Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.8: Hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề tại các địa phương

Bảng 3.8: Hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề tại các địa phương

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



Đối với các lớp đào tạo nhóm nghề nơng nghiệp, chính sách hỗ trợ đào tạo đối

với ngƣời khuyến tật và ngƣời có cơng ở mức 2,8 triệu đồng và 3 triệu

đồng/ngƣời tùy theo nội dung của khóa đào tạo. Đối với các đối tƣợng thuộc hộ

nghèo, chính sách hỗ trợ ở mức 1,5 triệu và 1,8 triệu đồng/ngƣời và với đối

tƣợng ngƣời bị thu hồi đất mức hỗ trợ là 1,2 triệu và 1,5 triệu đồng/ngƣời.

Tại các nhóm nghề phi nông nghiệp gồm các nghề: hàn, diện dân dụng,

điên cơng nghiệp, mộc, tin học văn phòng, sửa chữa xe máy, kỹ thuật khảm

trai, các nghề thủ công.... mức hỗ trợ của chính quyền địa phƣơng cho các đối

tƣợng lao động nơng thơng cao hơn nhóm nghề nơng nghiệp. Trong đó, với

đối tƣợng ngƣời có cơng, ngƣời khuyến tật, mức hỗ trợ phổ biến là 3,5 triệu

đồng/ngƣời (ngồi ra còn các mức hỗ trợ 2 triệu. 2,2 triệu, 3 triệu tùy từng

nghề đào tạo). Với các nhóm đối tƣợng thuộc hộ nghèo, hộ bị thu hồi đất,

mức hỗ trợ duy nhất ngƣời lao động đƣợc hƣởng là 2 triệu đồng/ngƣời.

Nhƣ vậy, số lƣợng các nghề đƣợc hỗ trợ đào tạo tại khu vực nông thôn

ngoại thành Hà Nội khá nhiều song do nguồn kinh phí hạn hẹp nên đối tƣợng

đƣợc tham gia đào tạo còn hạn chế. Đồng thời, chính quyền chƣa xác định

đƣợc các nghề chủ lực nên việc đào tào còn dàn trải, khơng có trọng tâm.

Thực trạng cơng tác đào tạo nhƣ vậy gây lãng phí chi phí đào tạo mà hiệu quả

chính sách đào tạo nghề không cao do một số lao động sau khi đƣợc đào tạo

nghề khơng tìm đƣợc cơng việc phù hợp với ngành nghề đào tạo. Hạn chế này

nghĩa là chính sách đào tạo nghề không gắn với nhu cầu thị trƣờng, công tác

đào tạo nghề không gắn với yêu cầu của công việc.

3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác tổ chức đào tạo nghề cho lao

động nông thôn

3.3.1. Các chính sách đào tạo nghề

Đảng và Nhà nƣớc ta ngay từ khi mới thành lập đã nhận thức rõ đƣợc

vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để

phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trên con đƣờng



72



xây dựng đất nƣớc. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành rất nhiều

các chính sách liên quan đến vấn đề dạy nghề và giải quyết việc làm cho

ngƣời lao động đặc biệt là lực lƣợng lao động nơng thơn. Trong đó phải kể

đến hai chính sách đƣợc ban hành gần đây nhất và ảnh hƣởng quan trọng nhất

đến vấn đề đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho lao động nông thôn

các huyện ngoại thành Hà Nội nói riêng, cụ thể nhƣ sau:

i) Nghị quyết số 24/2008/NĐ - CP ban hành chƣơng trình hành động

của Chính phủ. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chƣơng trình hành

động này là đó là Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực

nông thôn.

ii) Quyết định số 1956/QĐ - TTg về phê duyệt Đề án “đào tạo nghề cho

lao động nông thôn đến năm 2020”.

- Ban chỉ đạo Đề án đào tạo nghề cho ngƣời lao động hàng năm đã xây

dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đã triển khai đến

23/23 xã, thị trấn.

- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị phối hợp với phòng Lao động - TBXH

và các cơ sở dạy nghề trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu đào

tạo, nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề trên địa bàn.

- Chỉ đạo Phòng Lao động - TBXH phối hợp với TTDN huyện tổ chức

triển khai điều tra, khảo sát và đăng ký nhu cầu học nghề của lao động trên

địa bàn huyện, đồng thời Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn tổ chức tuyên truyền

đến quần chúng nhân dân của địa phƣơng về chế độ, chính sách liên quan đến

cơng tác đào tạo nghề.

- Đánh giá định kỳ, phân công theo dõi, đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu,

kế hoạch của đề án. Báo cáo định kỳ theo kế hoạch.

- Ra Quyết định số 2385/QĐ-UBND ngày 02/7/2012 của UBND thành

phố Hà Nội về việc thành lập tổ công tác kiểm tra công tác đào tạo nghề, bồi

dƣỡng đào tạo nghề cho lao đông nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội.



73



Nhƣ vậy, việc ban hành nhiều chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao

động nơng thơn nói chung và khu vực ngoại thành Hà Nội nói riêng đã tạo

điều kiện thuận lợi giúp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông

thôn trên địa bàn.

3.3.2. Nhu cầu đào tạo nghề

Nhu cầu sử dụng lao động nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội do

sở Lao động - TBXH thành phố Hà Nội thực hiện kết hợp với chi cục Thống

kê của các huyện trên địa bàn. Trong những năm gần đây, nhu cầu đào tạo

nghề và thực tế đào tạo tại các huyện điều tra nhƣ sau:

Bảng 3.9: Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn các huyện

ngoại thành Hà Nội

Đơng Anh

Chỉ tiêu đánh giá



Sóc Sơn



Gia Lâm



Thực



Nhu



Chênh



Thực



Nhu



Chênh



Thực



Nhu



Chênh



tế



cầu



lệch



tế



cầu



lệch



tế



cầu



lệch



74



79



5



44



51



7



61



74



13



23



25



2



8



11



3



22



32



10



11



15



4



5



6



1



14



18



4



108



119



11



57



68



11



97



124



27



4963



5004



41



3349



3398



49



4481



4532



51



1063



1102



39



520



531



11



1023



1068



45



243



254



11



128



133



5



893



924



31



6269



6360



91



3997



4062



65



6397



6524



127



Nơng

lâm ngƣ

nghiệp

Số lớp



Công



(lớp)



nghiệp

Dịch vụ

Tổng

cộng

Nông

lâm ngƣ

nghiệp



Số lƣợt



Công



(ngƣời)



nghiệp

Dịch vụ

Tổng

cộng



(Nguồn: Sở Lao động – TBXH, năm 2016)



74



Nhu cầu đào tạo lao động nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội chủ

yếu tập trung các ngành nơng - lâm – ngƣ nghiệp sau đó đến cơng nghiệp, xây

dựng và dịch vụ. Hiện tại, việc đào tạo thực tế không đáp ứng đƣợc nhu cầu

cần đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Điều này khiến công tác đào tạo

nghề khu vực ngoại thành Hà Nội chƣa đạt hiệu quả cao.

3.3.3. Chương trình, giáo dục học liệu đào tạo nghề

Hiện nay, các cơ sở dạy nghề tại các huyện ngoại thành Hà Nội đang sử

dụng bộ chƣơng trình, bộ giáo trình giảng dạy đƣợc ban hành của Tổng cục

dạy nghề. Các bộ chƣơng trình dạy nghề đƣợc xây dựng ở trình độ trung cấp

nghề, cao đẳng nghề để triển khai đào tạo cho LĐNT; Với nhu cầu đào tạo

nghề cho lao động nông thôn ngày càng cao, các đơn vị dạy nghề trên địa bàn

đang từng bƣớc chủ động, xây dựng, ban hành giáo trình phù hợp với năng

lực, nhận thức của ngƣời học, phục vụ tốt cho hoạt động đào tạo nghề của cơ

sở đào tạo. Thực trạng cụ thể tại địa bàn điều tra nhƣ sau:

Bảng 3.10 Hiện trạng tài liệu, giáo trình đào tạo nghề

Đơng Anh

Chỉ tiêu



Bộ chƣơng

trình

Bộ giáo trình

dạy nghề

Thời gian của

hệ thống giáo

trình



Sóc Sơn



Gia Lâm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



2014



2015



2016



2014



2015



2016



21



23



26



14



16



16



44



47



47



12



13



13



15



17



18



21



26



30



1 -12



1-18



1-18



1-18



1-18



1-24



1-36



1-36



1-36



tháng tháng



tháng



tháng



tháng



tháng



tháng



tháng



tháng



(Nguồn: Sở Lao động – TBXH, năm 2016)



Nhận thấy, số lƣợng bộ chƣơng trình và giáo trình dạy nghề đƣợc đƣa

vào giảng dạy tại các cơ sở đào tạo các huyện Đơng Anh, Sóc Sơn, Gia Lâm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.8: Hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề tại các địa phương

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×