Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



 Dự án là các hoạt động trong tương lai nên luôn tồn tại yếu tố rủi ro.

* Phân loại dự án đầu tư:

- Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:

+ Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp

quản lý, tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong

nước được phân theo 3 nhóm A, B và C.

+ Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: Gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm

A, B và loại được phân cấp cho địa phương.

- Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án:

+ Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo

nghiên cứu tiền khả thi.

+ Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo

nghiên cứu khả thi

- Phân theo nguồn vốn:

+ Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình

thức huy động khác)

+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài

ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI).

* Phân loại dự án ĐTXD cơng trình

Theo quy định tại Điều 49, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, dự án đầu

tư được phân loại như sau (15) :

+ Dự án ĐTXD được phân loại theo quy mơ, tính chất, loại cơng trình

xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án

nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư

công.

+ Dự án ĐTXD gồm một hoặc nhiều cơng trình với loại, cấp cơng trình

xây dựng khác nhau.

1.1.1.2. Ý nghĩa và sự cần thiết đầu tư theo dự án



7



Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và kéo dài trong

suốt quá trình thực hiện đầu tư. Ngoài ra, hoạt động đầu tư là hoạt động lâu

dài bao gồm thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần để thu hồi vốn. Do đó

sẽ chịu sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định

về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế. Các kết quả và hiệu quả của quá trình

thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời

gian và không gian. Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu tư có

giá trị sử dụng lâu dài. Do đó, để đảm bảo đầu tư có hiệu quả, trước khi bỏ

vốn phải làm tốt công tác lập kế hoạch. Nghĩa là phải xem xét, đánh giá các

khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện mơi trường

xã hội, pháp lý liên quan. Những sự đánh giá, tính tốn, xem xét này đều được

thể hiện trong việc soạn thảo dự án đầu tư. Đây sẽ là cơ sở vững chắc, là tiền

đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư. Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự

đổi mới và phát triển. Dự án sinh ra nhằm giải quyết những vấn đề của tổ

chức. Dự án cho phép hướng sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm,

dịch vụ mong muốn.

1.1.2. Nội dung quản lý dự án ĐTXD cơng trình

1.1.2.1. Khái niệm Quản lý dự án và Quản lý dự án ĐTXD

Quản lý dự án (QLDA) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm sốt

tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào

dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm

vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực

hiện chun biệt. Nói cách khác quản lý dự án là công việc áp dụng các chức

năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay quản lý dự án

là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được

mục tiêu đề ra (12), (23)

Quản lý dự án ĐTXD là một quá trình phức tạp, nó mang tính duy nhất

khơng có sự lặp lại do đặc thù về tính duy nhất của dự án. Mỗi dự án có địa



8



điểm khác nhau, khơng gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và

chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác nhau…thậm

chí, trong q trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ

Chủ đầu tư. Do vậy đòi hỏi việc quản lý, điều hành QLDA cũng luôn thay đổi

linh hoạt để phù hợp với thực tiễn xây dựng và thực thi dự án. QLDA là một

yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án. QLDA là sự vận dụng lý

luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu

quả tồn bộ cơng việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về

nguồn lực có hạn.

Cơng trình thủy lợi là cơng trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm

đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao

thủy lợi và cơng trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi (17)

Quản lý dự án cơng trình thủy lợi là sự vận dụng lý luận, phương pháp

quan điểm để tiến hành quản lý đầu tư các cơng trình thủy lợi theo hệ thống

để đạt hiệu quả đầu tư cần thiết.

1.1.2.2. Quy trình quản lý dự án ĐTXD cơng trình

Cơng tác quản lý dự án là một q trình bao gồm nhiều bước cơng việc.

Chủ đầu tư hoặc BQL dự án trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện Dự án

từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng

với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng

khai thác có hiệu quả.

Quy trình và nội dung QLDA, gồm:

 Lập và xin phê duyệt quy hoạch (hoặc căn cứ quy hoạch đã được phê

duyệt);

 Lập Dự án đầu tư (dự án quan trọng Quốc gia), lập Báo cáo đầu tư (các dự

án khác)

 Khảo sát thiết kế; tổ chức lựa chọn nhà thầu; chỉ định thầu; các thủ tục

cần thiết để đủ điều kiện khởi công xây dựng cơng trình;



9



 Quản lý chất lượng cơng trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào

khai thác sử dụng.



Hình 1.1. Quy trình quản lý dự án

Quy trình này đòi hỏi như nhau với tất cả các dự án. Mỗi giai đoạn trong

quỳ trình có những nhiệm vụ và đòi hỏi khác nhau trong cơng tác quản lý.

Qua sơ đồ này cũng cho thấy việc quản lý dự án bắt đầu trước khi có dự án

và ngay cả sau khi kết thúc quá trình xây dựng, bàn giao cho đơn vị khai thác.

Dự án sẽ kết thúc khi công trình được bàn giao cho bên sử dụng.

1.1.2.3 Nội dung quản lý đầu tư

Vòng đời dự án được chia làm 3 giai đoạn chính gồm: Chuẩn bị đầu tư, tổ

chức thực hiện đầu tư và kết thúc, bàn giao công trình. Trong mỗi giai đoạn, các

nội dung cơng việc khác nhau nên yêu cầu về mặt quản lý cũng rất khác nhau.

(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này gồm hai cơng việc chính đó là xây dựng ý tưởng và phát

triển (xây dựng) dự án. Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt

đầu hình thành. Tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính

nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án ... là những công việc được triển khai và cần

quản lý trong giai đoạn này.



10



Quyết định lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục

đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp. Trong giai đoạn

này, những nội dung được xét đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khả thi,

lợi nhuận tiềm năng, mức độ chi phí, độ rủi ro và ước tính nguồn lực cần thiết.

Đồng thời cũng làm rõ hơn nữa ý tưởng dự án bằng cách phác thảo những kết

quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn lực. Phát triển ý

tưởng dự án không cần thiết phải lượng hóa hết bằng các chỉ tiêu nhưng nó phải

ngắn gọn, được diễn đạt trên cơ sở thực tế.

Phát triển dự án: Là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như

thế nào mà nội dung của nó tập trung vào cơng tác thiết kế và lập kế hoạch. Đây

là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một dự án.

Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau: Thành lập nhóm

dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án; Lập kế hoạch tổng quan; Phân tích cơng

việc của dự án; lập kế hoạch tiến độ thời gian; Lập kế hoạch ngân sách; Thiết kế

sản phẩm và quy trình sản xuất; Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết; Lập kế hoạch

chi phí và dự báo dòng tiền thu; xin phê duyệt thực hiện.

Đối với một dự án lớn, để thưc hiện giai đoạn này một cách đầy đủ, đồng

thời để tránh những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hình thành dự án và tiết

kiệm nguồn lực, cần phải thực hiện các bước sau:

- Xin chủ trương đầu tư.

- Triển khai lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công: Lựa chọn đơn vị tư vấn

lập dự án ĐTXD cơng trình; Trình duyệt dự án đầu tư : Gửi hồ sơ dự án và văn

bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu

tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư; Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây

dựng : Dự án ĐTXD cơng trình có thể gồm một hoặc nhiều loại cơng trình xây

dựng, việc thiết kế xây dựng cơng trình có thể được thực hiện theo một bước, hai

bước hoặc ba bước; Thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán cơng

trình : Chủ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ



11



thuật, thiết kế bản vẽ thi cơng, dự tốn của hạng mục, tổng dự tốn cơng trình

trước khi đưa ra thi cơng.

- Cơng tác quản lý chi phí dự án đối với hoạt động tư vấn bao gồm có:

Chi phí khảo sát, chi phí lập dự án, chi phí thiết kế bản vẽ thi cơng, chi phí tư

vấn giám sát, chi phí lập bản vẽ thu hồi và giao đất, chi phí đánh giá tác động

môi trường,...

Trong tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng

đưa dự án vào khai thác vận hành thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là quan trọng

nhất, nó tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau,

đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Một dự án đầu tư được coi

là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu về quy

hoạch, kỹ thuật, hiệu qủa tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội do dự án đem lại.

(2). Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Sau khi có quyết định phê duyệt dự án ĐTXD cơng trình, dự án chuyển

sang giai đoạn thực hiện đầu tư. Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chức lập và

đánh giá HSMT, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết hợp đồng, giám sát thi

công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiền độ, chất lượng thi công xây

dựng cơng trình...

Nội dung thực hiện dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm:

- Phát hành HSMT (nếu cần), lựa chọn nhà thầu, hợp đồng thực hiện dự án;

- Thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định

cơ và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị

mặt bằng xây dựng (nếu có)

- Tiến hành thi cơng xây lắp;

- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng :

+ Quản lý thi cơng xây dựng cơng trình bao gồm quản lý chất lượng xây

dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng cơng



12



trình, quản lý an tồn lao động trên cơng trường xây dựng, quản lý môi trường

xây dựng.

+ Quản lý chi phí ĐTXD cơng trình (sau đây gọi tắt là quản lý chi

phí) phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án ĐTXD cơng trình và phù hợp với cơ

chế kinh tế thị trường. Quản lý chi phí theo từng cơng trình, phù hợp với các giai

đoạn ĐTXD cơng trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của

Nhà nước.

Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư phải đáp

ứngđược những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí.Dự án phải đáp ứng

được tiến độ như kế hoạch đã đề ra

(3).Giai đoạn kết thúc đầu tư

Là giai đoạn kết thúc xây dựng dự án, đưa dự án vào khai thác, thực

hiện.Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai khác sử dụng, gồm những

việc như sau:

- Công tác bàn giao cơng trình, xác định đơn vị nhận bàn giao cơng

trình

+Nghiệm thu, bàn giao cơng trình

Nhà thầu thi cơng xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây

dựng, lắp đặt, và nội dung các gói thầu thi cơng khác; chạy thử cơng trình và

hồn tất các thủ tục nghiệm thu, bàn giao cơng trình.

+ Hướng dẫn sử dụng cơng trình và vận hành cơng trình

Sau khi nhận bàn giao cơng trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử

dụng năng lực cơng trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ,

hồn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu

kinh tế - kỹ thuật đã được đề ra trong dự án. Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân

được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì cơng

trình.

- Thanh toán và quyết toán dự án

+ Thanh toán:



13



Việc thanh toán vốn đầu tư cho các cơng việc, nhóm cơng việc hoặc tồn

bộ cơng việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các

hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành

và nội dung phương thức thanh tốn trong hợp đồng đã ký.

Những dự án ĐTXD có sử dụng vốn nước ngồi hoặc gói thầu tổ chức đầu

thầu quốc tế thì thực hiện theo Hiệp định đã ký của Chính phủ Việt Nam. Đối

với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng

hoặc năm đưa cơng trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh tốn tồn bộ cho

nhà thầu giá trị cơng việc hồn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo

hành cơng trình.

+ Quyết tốn dự án hồn thành

Vốn đầu tư được quyết tốn là tồn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện

trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp lý là chi

phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, đảm bảo đúng

định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế tốn, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các

quy định khác của Nhà nước có liên quan. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân

sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết tốn phải nằm trong giới hạn tổng mức

đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Một dự án coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận các công việc

đã hồn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình,

chính xác về quy cách, đủ về khối lượng.

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án

1.1.3.1. Nhóm yếu tố khách quan:

- Các quy định của Nhà nước có liên quan, cơ chế chính sách trong quản

lý đầu tư

+ Các nhân tố luật pháp

Mọi hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng ngồi

việc chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường cần tuân thủ luật pháp và



14



hoạt đông trong khuôn khổ luật pháp. Đối với doanh nghiệp, mỗi dự án đầu tư

hoạt động trong môi trường kinh tế của một quốc gia cần tuân thủ những quy

định của hệ thống luật pháp nước đó. Đối với Việt Nam, các doanh nghiệp và

dự án vận hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì

những đặc trưng của hệ thống luật pháp xã hội chủ nghĩa sẽ ảnh hưởng đến

những hành vi cụ thể về tổ chức, quản lý của các doanh nghiệp và dự án đó.

Đối với một dự án cụ thể hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực nhất

định, trước hết về phương diện tổ chức, quản lý, nhà đầu tư cần phải nghiên

cứu, xem xét hệ thống pháp luật hiện hành của nhà nước, các quy định riêng

của từng ngành, từng địa phương trong mối quan hệ ràng buộc về mặt tổ

chức, sản xuất, lao động, bảo vệ môi trường, quan hệ sinh hoạt xã hội cũng

như những mặt thuận lợi và trở ngại cho việc huy động các nguồn lực của dự

án ở hiện tại và trong tương lai. Thốt ly nhân tố luật pháp hoặc khơng dự

kiến đầy đủ các yếu tố luật pháp trong quá trình lập dự án sẽ mang lại những

hậu quả không nhỏ trong quá trình tổ chức, điều hành bộ máy quản lý dự án

sau này.

+ Các nhân tố kinh tế

Bên cạnh các nhân tố luật pháp và tổ chức thì một số nhân tố kinh tế có

thể ảnh hưởng đến khía cạnh tổ chức, quản lý và nhân sự của một dự án.

Trình độ phát triển kinh tế, quan hệ sở hữu có ảnh hưởng trực tiếp đến khía

cạnh tổ chức của một dự án. Rõ ràng do hạn chế về trình độ phát triển, năng

lực quản lý của các chủ đầu tư tại các khu vực kém phát triển sẽ hạn chế áp

dụng các mơ hình và cơng cụ quản lý tiên tiến. Quyền sở hữu tài sản và vốn

trong hầu hết các trường hợp đều có thể ảnh hưởng đến mơ hình quản lý điều

hành cụ thể của một dự án đầu tư. Bên cạnh đó, sự tác động của các biến số

kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp) trong chừng mực nhất định

có thể ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và quản lý. Các nhân tố này có thể xảy

ra trong phạm vị một quốc gia hoặc trên phạm vi toàn cầu.



15



- Đặc điểm địa bàn thực hiện dự án

Mỗi dự án thực hiện đầu tư tại từng địa phương khác nhau thì điều kiện

dân sinh kinh tế, hạ tầng kỹ thuật sẽ khác nhau. Từ đó, lợi nhuận hữu ích của

dự án tại mỗi nơi cũng sẽ khác nhau. Địa bàn thực hiện dự án là một trong

những nhân tố cấu thành nên việc xây dựng chi phí thực hiện dự án.

- Đặc điểm nguồn vốn dự án

Nguồn vốn dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho chủ đầu tư

triển khai thực hiện dự án. Để công tác quản lý dự án được thuận lợi, đạt kết

quả tốt thì nguồn vốn là khâu khá quan trọng. Nó đảm bảo cho dự án hoạt

động lưu loát, đúng tiến độ nếu nguốn vốn đảm bảo xun suốt khơng ngưng

trệ trong suốt q trình đầu tư.

- Mức độ phức tạp của các dự án

Mỗi dự án có quy mơ đầu tư, thời gian thực hiện và tiến độ triển khai

khác nhau. Theo quy định dự án sẽ được phân cấp quản lý theo nhóm dự án,

loại dự án,... Mức độ phức tạp khác nhau sẽ đòi hỏi trình độ của đội ngũ tham

gia quản lý dự án là khác nhau. Dự án càng phức tạp đội ngũ quản lý dự án

cần nhiều kinh nghiệm, trình độ chun mơn cao và hoạt động của BQL dự án

cần có kế hoạch rõ ràng.

1.1.3.2. Nhóm yếu tố chủ quan

- Đặc điểm tổ chức, cơ chế tổ chức quản lý của BQL

+ Nhân tố tổ chức không chỉ ảnh hưởng đến nội dung công tác tổ chức

quản lý dự án mà ngay cả đối với sự hình thành bộ máy quản trị vận hạnh kết

quả đầu tư trong tương lai.

Nhân tố tổ chức là các nhân tố được quy định bằng những quy ước chuẩn

mực hiện hành mang tính ràng buộc về mặt tổ chức. Những nhân tố tổ chức

có ảnh hưởng đến nội dung tổ chức quản trị dự án mà chúng ta thường gặp

như những hình thức tổ chức xã hội (tập trung hóa, chun mơn hóa....), việc

phân cấp, phân quyền trong quản lý...là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp



16



đến việc vận hành các hoạt động dự án, đồng thời cũng ảnh hưởng trực tiếp

đến kết quả và hiệu quả công tác quản lý này.

- Năng lực làm việc của BQL dự án

Như đã nói ở yếu tố khách quan phần độ phức tạp của dự án khác nhau

thì yêu cầu năng lực làm việc của đội ngũ BQL dự án cũng khác nhau. Năng

lực, kinh nghiệm chuyên môn của đội ngũ BQL dự án quyết định một phần

không nhỏ đến sự thành bại của dự án. Năng lực làm việc tốt, biết cách sắp

xếp, chỉ đạo điều hành cán bộ dự án hoạt động sẽ khơng bị rối, gặp khó khăn

vướng mắc ở đâu sẽ dễ dàng giải quyết đến đó.

- Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ khác của BQL dự án

Một BQL dự án được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị và

các điều kiện phục vụ khác sẽ hoạt động đạt hiệu quả cao, đảm bảo dự án

hoàn thành đúng tiến độ đề ra. Cơ sở vật chất, trang thiết bị là một phần nhỏ

trong hoạt động của BQL dự án tuy nhiên nếu khơng có điều kiện cơ sở vật

chất, trang thiết bị đầy đủ, dự án triển khai gặp nhiều khó khăn, thông tin liên

lạc với chủ đầu tư cũng như các nhà thầu sẽ bị gián đoạn gây nhiều khó khăn

vướng mắc.

1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án trong nƣớc và trên thế giới

Quản lý đầu tư theo dự án là một phương pháp quản lý các hoạt động

đầu tư đã xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ 19. Do những tính chất khác

nhau của các dự án, do những kỹ thuật quản lý dự án tiên tiến mà các dự án

cũng có những kỹ thuật quản lý khác nhau. Nghiên cứu kinh nghiệm ở các dự

án tương tự giúp người quản lý dự án tránh được những sai lầm, giảm thiểu

tổn thất cho dự án.

1.2.1. Kinh nghiệm thế giới

(1) Kinh nghiệm của nước Cộng hòa Pháp:

Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt

và hoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng cơng trình xây



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×