Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



chiếm 16,68% tổng diện tích tự nhiên; Diện tích đất lâm nghiệp 17.152,93 ha,

chiếm 45,49% tổng diện tích tự nhiên; Đất nuôi trồng thủy sản 127,87 ha,

chiếm 0,35% tổng diện tích tự nhiên); Diện tích Đất phi nơng nghiệp 8390,06

ha, chiếm 22,99% tổng diện tích tự nhiên; Diện tích đất chưa sử dụng còn

5.746,00 ha, chiếm 15,75% tổng diện tích tự nhiên.

Số liệu thống kê cho thấy phần diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn lớn

(5.746,00 ha), một phần diện tích đất này đã có thể cải tạo đưa vào sản xuất

nơng nghiệp, trồng rừng. Vì vậy, trong giai đoạn quy hoạch tới cần có biện pháp

và kế hoạch đưa một phần vào sử dụng căn cứ vào hiện trạng cũng như tiềm

năng phát triển.

3.1.1.2. Thực trạng đất nông nghiệp của huyện Lương Sơn

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương Sơn

được thể hiện qua bảng 3.2.

Bảng 3.2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Lƣơng Sơn năm 2016



NNP



Diện tích (ha)



Cơ cấu (%)



1



Chỉ tiêu

Đất nông nghiệp



23.571,73



100



1.1



Đất sản xuất nông nghiệp



SXN



1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước



CHN

LUC



6.290,93

4.336,48

2.624,12



16,68

11,50

6,96



1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại



LUK



801,72



2,13



1.1.1.3 Đất đồng cỏ chăn nuôi



COC



32,38



0,09



1.1.1.4 Đất trồng cây hàng năm khác



HNK



878,26

1.954,45

17.152,93



2,33

5,18

45,49



13.457,31



35,69



TT



1.1.2

1.2

1.2.1



Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất



CLN

LNP

RSX



1.2.2



Đất rừng phòng hộ



RPH



3.081,35



8,17



1.2.3



Đất rừng đặc dụng



RDD



486,4



1,29



1.3



Đất ni trồng thuỷ sản



NTS



127,87



0,34



Nguồn: Phòng Nơng nghiệp và PTNT huyện Lương Sơn



59



Tính đến cuối năm 2016, huyện Lương Sơn có tổng diện tích đất nơng

nghiệp là 23.571,73 ha, chiếm 62,51% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó đất

sản xuất nơng nghiệp 6.290,93 ha, chiếm 16,68% tổng diện tích đất nơng

nghiệp; đất lâm nghiệp 17.152,93 ha, chiếm 45,49% diện tích đất nơng nghiệp;

đất nuôi trồng thuỷ sản 127,87 ha, chiếm 0,34% tổng diện tích đất nơng nghiệp.

Đất sản xuất nơng nghiệp chủ yếu là đất trồng cây hàng năm 4.336,48 ha chiếm

11,50% tổng diện tích đất sản xuất nơng nghiệp, với diện tích trồng lúa là

2.624,12 ha, còn lại là các cây cơng nghiệp, rau màu ngắn ngày. Đất lâm nghiệp

chủ yếu là đất rừng sản xuất 13.457,31 ha, còn lại là đất rừng phòng hộ và rừng

đặc dụng.

Như vậy có thể thấy, diện tích đất nơng nghiệp của huyện Lương Sơn chủ

yếu là đất lâm nghiệp, trong khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp là nguồn thu

nhập chủ yếu của hộ nông dân lại hết sức hạn chế. Điều này càng cho thấy sự

cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, nhất là đất

trồng cây hàng năm để thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp.

3.1.2. Thực trạng thu hồi đất tại Khu công nghiệp Lương Sơn

3.1.2.1. Chính sách về thu hồi đất cho Khu công nghiệp Lương Sơn.

Để việc thực hiện dự án xây dựng KCN đảm bảo tiến độ và chất lượng,

vừa đảm bảo ổn định đời sống, chỗ ở, việc làm cho những hộ dân có đất trong

vùng dự án bị giải tỏa, ngồi việc thực hiện tốt cơng tác tun truyền, vận động

để tiến hành giải phóng mặt bằng, tỉnh đã ban hành nhiều chính sách về bồi

thường giải phóng mặt bằng trong từng giai đoạn, đảm bảo đúng theo các quy

định chung của Chính phủ, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đảm

bảo ổn định đời sống người dân.

Cụ thể như sau:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quyết định số 44/2003/QĐUB ngày 29/12/2003 về đơn giá đền bù tài sản, cây cối hoa màu trên địa bàn



60



tỉnh Hồ Bình;

- Quyết định số 21/2003/QĐ-UB ngày 30/7/2003 của UBND tỉnh Hồ

Bình về việc quy định đơn giá đền bù đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và Quyết

định số 1073/2003/QĐ-UB ngày 28/8/2003 của UBND huyện Lương Sơn, có đề

nghị hệ số K như sau:

+ Đất ở, vườn: áp dụng giá đền bù theo khu tái định cư được duyệt, cụ thể:

đất ở: 140.000 đồng/m2; đất vườn hạng 3: 32.000 đồng/m2.

+ Đất sân vận động: nguồn gốc đất do các hộ tự nguyện cho xóm làm sân

bóng cho trẻ em chơi; áp dụng đất ở khu dân cư ở nông thôn: 24.000 đồng/m2.

+ Đất lúa hạng 4: 4.700 đ/ m2; đề nghị hệ số K= 3.

+ Đất nghĩ địa: đất hạng 4: 4.700 đ/m2.

UBND tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương chính sách về bồi thường, hỗ

trợ phù hợp với tình hình từng thời điểm, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ xây

dựng các công trình, dự án. Đồng thời giải quyết tốt việc tái định cư, hỗ trợ vốn,

tạo việc làm, góp phần ổn định đời sống người dân trong vùng cơng trình dự án.

- Trong q trình thực hiện những chính sách này, có thể thấy những mặt

thành cơng như sau:

+ Chính sách về bồi thường, hỗ trợ đã được cụ thể hoá.

+ Thời gian qua việc triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để

thực hiện dự án cơng trình trên địa bàn đa số các hộ dân vùng dự án đồng tình

ủng hộ, chấp hành tốt chủ trương của nhà nước, thực hiện quyết định thu hồi đất,

nhận tiền bồi thường và bàn giao đất cho chủ đầu tư san lấp mặt bằng, xây dựng

cơ sở hạ tầng đúng tiến độ.

- Bên cạnh những thành công, việc thực hiện chính sách thu hồi đất cũng

còn những tổn tại sau đây:

+ Chính sách hỗ trợ giá đất khi thu hồi vẫn còn thấp so với giá thị trường.

+ Một số ít hộ dân khơng đồng tình, đưa ra nhiều lý do, kỳ kèo làm tiến độ



61



thu hồi đất chậm.

+ Công tác đo đạc còn sai sót về diện tích, họ và tên phải lập phương án

bồi thường và điều chỉnh quyết định thu hồi đất nhiều lần.

3.1.2.2. Thực trạng thu hồi đất cho Khu công nghiệp Lương Sơn

Theo quy hoạch chi tiết Khu cơng nghiệp Lương Sơn có diện tích 82,90

ha và nằm trên địa bàn các xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Những số liệu có liên quan đến công tác thu hồi đất để xây dựng Khu công

nghiệp (KCN) Lương Sơn được nêu trên Bảng 3.3.

Bảng 3.3. Thực trạng thu hồi đất tại KCN Lƣơng Sơn

Chỉ tiêu



TT



ĐVT



Số lƣợng



Tỷ lệ (%)



ha



82,90



100



ha

ha



77,36

4,36



93,32

5,26

1,42



a

b



Tổng diện tích đất thu hồi để làm

Khu công nghiệp Lương Sơn

Đất nông nghiệp

Đất ở



c



Đất phi nông nghiệp khác



ha



1,18



2



Tổng số hộ bị thu hồi đất



Hộ



146



1



3



Tổng số lao động nơng nghiệp bị

Người

462

ảnh hưởng

Ngn: Phòng Tài ngun huyện Lương Sơn

Qua số liệu bảng 3.3 có thể thấy, trong tổng số 82,90 ha đất bị thu hồi cho



KCN Lương Sơn thì có 77,36 ha đất nơng nghiệp, chiếm tỷ lệ 93,32%; đất ở với

4,36 ha, chiếm tỷ lệ 5,26%; đất phi nơng nghiệp khác là nhỏ nhất chỉ có 1,18 ha

chiếm tỷ lệ 1,42%. Có tới 146 hộ gia đình có đất bị thu hồi (758 nhân khẩu), 462

lao động nông nghiệp trong khu vực bị ảnh hưởng bới chương trình thu hồi đất.

3.2. Thực trạng thu nhập và sự thay đổi thu nhập của các nông hộ bị thu

hồi đất trên địa bàn nghiên cứu

3.2.1. Thông tin cơ bản về hộ điều tra

Thông tin cơ bản vế các hộ điều tra trên địa bàn nghiên cứu được nêu

trên bảng 3.4.



62



Bảng 3.4. Thông tin cơ bản của các hộ điều tra

Chỉ tiêu



STT



Đơn vị

tính



Tổng số mẫu khảo sát

(92 mẫu)

Số lƣợng



Tỷ lệ (%)



Tổng số nhân khẩu



Người



478



100



Trong đó: Nữ



Người



228



47,70



Số nhân khẩu bình qn hộ



Người



5,19



100



Trong đó: Nữ



Người



2,47



47,70



Tổng số lao động



Người



245



100



+ Lao động nơng nghiệp



Người



95



38,78



+ Lao động phi nơng nghiệp



Người



150



61,22



4



Lao động bình qn hộ



Người



2,66



5



Tuổi bình quân của chủ hộ



Năm



50,5



6



Số năm đi học của chủ hộ



1

2

3



100



+ 6 năm



Người



38



41,30



+ 8 năm



Người



3



3,26



+ 9 năm



Người



32



34,78



+ 12 năm



19

Người

20,65

Nguồn: Số liệu điều tra và tập hợp



Qua số liệu khảo sát của 92 hộ, tổng số nhân khẩu là 478 người, trong

đó số nhân khẩu nữ là 228 người, chiếm tỷ lệ 47,70%. Số nhân khẩu bình

quân hộ là 5,19 người, trong đó số nhân khẩu nữ bình qn mỗi hộ là 2,47

người, chiếm tỷ lệ 47,70%.

Hòa Sơn là xã đang trong quá trình phát triển, người dân đang dần

chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các lĩnh vực khác, hạn chế dần sự phụ thuộc

vào nông nghiệp. Một mặt là do xu hướng phát triển chung của tỉnh, mặt khác

góp phần quan trọng không kém là do KCN Lương Sơn được đầu tư trên địa

bàn xã,... nên có nhiều điều kiện thuận lợi hơn để phát triển các hoạt động phi

nông nghiệp. Thực tế khảo sát cho thấy, số lao động hoạt động trong lĩnh vực



63



phi nông nghiệp chiếm một tỷ lệ 61,22% trong tổng số 245 lao động được

khảo sát, số lao động nơng nghiệp chỉ có 95 người, chiếm tỷ lệ 38,78%.

Bình quân số lao động trên một hộ là 2,66 người. Với số lao động phi

nông nghiệp chiếm phần lớn và độ tuổi trung bình của chủ hộ là 50,5 tuổi sẽ

là điều kiện thuận lợi để các hộ có được nguồn lực lao động dồi dào, có nhiều

kinh nghiệm trong cuộc sống, dễ dàng tìm được việc làm, tạo một cuộc sống

ổn định sau thu hồi đất.

Nhìn chung các chủ hộ đều được học hành đầy đủ nên có hiểu biết về

các chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước, do vậy việc thu hồi cũng

thuận tiện hơn. Cụ thể: Số chủ hộ học hết cấp I là 38 hộ, chiếm tỷ lện 41,30%;

số chủ hộ học hết cấp II là 32 hộ, chiếm tỷ lệ 34,78%; số chủ hộ học hết cấp

III là 19 hộ, chiếm tỷ lệ 20,65%.

3.2.2. Tình hình thu hồi đất của các nông hộ điều tra tại KCN Lương Sơn

Tổng diện tích đất của các nơng hộ trước khi thu hồi là 36,67ha, trong

đó: diện tích đất nơng nghiệp là 36,15ha, chiếm tỷ trọng 98,58%; đất phi nơng

nghiệp vớí 0.52ha, chiếm tỷ trọng 1,42%. Tổng diện tích đất nơng nghiệp bị

thu hồi là 14,78ha (chiếm 40,88% diện tích đất nơng nghiệp). Diện tích đất của

các nơng hộ sau khi thu hồi còn 21,71ha, trong đó diện tích đất nơng nghiệp còn

lại sau thu hồi đất là 21,34ha. Với tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi lớn đã gây ảnh

hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người dân bị thu hồi đất.

Bảng 3.5. Tình hình sử dụng đất của các nơng hộ bị thu hồi đất

Trƣớc thu hồi đất

Chỉ tiêu



Diện tích



Tỷ



(ha)



trọng



1. Đất nông nghiệp

36,15

2. Đất phi nông nghiệp 0,52

36,67

Tổng



Sau thu hồi đất

Diện tích Tỷ trọng

(ha)



%



So sánh

±∆



Tỷ lệ giảm

(%)



%

98,58

21,37

98,45 -14,78 -40,89

1,42

0,34

1,55

-0,18 -35,48

100,00 21,71

100,00 -14,96 -40,81

Nguồn: Khảo sát và tính tốn tổng hợp



64



3.2.3.Tình hình đền bù và sử dụng tiền đền bù của các nông hộ bị thu hồi

đất tại Khu công nghiệp Lương Sơn.

Qua số liệu điều tra, số tiền đền bù của nông hộ nhận rất khác nhau tùy

thuộc vào diện tích đất thu hồi. Số tiền đền bù trung bình mà một nông hộ

nhận được là 860,2 triệu đồng. Số tiền đền bù hộ nhận cao nhất là 1.566,3

triệu đồng và thấp nhất là 10,5 triệu đồng.

Tình hình sử dụng tiền được đến bù khi thu hồi đất của các nơng hộ

điều tra được nêu trên bảng 3.6.

Bảng 3.6. Tình hình sử dụng tiền bồi thƣờng của nơng hộ khi thu hồi đất

TT



Cách sử dụng tiền đền bù đất



Số hộ



Tỷ lệ (%)



1



Xây dựng, sửa chữa nhà ở



12



13,04



2



Cho người thân



0



0,00



3



Mua xe cho sử dụng cá nhân



3



3,26



4



Đầu tư vào sản xuất kinh doanh



36



39,13



5



Mua sắm vật dụng gia đình



5



5,43



6



Mua lại đất



18



19,57



7



Gửi ngân hàng



16



17,39



8



Trả nợ



1



1,09



9



Cho người khác vay



0



0,00



10



Mục đích khác



1

1,09

Nguồn: Khảo sát và tính tốn tổng hợp



Sau khi nhận tiền đền bù đất thì hộ sử dụng vào những mục đích khác

nhau, tùy vào điều kiện của từng gia đình. Qua cách thức sử dụng tiền trên cho

thấy, hầu hết các hộ bị thu hồi đất hoàn toàn rất chú trọng vào việc tái định cư,

tạo cuộc sống ổn định (sử dụng vào mục đích đầu tư vào sản xuất kinh doanh có

36 hộ, chiếm tỷ lệ 39,13%; mua lại đất có 18 hộ, chiếm tỷ lệ 22,82%).

Các hộ bị thu hồi một phần họ vẫn còn đất canh tác, vẫn còn cơ hội tạo

ra thu nhập nên họ sử dụng tiền đền bù vào việc xây dựng, sữa chữa nhà



65



(13,04%); gửi ngân hàng (17,39%); một số ít số hộ sử dụng cho người thân,

mua sắm vật dụng (5,43%), mua xe sử dụng cá nhân,....

3.2.4. Ảnh hưởng thu hồi đất đến thu nhập của nông hộ điều tra

Tác động của việc mất đất, thay đổi sinh kế cũng làm cho thu nhập của

người dân trong vùng bị ảnh hưởng.

Bảng 3.7. Đánh giá về thu nhập của hộ sau thu hồi đất

Mức độ đánh giá

1. Không tăng lên

2. Tăng lên

Tổng cộng



ĐVT

Hộ

Hộ



Số lƣợng

20

72



Tỷ lệ %

21,74

78,26



Hộ



92



100



Nguồn: Khảo sát và tính tốn tổng hợp

Qua bảng số liệu 3.7 cho thấy rõ hơn về thu nhập bình quân của những

hộ bị thu hồi đất. Qua khảo sát 92 hộ thì có 20 hộ, chiếm tỷ lệ 21,74% số hộ

trả lời thu nhập của họ không tăng lên so với trước khi thu hồi đất; nhưng có

tới 72 hộ, chiếm 78,26% số hộ được khảo sát trả lời là thu nhập của họ có

tăng lên sau khi thu hồi đất. Vì trước thu hồi đất nguồn thu nhập của người

dân chủ yếu là từ nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt, thu nhập bình quân cao

nhất đối với những hộ có đất trồng cây lâu năm khá cao (31,24 triệu/năm), thu

nhập bình quân từ rau màu với mức 30,12 triệu/năm, thu nhập bình qn từ

lúa vẫn còn khá thấp với 3,22 triệu/năm.

Thu nhập bình qn từ chăn ni bò, heo, gia cầm... khá thấp là do giá

trị kinh tế từ chăn nuôi không cao, xác suất rủi ro lại nhiều do nhiều dịch bệnh

nguy hiểm đang bùng phát, vả lại năm vừa qua giá thịt lợn giảm mức sâu kỷ

lục làm bà con chăn nuôi heo phải chịu lỗ lớn. Chính vì vậy họ ni nhỏ lẻ,

khơng đầu tư nhiều vốn và thời gian nên thu nhập mang lại còn thấp. Mặt

khác nguồn thu nhập từ tiền lương tiền công chỉ đạt 2,32 triệu/hộ/tháng và thu

nhập từ buôn bán kinh doanh đạt 3,35 triệu/hộ/tháng.



66



Bảng 3.8. Cơ cấu thu nhập của hộ sau thu hồi đất

Thu nhập bình

quân hộ

Nguồn thu nhập



ĐVT



So sánh



Trƣớc thu

hồi



Sau

thu hồi



±∆



Tỷ lệ

tăng,

giảm (%)



3,22

31,24



1,02

12,42



-2,2

-18,82



-68,32

-60,24



30,12



10,51



-19,61



-65,11



1- Thu nhập từ trồng trọt

Thu nhập từ lúa

Thu nhập từ cây lâu năm

Thu nhập từ rau màu



Tr.đ/năm

Tr.đ/năm

Tr.đ/năm



2- Thu nhập chăn nuôi

TN từ chăn nuôi trâu bò



Tr.đ/năm



1,61



1,03



-0,58



-36,02



Thu nhập từ chăn ni heo

TN từ chăn ni gia cầm



Tr.đ/năm

Tr.đ/năm



10,01



8,81



-1,2



-11,99



1,53



0,35



-1,18



-77,12



3-Thu từ tiền lương, tiền công Tr.đ/tháng

Tr.đ/tháng

4- Thu từ kinh doanh



2,32



5,13



2,81



121,12



3,35



6,28



2,93



87,46



1,25



1,2



-0,05



-4,00



5- Thu nhập từ hoạt động khác Tr.đ/tháng



Nguồn: Khảo sát và tính tốn tổng hợp

Về cục diện về thu nhập bình qn hộ từ nơng nghiệp lại thay đổi khá

nhiều sau thu hồi đất. Thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ buôn

bán kinh doanh tăng lên đáng kể. Trong khi đó thu nhập bình qn từ trồng

trọt và chăn nuôi lại giảm. Lý do là bị thu hồi đất, mất tư liệu sản xuất nên họ

cần thay đổi cơ cấu từ trồng trọt, chăn nuôi, sang buôn bán, kinh doanh hoặc

đi làm trong các công ty trong khu cơng nghiệp.

Dấu hiệu trên là vơ cùng tích cực vì cho thấy được các hộ có thu nhập

chính từ nơng nghiệp đã dần thích nghi với ngành nghề mới và việc sử dụng

số tiền được đền bù một cách hiệu quả đã góp phần rất lớn trong việc cải thiện

thu nhập của hộ gia đình sau khi thu hồi đất.

Tuy nhiên, nhiều nguyên nhân làm cho thu nhập của người dân không

được cải thiện sau khi thu hồi đất. Qua khảo sát cho thấy, một nguyên nhân

quan trọng làm cho thu nhập của họ bị giảm và sau một vài năm được nhân



67



tiền đền bù đất thì cuộc sống của hộ lâm vào khó khăn là do cách sử dụng tiền

đền bù của hộ có nhân đất chưa hợp lý như hộ sử dụng rất nhiều tiền từ nguồn

đền bù đất để hướng vào mục đích tiêu dùng của hộ gia đình như: xây dựng

sửa chữa nhà ở, mua sắm đồ đạc tiêu dùng, mua xe cho sử dụng cá nhân,...

Kết quả trong thực tế là sau một vài năm đã có nhiều hộ rơi vào cuộc

sống khó khăn trong khi họ đang sống trong một căn nhà to lớn. Vì vậy, nếu

chính quyền địa phương khơng có giải pháp hợp lý để hỗ trợ người dân sau

khi bị thu hồi đất, thì nguyên tắc trong thu hồi đất là đảm bảo cuộc sống của

người dân phải bằng hoặc cao hơn trước khi thu hồi đất là rất khó đảm bảo

khi mà thu nhập trong thực tế của người dân bị giảm, mặc dù trên danh nghĩa

thì thu nhập của họ có thể tăng.

3.2.5. Ảnh hưởng thu hồi đất đến việc vay vốn của nông hộ

Ảnh hưởng của thu hồi đất đến việc vay vốn của các nông hộ được thể

hiện trong bảng sau:

Bảng 3.9. Tình hình vay vốn của các nông hộ sau thu hồi đất

Chỉ tiêu

1. Có vay vốn

2. Khơng vay vốn

Tổng cộng



Trƣớc thu hồi đất

Số hộ Tỷ lệ %

61

66,30



Sau thu hồi đất

Số hộ Tỷ lệ %

19

20,65



31



33,70



73



79,35



92



100



92



100



So sánh

±∆

Tỷ lệ %

-42

-68,85

42



135,48



Nguồn: Khảo sát và tính tốn tổng hợp

Qua số liệu khảo sát 92 hộ bị thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp

Lương Sơn cho thấy, trước khi thu hồi đất số hộ có vay vốn là 61 hộ, chiếm tỷ

lệ 66,30%. Sau khi thu hồi đất, do nhận được tiền đền bù đất thì số hộ vay vốn

giảm xuống chỉ còn 19 hộ, chiếm tỷ lệ 20,65%.

Qua bảng số liệu 3.9 thì trước thu hồi đất đa số số hộ được khảo sát trả

lời họ có vay vốn để phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp chiếm tỷ lệ 38,04% số

hộ được phỏng vấn. Có 10,87% số hộ vay vốn cho mục đích phi nơng nghiệp

như: đầu tư sản xuất kinh doanh, buôn bán; số hộ vay vốn vì những mục đích



68



xây sửa nhà (9,78%), khám chữa bệnh (4,35%) chiếm tỷ lệ thấp hơn; sử dụng

vào những mục đích khác (2,17%); khơng có hộ nào vay vốn cho chi tiêu gia

đình và đầu tư cho giáo dục.

Bảng 3.10. Mục đích vay, nguồn vốn vay của các hộ sau thu hồi đất

Trƣớc thu hồi đất



Sau thu hồi đất



Số hộ



Tỷ lệ %



Số hộ



Tỷ lệ %



±∆



Tỷ lệ %



1. Sản xuất NN



35



38,04



12



13,04



-23



-65,71



2. Hoạt động phi NN



10



10,87



6



6,52



-4



-40,00



3. Xây, sửa nhà ở



9



9,78



0



0,00



-9



-100,00



4. Chi tiêu gia đình



0



0,00



0



0,00



0



5. Đầu tư giáo dục



0



0,00



0



0,00



0



6. Khám chữa bệnh



4



4,35



0



0,00



-4



-100,00



7. Mục đích khác



3



3,26



1



1,09



-2



-66,67



Chỉ tiêu



So sánh



Nguồn: Khảo sát và tính tốn tổng hợp

Sau thu hồi đất, do diện tích đất nông nghiệp bị giảm nên số hộ vay vốn

cho mục đích sản xuất nơng nghiệp giảm rõ rệt từ 35 hộ trước khi thu hồi đất

xuống chỉ còn 12 hộ sau khi thu hồi đất; số hộ vay vốn cho mục đích phi nơng

nghiệp là 6,52%; mục đích khác 1,09% và những mục đích vay tín dụng để

xây dựng sửa chữa nhà, đầu tư cho giáo dục, khám chữa bệnh khơng còn quan

tâm nữa, vì sau thu hồi đất, đa số còn nhiều tiền đền bù để trang trãi được cho

những mục đích trên.

3.3. Đánh giá ảnh hƣởng của thu hồi đất đến phát triển kinh tế hộ nông

dân tại Khu công nghiệp Lƣơng Sơn

3.3.1. Ảnh hưởng của thu hồi đất đến sản xuất nông nghiệp của nông hộ

Ảnh hưởng của thu hồi đất đến hoạt động kinh tế của nông hộ được thể

hiện trên Bảng 3.11.

Trước khi thu hồi đất, hoạt động kinh tế của hộ chủ yếu từ sản xuất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×