người/km2,

bằng 65% so với mật độ dân số trung bình cả nước). Dân số tập trung chủ yếu

ở vùng nông thôn với trên 85,5% tổng dân số toàn tỉnh; dân số thành thị

chiếm khoảng 14,5%. Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung đơng nhất là

thành phố Hòa Bình với mật độ 655 người/km2, tiếp đến là huyện Lương Sơn

259 người/km2, và thấp nhất là huyện Đà Bắc chỉ 69 người/km2. Trong đó dân

số dân tộc Mường là 523.755 người chiếm khoảng 63% dân số toàn tỉnh.

Cùng với cả nước, tỉnh Hòa Bình có lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dân số (chiếm 67,3%), tốc độ tăng trưởng giai

đoạn 2011-2016 bình quân hằng năm khoảng 0,64%. Tỷ lệ lao động thất

nghiệp có xu hướng giảm (năm 2011 là 0,67%, năm 2016 là 0,4%).

Do hoạt động đào tạo nguồn nhân lực chưa phát triển mạnh, dẫn đến tỷ

lệ lao động qua đào tạo của tỉnh còn thấp (năm 2016, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi

trở lên đang làm việc đã qua đào tạo chiếm 17,05% trong tổng số lao động,

trong khi cả nước trung bình của cả nước là 20,6%). Bên cạnh đó, phần lớn

người lao động xuất thân từ nông dân, tư duy sản xuất nhỏ, tập quán canh tác

lạc hậu, tác phong công nghiệp, khả năng tiếp nhận kỹ thuất cao còn yếu (lao

động trong lĩnh vực nơng, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng



35



số lao động, năm 2011 chiếm 83,5%, tuy có chuyển dịch về cơ cấu lao động

nhưng vẫn còn khá lớn, năm 2016 là 72,2%).

Tăng trưởng năng suất lao động của tỉnh giai đoạn 2011-2016 đạt

11,51% (trong đó, năm 2011 đạt 31,15 triệu đồng/lao động; năm 2012 đạt

35,00 triệu đồng/lao động; năm 2013 đạt 39,40 triệu đồng/lao động; năm 2014

đạt 44,84 triệu đồng/lao động; năm 2015 đạt 48,25 triệu đồng/lao động và

năm 2016 đạt 53,64 triệu đồng/lao động), trong khi năng suất xã hội cả nước

năm 2016 ước tính đạt 84,5 triệu đồng/lao động (tỉnh Hòa Bình bằng 63,5%

so với cả nước).

Những vấn đề trên cho thấy chất lượng lao động của tỉnh còn thấp, nhất

là lao động có tay nghề cao, am hiểu khoa học công nghệ chiếm tỷ lệ nhỏ dẫn

đến khả năng sẵn sàng cung ứng đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp gặp

nhiều khó khăn.

2.1.3. Đánh giá chung về hiện trạng kinh tế tỉnh Hòa Bình

2.1.3.1. Tiềm năng - lợi thế

- Với vị trí địa lý giáp với thủ đơ Hà Nội (là một trong hai trung kinh tế văn hóa - xã hội và khoa học kỹ thuật lớn nhất trong cả nước), là cửa ngõ của

khu vực Tây Bắc, có nhiều tuyến giao thơng quan trọng chạy qua (đặc biệt là

QL 6, đường Hồ Chí Minh),... đã tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh trong việc

thu hút các nguồn vốn và dự án đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô

thị đồng thời tiếp cận được các tiến bộ khoa học kỹ thuật và nguồn lao động

có chất lượng cao.

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, bao gồm tài nguyên đất, tài

nguyên nước, rừng, khoáng sản, khí hậu sinh thái vùng cao nên có điều kiện

phát triển nông nghiệp, công nghiệp và thương mại, dịch vụ.

- Danh lam thắng cảnh, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp là điểm

thuận lợi giúp Hòa Bình có khả năng phát triển du lịch mũi nhọn với các loại

hình như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch mạo



36



hiểm, du lịch tâm linh,… Cùng với việc phát triển du lịch sẽ kéo theo sự phát

triển của lĩnh vực giao thông vận tải, khôi phục và phát triển các ngành nghề

truyền thống như dệt thổ cẩm, rượu cần,…

- Cơ hội của nền kinh tế mở trên cơ sở liên kết kinh tế vùng và mở rộng

các quan hệ kinh tế trong nước cũng là một thuận lợi để Hòa Bình phát huy

các tiềm năng, lợi thế của tỉnh hội nhập với tiến trình phát triển kinh tế - xã

hội trong vùng và tiến trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước. Hòa

Bình có thể nhận được sự hợp tác cùng phát triển về công nghiệp khai thác,

chế biến, điện, giấy, phân bón, thiết bị kỹ thuật, thị trường trao đổi hàng hóa

và dịch vụ, đồng thời có thể tham gia trực tiếp vào các dự án, chương trình

phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, phát

triển du lịch, bảo vệ tài nguyên môi trường của tồn vùng Tây Bắc. Trên cơ

sở đó, các tiềm năng của tỉnh sẽ được quy hoạch, khai thác và sử dụng có hiệu

quả hơn. Lực lượng sản xuất và lao động xã hội sẽ được tổ chức, phân bố hợp

lý hơn, thích ứng với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2.1.3.2. Những hạn chế

Bên cạnh những lợi thế, nền kinh tế của Hòa Bình cũng đang đứng trước

nhiều khó khăn thách thức, đòi hỏi phải có những giải pháp và nỗ lực rất lớn để

khắc phục, vượt qua:

- Với đặc thù gần một nửa diện tích của tỉnh là địa hình phức tạp, đồi núi

cao nên cũng có khó khăn nhất định trong việc phát triển sản xuất nông

nghiệp, công nghiệp có quy mơ lớn, tập trung. Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ

thuật đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư tương đối lớn, đặc biệt là phải thường

xuyên duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp (chủ yếu với các công trình giao thơng,

thủy lợi),...

- Tiềm năng về đất đai, tài nguyên thiên nhiên và lao động chưa được

khai thác triệt để. Việc đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ



37



trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thơn còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả kinh

tế nơng, lâm nghiệp ở một số nơi còn thấp.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm; tỷ trọng ngành cơng nghiệp,

ngành dịch vụ tăng nhưng tăng chậm và ngược lại tỷ trọng ngành nông nghiệp

giảm chậm. Cơ cấu kinh tế vùngcủa tỉnh hình thành chưa rõ nét trong quy

hoạch và kế hoạch phát triển do các chính sách và đầu tư có trọng điểm cho

phát triển vùng chưa được chú trọng; quy hoạch ngành và quy hoạch phát

triển kinh tế xã hội còn chậm, chưa theo kịp với tiến độ phát triển.

- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật mặc dù đã được đầu tư nâng cấp khá nhiều

trong những năm trở lại đây nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu để phát

triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông tại vùng sâu, vùng

xa, hạ tầng dịch vụ thương mại, hạ tầng khu công nghiệp,… Điều này làm hạn

chế trong việc thu hút đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ đời

sống nhân dân.

- Sản xuất công nghiệp, gia công chế biến và nơng, lâm sản của Hòa

Bình chưa có sản phẩm mũi nhọn, có sức cạnh tranh xuất khẩu và tiêu thụ ở

địa phương khác. Trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư, Hòa Bình sẽ phải cạnh

tranh ngày càng nhiều hơn với các tỉnh lân cận về thu hút vốn FDI, ODA và

các nguồn vốn bên ngoài khác.

2.2. Giới thiệu chung về BQL dự án ĐTXD các công trình Nơng

nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Luật xây dựng số 50/2017/QH13 ngày 18/6/2014 ra đời đã sửa đổi, bổ

sung một số điều so với bộ luật cũ. Tại Điều 63 quy định rõ cần thành lập

BQL dự án ĐTXD chuyên ngành, BQL dự án ĐTXD khu vực do Bộ trưởng,

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp

nhà nước quyết định thành lập.



38



Từ đó, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về

quản lý dự án ĐTXD và Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của

Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số

59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ được ban hành hướng dẫn chi

tiết về việc thành lập, hoạt động của BQL dự án ĐTXD chuyên ngành, BQL

dự án ĐTXD khu vực.

Trước các quy định của Nhà nước ban hành, thực hiện Quyết định số

19/2015/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban

hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ công

chức, viên chức, lao động hợp đồng tỉnh Hòa Bình, Sở Nội vụ tỉnh đã tiến

hành rà soát, lập đề án nhân sự thành lập BQL dự án ĐTXD các cơng trình

nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,

quyết định. Ngày 04/8/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số

1967/QĐ-UBND về việc thành lập BQL dự án ĐTXD các cơng trình nơng

nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình trên cơ sở sáp nhập và sắp xếp lại tổ chức bộ

máy và biên chế BQL dự án xây dựng cơ bản ngành Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, BQL Vùng hồ sông Đà và BQL dự án phát triển cơ sở hạ

tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc trực thuộc Sở Nơng

nghiệp và PTNT. Trụ sở đặt tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. BQL dự

án ĐTXD các cơng trình nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình là đơn vị sự

nghiệp cơng lập tự bảo đảm chi thường xuyên, trực thuộc Ủy ban nhân dân

tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định, chịu

sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu

sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Nông

nghiệp và PTNT và các cơ quan liên quan.

Sau thời gian ổn định tổ chức, bộ máy cán bộ cơng tác, đến nay BQL dự

án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình đã đi vào hoạt

động hơn 1 năm, quản lý các dự án về lĩnh vực Nơng nghiệp và PTNT trên



39



địa bàn tỉnh Hòa Bình thuộc các nguồn vốn Ngân sách tỉnh, Trung ương hỗ

trợ, Trái phiếu chính phủ, vốn vay nước ngồi,...

2.2.2. Tổ chức bộ máy

BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 20/01/2017

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Ban hành quy chế tổ chức và hoạt

động của BQL dự án đầu tư

- Tổng số cán bộ của BQL hiện nay là 58 người. Trong đó:

- Lãnh đạo ban gồm: 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc

- Các phòng chun mơn :

+ Phòng Tổ chức - Hành chính: 09 người;

+ Phòng Tài chính - Kế tốn: 05 người;

+ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: 05 người;

+ Phòng điều hành dự án 1: 09 người;

+ Phòng điều hành dự án 2: 16 người ;

+ Phòng điều hành dự án 3: 11 người



40



Giám đốc



Phó Giám đốc



Phó Giám đốc



Phòng Tổ

chức - Hành

chính



Phòng Tài

chính - Kế

tốn



Ban

ĐHDA

1



Ban

ĐHDA

2



Ban

ĐHDA

3



Phòng

KH-KT



Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng

nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

- Ban giám đốc gồm:

+ Giám đốc BQL dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và

miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm quản lý, điều hành

toàn bộ hoạt động của BQL dự án.

+ Phó Giám đốc BQL dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm

và miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm giúp Giám đốc

thực hiện một số nhiệm vụ do Giám đốc phân cơng. Khi giám đốc vắng mặt,

01 phó Giám đốc được ủy quyền điều hành hoạt động của đơn vị.

+ Kế toán trưởng BQL dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và

miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân

tỉnh, có trách nhiệm tổ chức thực hiện cơng tác kế toán của BQL dự án và

giúp Giám đốc quản lý dự án giám sát tài chính tại BQL dự án.

- Các phòng chun mơn, nghiệp vụ và điều hành dự án có Trưởng

phòng và 01 phó Trưởng phòng. Ngồi ra, căn cứ các dự án cụ thể được giao



41



quản lý, Giám đốc BQL dự án bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc quản lý dự án

để trực tiếp điều hành quản lý thực hiện từng dự án.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ

luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với Trưởng phòng, Phó trưởng

phòng, Giám đốc quản lý dự án do Giám đốc BQL dự án quyết định theo quy

định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở phải có

đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật và cơ quan nhà nước có

thẩm quyền.

2.2.3. Chức năng nhiệm vụ của BQL

2.2.3.1. Chức năng

BQL dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình

thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư nếu được Ủy ban

nhân dân tỉnh giao và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án ĐTXD các

cơng trình Nơng nghiệp và PTNT do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;

chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của

mình, cụ thể:

- Làm chủ đầu tư những dự án ĐTXD các cơng trình Nơng nghiệp và

PTNT sử dụng vốn ngân sách, vốn Nhà nước ngoài ngân sách khi được Ủy

ban nhân dân tỉnh giao;

- Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để ĐTXD các cơng trình Nơng

nghiệp và PTNT theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ đầu tư, BQL dự án quy định tại

Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

- Ban giao cơng trình xây dựng đã hồn thành cho Chủ đầu tư, chủ quản

lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác

sử dụng cơng trình hồn thành theo u cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×