Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình hình đất đai của huyện Lương Sơn:

Tình hình đất đai của huyện Lương Sơn:

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



- Đất xói mòn trơ sỏi đá do hậu quả của chặt phá rừng trước đây, chủ



yếu tập trung các xã vùng Tây Nam, Đông Nam. Loại đất này tầng canh tác

mỏng, khó khai thác để sản xuất nơng nghiệp. Tuy khơng có khả năng khai

thác để phát triển sản xuất nơng nghiệp nhưng có thể sử dụng cải tạo để trồng

cỏ, phục vụ cho phát triển chăn nuôi đại gia súc.

Đất đai ở Lương Sơn có độ mùn khá, độ PH phổ biến ở mức 4,5-5,5,

phù hợp với nhiều loại cây trồng.

Tính chất đất đai khác nhau được phân bố trên các vùng khác nhau sẽ

tạo điều kiện để Lương Sơn có thể phát triển nơng nghiệp theo hướng chun

mơn hố quy mơ lớn theo vùng để có một nền nơng nghiệp đa dạng hố trên

tồn huyện.

Xét về quỹ đất: Tổng diện tích đất tự nhiên (tính đến 2016) là 37.707,79

ha. Cụ thể, tỷ trọng các loại đất của huyện Lương Sơn: Đất lâm - nông nghiệp

chiếm tỷ trọng cao nhất, thể hiện khả năng về phát triển lâm nghiệp và nông

nghiệp ở huyện. Đất nông nghiệp tập trung nhiều ở vùng Bắc và phía Nam, còn

đất lâm nghiệp tập trung nhiều ở vùng Tây Bắc. Đây là điều kiện tốt để hình

thành đặc trưng nơng nghiệp của mồi vùng trong huyện. Diện tích đất chuyên

dùng và đất ở chiếm tỷ trọng thấp, thể hiện sự phát triển chưa mạnh của các

ngành công nghiệp, dịch vụ cũng như quá trình đơ thị hố còn chậm.

Tình hình tài ngun: Trên địa bàn huyện Lương Sơn có các loại

khống sản trữ lượng lớn đó là: đá vơi, đá xây dựng, đất sét, đá Bazan, quặng

đa kim. Lương Sơn được cung cấp chủ yếu bằng 3 nguồn chính: nước ngầm,

nước mặt, và nước mưa tự nhiên. Bên cạnh đó huyện cũng là nơi có tiềm

năng phát triển du lịch danh lam thắng cảnh, tiềm năng du lịch văn hố, lịch

sử. huyện có nhiều danh lam thắng cảnh, di chỉ khảo cổ học, hệ thống hang

động, núi đá tự nhiên, đa dạng như: hang Trầm, hang Rồng, mái đá Diềm, núi

Vua Bà, động Đá Bạc, Động Long Tiên, động Mầu... Lương Sơn cũng là một

huyện có nguồn tài ngun du lịch văn hố vật thế và phi vật thế lớn.



45



2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.3.1. Dân số, lao động

Dân số toàn huyện (năm 2016) là 99.658 người, tổng số hộ là 22.551

hộ. Số người trong độ tuổi lao động là 46.768 người, trong đó lao động trong

độ tuổi trong lĩnh vực nông nghiệp là 43.118 người. Dân tộc sinh sống chủ

yếu là dân tộc Mường, Kinh, Dao. Bình quân mỗi hộ có từ 4 -5 người, tuy

nhiên số lao động bình quân trong mỗi hộ toàn xã chỉ là 2 lao động/hộ.

Chi tiết của từng xã được thể hiện ở bảng 2.1.

Bảng 2.1. Hiện trạng dân số, lao động huyện Lƣơng Sơn năm 2016

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



Xã, Thị trấn

Hòa Sơn

Nhuận Trạch

Cư Yên

Họp Hòa

Cao Răm

Tân Vinh

Trường Sơn

Lâm Sơn

TT Lương Sơn

Liên Sơn

Thành Lập

Trung Sơn

Tiên Sơn

Tân Thành

Họp Châu

Long Sơn

Họp Thanh

Thanh Lương

Cao Thăng

Cao Dương

Toàn huyện



Dân số (ngƣời)

7032

5014

3972

2599

4567

4366

2352

4292

16367

4236

3456

4378

3686

5931

4148

4300

4500

3830

5782

4850

99658



Lao động

(ngƣời)

3201

2761

2701

1700

2201

2749

1600

1600

4048

2467

1897

1200

2260

3200

2350

1975

2410

2030

2200

2218

46768



Số HGĐ

(hộ)

1531

1176

875

573

1032

1122

524

953

3500

1072

842

998

787

1500

918

940

945

868

1370

1025

22551



(Nguôn:Chi cục thông kê huyện)

Lương Sơn là huyện đông dân, tốc độ tăng trưởng dân số nhanh hơn

mức chung của tỉnh. Đây là một thuận lợi về khả năng cung cấp lực lượng lao

động cho phát triển kinh tế xã hội của huyện, cũng như tạo ra một thị trường

tiêu thụ hàng hoá tiêu dùng rộng lớn so với các địa phương khác trong tỉnh.

Tuy vậy, nó cũng là một thách thức lớn cho huyện trong việc phát triển khu

dân cư, nhà ở, khu đô thị, cũng như vấn đề an ninh, trật tự an tồn xã hội.



46



Trình độ dân trí và tay nghề của người lao động hiện tại chưa cao, tỷ lệ

lao động qua đào tạo đạt thấp, chưa bảo đảm nhu cầu cho một huyện thuộc

vùng động lực tăng trưởng của tỉnh Hồ Bình và đang có xu hướng chuyến

dịch cơ cấu kinh tế mạnh sang các ngành công nghiệp và dịch vụ.

2.1.3.2. Đặc điểm hệ thống cơ sở hạ tầng

Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: giao thơng, thuỷ lợi, điện, bưu chính

viễn thơng (kinh tế - kỹ thuật); trường học, bệnh viện, trạm y tế, nhà văn hoá,

trung tâm học tập cộng đồng (xã hội), … đã được trang bị mạng lưới khá rộng

khắp và phủ kín trên tồn địa bàn huyện. Một số nét phản ánh đặc điểm rõ nét

nhất của hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện thể hiện như sau:

- Hệ thống giao thông: Trên địa bàn huyện chỉ có duy nhất một loại

hình giao thơng đường bộ; hệ thống sơng suối trên địa bàn huyện có độ dốc

lớn, lòng hẹp và ngắn nên khơng thể sử dụng được cho giao thông thuỷ. Hệ

thống đường bộ giữ vai trò chủ đạo trong vận chuyển hàng hố và hành

khách, hai tuyến đường quốc lộ chạy qua huyện có chất lượng tốt. Hệ thống

đường tỉnh lộ và giao thông nông thôn vừa thiếu, bị chia cắt và vừa kém chất

lượng: ngắn, hẹp, đường cấp phối là chủ yếu (khoảng 70% tổng số độ dài của

các tuyến đường)

- Hệ thống cơ sở hạ tầng cấp thốt nước hiện nay nhìn chung chưa phù

hợp và không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của huyện hiện

tại và trong tương lai: hệ thống cấp nước chủ yếu theo phương thức tự chảy,

chỉ có khoảng 60% dân số huyện được hưởng lợi từ hệ thống cấp nước huyện,

nhiều xã, nhất là vùng Tây Nam huyện rất khó khăn về nguồn nước kể cả cho

đời sống và cho sản xuất. Hệ thống thoát nước chủ yếu vẫn là tự chảy, tự thấm

và thốt theo địa hình tự nhiên ra các khu vực trũng (trừ khu vực thị trấn).

- Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác như điện, bưu chính viễn thông,

hệ thống xử lý rác thải và vệ sinh mơi trường nhìn chung đã được trang bị



47



theo diện rộng và hiện đang hoạt động tốt, tuy vậy nếu tương lai, kinh tế, xã

hội phát triển theo hướng trở thành vùng động lực của tồn tỉnh thì cần phải

được bổ sung thêm về số lượng và hoàn chỉnh chất lượng.

2.1.3.3. Sự phát triển các ngành kinh tế của huyện

Lương Sơn có vị trí kinh tế quan trọng và nhiều điều kiện để phát triển

theo hướng vùng kinh tế tổng hợp. Những phân tích về điều kiện tự nhiên, vị

trí địa lý, địa hình và các tiềm năng tài nguyên cho thấy Lương Sơn là vị trí giao

thoa giữa vùng Hà Nội, nhất là thủ đơ Hà Nội với Hồ Bình và vùng Tây bắc.

Về kinh tế, huyện Lương Sơn có vị trí quan trọng trong sự phát triển

kinh tế - xã hội của tỉnh Hồ Bình, có điều kiện để phát triển mạnh nền kinh

tế theo hướng tổng hợp bao gồm cả công nghiệp, dịch vụ, trao đổi mua bán và

trung chuyển hàng hoá, phát triển du lịch đặc trưng sinh thái núi đồi, văn hoá

dân tộc, đồng thời cũng có nhiều điều kiện phát triển nơng nghiệp trồng lúa,

chăn nuôi đại gia súc, gia cầm và phát triển trồng rừng, cây công nghiệp, cây

ăn quả cũng như rau mầu có giá trị kinh tế cao.

Trong giai đọan (2011 - 2016), kinh tế của huyện phát triển ổn định, tốc

độ tăng trưởng kinh tế qua các năm đều tăng. Bình quân tốc độ tăng trưởng

kinh tế hàng năm là 12,2%, vượt 2,1% so với kế hoạch đề ra, trong đó:

-



Ngành Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản: 35,1%.



-



Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: 37,9%.



-



Thương mại - Dịch vụ: 27,0%.



Số liệu thống kê của huyện cho thấy, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất

của ngành cơng nghiệp xây dựng có xu hướng tăng, năm 2016 toàn huyện đạt

22,20%.

Trên địa bàn huyện, nhất là các xã vùng Đơng Nam, phía Bắc huyện có

nhiều loại tài ngun khống sản như: Đá vơi, đá xây dựng, đất sét, đá Ba

Zan, quặng đa kim. Các loại tài nguyên này theo điều tra sơ bộ cho thấy có trữ



48



lượng khá cao và chất lượng tốt ở Lương Sơn và cho phép huyện có thể đẩy

mạnh phát triển ngành cơng nghiệp khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu

xây dựng. Hiện nay, ngành khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây

dựng đang có xu hướng phát triển tốt. Sản lượng các loại sản phẩm như xi

măng, tấm lợp, đá xây dựng, gạch nung ...

Ngành thương mại dịch vụ, nhất là ngành du lịch có khả năng phát

triển mạnh trên địa bàn huyện. Với các yếu tố thuận lợi về giao thơng, cửa

ngõ Hà Nội, lại có nhiều danh lam thắng cảnh, kỳ quan và di tích lịch sử nổi

tiếng, Lương Sơn thực sự có điều kiện phát triến thương mại dịch vụ, trao đổi

hàng hoá, phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

Trong thời gian qua, ngành thương mại, dịch vụ có tốc độ tăng trưởng

cao năm 2015 đạt 32,87%; năm 2016 đạt 14,86%.

Ngành nơng, lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng đạt 16,09% năm 2016

và vẫn có khả năng phát triển trên nhiều địa phương của huyện. Do điều kiện

về thuỷ văn, địa hình, chất đất, hoặc theo định hướng phát triển công nghiệp

và thương mại dịch vụ, ngành nơng nghiệp đã và đang có xu hướng bị thu hẹp

phát triển, nhất là diện tích trồng lúa. Tuy vậy, huyện vẫn có nhiều khả năng

phát triển một số loại sản phẩm nơng nghiệp có thế mạnh, ví dụ như: trồng

rau, hoa chất lượng cao (vùng phía Bắc huyện), trồng cây công nghiệp ngắn

ngày, hoa quả, trồng rừng (trên vùng Tây Nam huyện).

2.1.3.4. Vấn đề tổ chức sản xuất trong nông nghiệp của huyện

Kinh tế hộ: sau khi thực hiện giao ruộng đất ổn định lâu dài cho hộ

nông dân, các hộ đã vươn lên tự chủ trong sản xuất. Huyện đã cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ. Trong điều kiện chuyển đổi

cơ chế quản lý từ tập trung, sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa gắn

với thị trường thực tế đã buộc kinh tế hộ phải đối mặt với thị trường, với sự

biến động thường xuyên của các yếu tố đầu vào cũng như đầu ra của quá trình

sản xuất. Xu thế phát triên kinh tế hộ hiện nay là từng bước chuyên sang sản



49



xuất hàng hóa nhưng vẫn ở quy mô nhỏ, với sản phẩm nông nghiệp đa dạng

hơn. Từng hộ nông dân đã tự chủ trong sản xuất nông nghiệp nhưng không

thế tự chủ một cách độc lập hoàn toàn mà vẫn cần tới vai trò của HTX nơng

nghiệp ở các lĩnh vực, các khâu mà hộ không thế làm được hoặc làm nhưng

kém hiệu quả như: thủy nông, bảo vệ đồng ruộng, giống mới, tiến bộ kỹ

thuật, tiêu thụ sản phẩm.

Kinh tế trang trại: Kinh tế trang trại trên địa bàn huyện hiện nay cũng

đang phát triển mạnh, chủ yếu là từ kinh tế hộ làm ăn giỏi phát triển lên.

Những năm trở lại đây, các trang trại đã thu hút được một nguồn vốn lớn nhàn

dỗi trong nhân dân, tận dụng được những quỹ đất trồng lúa, màu kém hiệu

quả, các trang trại đã tạo thêm nhiều công ăn, việc làm cho lao động nông

thôn, tạo thêm nhiều phúc lợi cho xã hội. Năm 2016 Huyện có 64 trang trại,

tăng 19 trang trại so với năm 2015. Trong đó: 04 trang trại trồng cây hàng

năm, 03 trang trại trồng cây lâu năm, 14 trang trại chăn nuôi, 4 trang trại thuỷ

sản, 15 trang trại lâm nghiệp và 24 trang trại kinh doanh tổng hợp. Theo số

liệu tổng hợp của Phòng Nơng nghiệp huyện, tổng số vốn đầu tư là 40.170

triệu đồng, trong đó vốn tự có 32.180 triệu đồng chiếm 80,1%. Thu nhập bình

quân của các trang trại đạt 65 triệu đồng/năm. Tạo công ăn việc làm cho lao

động thườn xuyên và thời vụ là 709 người.

2.1.4. Đánh giá chung

2.1.4.1. Thuận lợi

(1) Có vị trí địa kinh tế rất thuận lợi cho phát triển vùng kinh tế tổng



hợp và trở thành vùng kinh tế động lực của tỉnh Hòa Bình.

Với vị trí địa lý, địa hình miền núi thấp, có quỹ đất, có nhiều tài

nguyên, có cảnh quan phong phú, đa dạng, lại nằm không xa Thủ đô Hà Nội,

giữa các tuyến giao thông quốc lộ khá thuận lợi. Đặc biệt, trong quy hoạch

Hòa Bình, Lương Sơn nằm trong cả hai vùng động lực của tỉnh. Đó là: dải

hành lang tiếp giáp với Hà Nội (thuộc phía Bắc huyện Kỳ Sơn và dọc theo



50



huyện Lương Sơn) và trục trung tâm dọc theo QL6, đường Láng - Hòa Lạc

về thành phổ Hòa Bình và hồ sông Đà. Điều trên đã tạo cho Lương Sơn là

địa bàn trọng điểm, được ưu tiên đầu tư phát triển và được tăng cường thêm

mối quan hệ kinh tế, có nhiều lợi thế trong việc thu hút các nhà đầu tư để phát

triển cả công nghiệp, thương mại dịch vụ và nông nghiệp,

(2) Khả năng tổ chức và phát triển tiểu vùng kinh tế động lực trên địa



bàn huyện.

Dựa trên địa hình, vị trí địa lý, đầu mối giao thơng và sự sẵn có tài

ngun cũng như nguồn nhân lực, có thể xác định rõ nét vùng động lực phát

triển cho tồn huyện, đó là vùng phía Bắc huyện với vị trí là trung tâm đầu

não chính trị và kinh tế của huyện. Vùng động lực có khả năng phát triển

mạnh cơng nghiệp khai thác khống sản và sản xuất vật liệu xây dựng, phát

triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tận dụng nhiều lao động;

phát triển vùng nông nghiệp sản xuất rau, hoa và cây ăn quả chất lượng cao;

đặc biệt là khả năng phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cũng như du lịch

văn hoá lịch sử. Với những đặc điểm thuận lợi nói trên, thị trấn Lương Sơn có

những điều kiện để trở thành thị xã Lương Sơn trong một tương lai gần.

(3) Khả năng lựa chọn các sản phẩm mũi nhọn của huyện trong điều



kiện kinh tế mở cửa.

Lương Sơn có khả năng phát triển thành vùng kinh tế tổng hợp có vị trí

quan trọng trong tồn nền kinh tế tỉnh Hồ Bình. Mặt khác, với những điều kiện

tự nhiên, tài ngun, tính chất đất đai, vị trí địa lý, có thể xác định được khá rõ

ràng những ngành sản phẩm mũi nhọn mang tính đặc trưng của kinh tế huyện,

đó là: (1) sản phẩm cơng nghiệp khai thác khống sản (đá vôi, đất sét, đá) và

phát triển công nghiệp sản xuất VLXD, đây chính là một trong những ngành CN

mũi nhọn mà tỉnh Hồ Bình đã xác định điểm nhấn phát triển tại địa bàn huyện

Lương Sơn; (2) Phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng - sinh thái, du lịch thiên



51



nhiên - hang động, du lịch lịch sử - văn hoá, với các tour du lịch liên kết trong

tuyến phát triển khu trung tâm kinh tế của tỉnh, kèm theo hệ thống cơ sở hạ tầng

phục vụ du lịch như: nhà hàng, khách sạn, sân golf, hệ thống nhà vườn, với các

món ăn đặc sản dân tộc mà chỉ có ở Lương Sơn mới có.

2.1.4.2. Những khó khăn

(1) Khả năng phát triển kinh tế không đều giữa các vùng trong huyện.



Bên cạnh các xã phía Bắc huyện và các xã khu vực phía Đơng Nam

huyện có nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế, địa bàn huyện có hai

tiểu vùng, do những điều kiện khác nhau những đều gặp khó khăn trong q

trình phát triển. Vùng phía Tây Nam huyện, do điều kiện địa hình chia cắt, hệ

thống giao thơng, điều kiện thuỷ văn khó khăn, lại là vùng “cụt” nên rất khó có

điều kiện phát triển nền kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển. Tiểu

vùng thứ hai, bao gồm các xã phía Nam huyện, do có vị trí quan trọng về an

ninh quốc phòng, là vùng CT229, vì thế các xã này phải tuân theo các quy chế

của loại vùng này và nhìn chung là rất hạn chế việc giao lưu hàng hoá, mở rộng

thị trường và trao đổi kinh tế xã hội với bên ngoài.

(2) Sự chênh lệch mức sống dân cư



Do điều kiện kinh tế- xã hội - địa lý, kinh tế của vùng Bắc và Đơng

Nam huyện có điều kiện phát triển mạnh nên mức sống dân cư ở đây, nhất là

vùng phía Bắc huyện cao hơn nhiều so với hai vùng còn lại. Sự chênh lệch

mức sống giữa các tiểu vùng trong huyện gây khó khăn cho việc tổ chức đời

sống KTXH trong tồn huyện. Điều này đòi hỏi trong thời gian tới phải khắc

phục những khó khăn cho vùng chậm phát triển (vùng Tây Nam huyện), nhất

là phát triển cơ sở hạ tầng kết nối và thực hiện những chính sách rút ngắn

khoảng chênh lệc mức sống giữa vùng này với các vùng khác.

(3) Những hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực và hệ thống cơ sở hạ



tầng nội bộ huyện



52



Hiện tại, với vị trí trung tâm và là điểm kết nối Hồ Bình với vùng Hà

Nội, nhiều nhà đầu tư đã tìm đến với Lương Sơn, tuy vậy, hai rào cản lớn

nhất hiện nay, đó là: (1) chất lượng nguồn nhân lực thấp, tỷ lệ lao động qua

đào tạo thấp, bộ phận lao động nông nghiệp có nhu cầu chuyển đổi nghề

nghiệp rất lớn vì khơng có điều kiện để tham gia sản xuất CN và dịch vụ; (2)

Chất lượng mạng lưới cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông kết nối trong

nội bộ huyện kém, không bảo đảm cho nhu cầu phát triển CN và các tuyến du

lịch cũng như nhu cầu giao lưu hàng hoá và phát triển xã hội trên địa bàn

huyện. Đây là khó khăn lớn để phát triển kinh tế huyện trở thành động lực lớn

của tỉnh và trở thành huyện có mức sống cao nhất tồn tỉnh.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra

* Chọn điểm nghiên cứu: Việc chọn điểm nghiên cứu có ảnh hưởng

quyết định đến kết quả của việc nghiên cứu. Để chọn điểm nghiên cứu đại diện

cho vùng nghiên cứu, tôi căn cứ vào bản đồ đất đai, quy hoạch tổng thể các

KCN và các chuyến đi khảo sát.

Đối với quy hoạch tổng thể các KCN, đề tài chọn xã Hòa Sơn - huyện

Lương Sơn làm điểm nghiên cứu bởi không gian KCN Lương Sơn nằm trên địa

của địa điểm này.

* Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra

Chọn 92 hộ nông dân dựa trên thương pháp phân tổ thống kê. Tiêu chí

phân tổ là diện tích đất nơng nghiệp bị thu hồi. Theo tiêu chí này có 2 nhóm

sau:

- Nhóm 1: Nhóm hộ mất nhiều đất: là hộ có diện tích đất bị thu hồi lớn

trên 70% tổng diện tích đất canh tác được giao.

- Nhóm 2: Nhóm hộ bị mất ít đất: là hộ có diện tích đất bị thu hồi dưới

70% tổng diện tích đất canh tác được giao.



53



Số mẫu cụ thể cho mỗi nhóm được chia theo tỷ lệ hộ mất đất so với tổng

số hộ trong xã Hòa Sơn.

Bảng 2.2. Mẫu điều tra

Hộ điều tra



Cơ cấu (%)



Tổng số hộ điều tra



92



100



Số hộ mất nhiều đất



62



67,39



Số hộ mất ít đất



30



32,61



Diễn giải



Nguồn: Chọn mẫu điều tra của tác giả

Chọn 2 nhóm hộ trên để xem xét bối cảnh dễ gây tổn thương đối với hộ,

tình trạng và sự dịch chuyển các nguồn lực sinh kế của hộ, sự thay đổi chiến

lược và mơ hình sinh kế của hộ, kết quả sinh kế của từng nhóm hộ, những khó

khăn về sinh kế của hộ nơng dân sau khi thu hồi đất.

* Phƣơng pháp phân tổ điều tra

Căn cứ để phân tổ:

- Số lượng diện tích đất bị thu hồi.

- Loại đất bị thu hồi.

Trong tổng số 146 hộ bị thu hồi đất trên địa bàn, căn cứ vào các tiêu chí

chia 146 hộ bị thu hồi thành 2 nhóm:

- Nhóm 1: Bao gồm các hộ bị thu hồi đất nơng nghiệp, trong nhóm này

dựa vào số lượng diện tích thu hồi của các hộ nên nhóm này được chia thảnh 2

nhóm nhỏ:

+ Nhóm hộ có diện tích thu hồi < 50% tổng diện tích đất nơng nghiệp

của hộ.

+ Nhóm hộ có diện tích thu hồi ≥ 50% tổng diện tích đất nơng nghiệp

của hộ.

- Nhóm 2: Bao gồm các hộ có diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất

nông nghiệp, đất vườn tạp và đất thổ cư.



54



Dựa vào các tiêu chí trên, trong tổng số 146 hộ thì nhóm 1 có 120 hộ,

nhóm 2 có 26 hộ. Theo danh sách, số hộ lựa chọn để điều tra dựa vào cơ cấu

hộ, theo tiêu chí trên thi nhóm 1 sẽ tiến hành điều tra 76 mẫu, nhóm 2 điều tra

16 mẫu.

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2.1. Thông tin thứ cấp

Thông tin thứ cấp là những thơng tin có sẵn được thu thập từ các

nguồn sách báo, trang Web, các báo cáo tổng kết của xã bị thu hồi đất làm

khu công nghiệp, Chi cục Thống kê huyện Lương Sơn, Phòng Kinh tế và

Hạ tầng, Phòng Tài ngun và Mơi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất

huyện, Công ty Cổ phần Bất động sản An Thịnh Hồ Bình (chủ đầu tư

KCN Lương Sơn), ...

Thơng tin

- Cơ sở lý luận của đề tài

- Các số liệu, dẫn chứng về

tình hình phát triển kinh tế

sau thu hồi đất ở Viêt Nam

và thế giới.

- Các nghiên cứu gần đây

có liên quan

- Số liệu về tình hình chung

của huyện và các đơn vị

nghiên cứu điểm,

- Tình hình phát triển kinh

tế sau thu hồi đất của

huyện.



Loại tài liệu

Nguồn thu thập

+ Các loại sách và bài giảng Thư viện.

có liên quan đến đề tài.

Internet.

+ Các bài báo từ các tạp chí

có liên quan tới đề tài.

+ Các tài liệu từ các website

+ Các luận văn liên quan đến

đề tài nghiên cứu.

+ Báo cáo kết quả KT-XH UBND huyện

của huyện

Phòng NN & PTNT,

+ Tình hình phát triển của các Phòng cơng thương,

ngành Nơng nghiệp, cơng Phòng LĐTBXH ...

nghiệp, thương mại, dịch vụ Chi cục thống kê

của huyện.

huyện Lương Sơn, Cục

+ Niên giám thống kê huyện thống kê tỉnh Hòa

Lương Sơn, niên giám thống Bình.

kê tỉnh Hòa Bình.

UBND huyện Lương

+ Các chính sách về bồi Sơn, Sở kế hoạch và

thường, tái định cư, ổn định đầu tư tỉnh Hòa Bình

kinh tế.

Phòng thống kê,

+ Các báo cáo về tình hình thu

hồi đất của huyện Lương Sơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình đất đai của huyện Lương Sơn:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×