Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.5: Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động nông thôn tại địa bàn nghiên cứu

Bảng 3.5: Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động nông thôn tại địa bàn nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

57



Năm 2014



80,183



2,048



17,940



11,882



14,499



6,852



133,404



Tỷ lệ



60.11



1.54



13.45



8.91



10.87



5.14



100.00



Gia



Năm 2015



80,003



2,103



16,839



11,392



14,029



7,677



132,043



Lâm



Tỷ lệ



60.59



1.59



12.75



8.63



10.62



5.81



100.00



Năm 2016



82,440



2,249



17,869



12,395



15,048



9,016



139,017



Tỷ lệ



59.30



1.62



12.85



8.92



10.82



6.49



100.00



(Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội)

Nhìn chung, số lƣợng lao động nơng thôn tại các khu vực điều tra chƣa

qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng chủ yếu, dao động từ 59% đến 67%, trong đó

cao nhất là khu vực huyện Đơng Anh, tỷ lệ lao động chƣa qua đào tạo tại

huyện giai đoạn 2014-2016 là 66-67% (trình độ chun mơn của ngƣời lao

động tại huyện khơng có sự thay đổi nhiều qua các năm).

Số lƣợng lao động có chứng chỉ học nghề dƣới 3 tháng cũng chiếm tỷ

trọng khá thấp, huyện Đơng Anh là 0,54 % (năm 2016); huyện Sóc Sơn là

0,72% (giảm so với các năm 2015, 2014 là 0,78%); tại huyện Gia Lâm số

lƣợng lao đơng có chửng chỉ đào tạo nghề dƣới 3 tháng toàn huyện chiếm

1,62% năm 2016 (tăng so với các năm trƣớc).

Ở trình độ sơ cấp nghề, số lƣợng lao động nông thôn tại các khu vực

điều tra chiếm từ 12%-16%. Huyện Sóc sơn là địa bàn có số lƣợng lao động

trình độ sơ cấp nghề chiếm tỷ trọng nhiều nhất với 16,66% năm 2016 (tăng so

vói các năm trƣớc), các huyện Gia Lâm và Đơng Anh, tỷ lệ lao động ở trình

độ này gần nhƣ tƣơng đồng với tỷ lệ lần lƣợt năm 2016 là 12,85% và 12,31%

(đều có xu hƣởng giảm so với các năm trƣớc).

Trình độ lao động trình độ Cao đẳng nghề và cao đẳng chuyên nghiệp

có sự khác biệt rõ ràng tại các khu vực điều tra, huyện Gia Lâm là địa bàn có

số lƣợng lao động ở trình độ này cao nhất dao động từ 10,62% đến 10,87%,



58



huyện Sóc Sơn dao động từ 4,85 đến 5,5,58% và huyện Đông Anh dao động

từ 8,4% đến 8,5% trong giai đoạn 2014-2016.

Tỷ lệ lao động trình độ đại học và trên đại học tại các khu vực nông

thôn ngoại thành Hà Nội khơng có sự chênh lệch lớn dao động trong khoảng

4%-6%, tỷ lệ lớn nhất là huyện Gia Lâm, tiếp đến là Sóc Sơn và thấp nhất là

Đơng Anh. Đây là đội ngũ lao động trình độ cao cần có những biên pháp tích

cực để thúc đẩy phát triển nguồn lao đông này nhằm nâng cao chất lƣợng đào

tạo nghề cũng nhƣ nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế khu vực nông thôn

ngoại thành Hà Nội.

Nhƣ vậy, kết quả thống kê cho thấy mặc dù một số ít lao động nơng

thơn có trình độ cao, đáp ứng đƣợc sự phát triển của kinh tế thời kỳ hội nhập

(lao động đại học và trên đại học) song tỷ lệ lao động chƣa qua đào tạo nghệ

tại khu vực nơng thơn còn chiếm tỷ lệ lớn và chủ yếu (trên 59%). Điều này

cho thấy công tác đào tạo nghề cho lao động nơng thơn khu vực ngoại thành

Hà Nội nói riêng và địa bàn cả nƣớc nói chung và vơ cung cần thiết và là

nhiệm vụ trƣớc mắt để thực hiện các mục tiêu phát triển, tăng trƣởng kinh tế

đã đề ra.

3.2. Thực trạng về tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3.2.1. Thực trạng về tổ chức đào tạo nghề

3.2.1.1. Mục tiêu đào tạo nghề

Mục tiêu đào tạo của mỗi chƣơng trình đào tạo nghề là các kiến thức,

kỹ năng và thái độ cần thiết mà ngƣời học cần đạt đƣợc để sau khi kết thúc

khóa học có khả năng hồn thành đƣợc các nhiệm vụ và cơng việc của một

nghề ở vị trí lao động mà DN yêu cầu để có cơ hội tìm đƣợc việc làm. Nhƣ

vậy, mục tiêu đào tạo nghề phải phù hợp với nhu cầu của DN, phải đáp ứng

đƣợc yêu cầu của công việc cụ thể và yêu cầu đặt ra của DN cũng nhƣ yêu

cầu của các cơ sở đào tạo nghề. Hiện tại, mục tiêu đào tạo nghề cho lao động



59



nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội đƣợc các cơ sở đào tạo nghề đánh

giá là đáp ứng tốt yêu cầu của doanh nghiệp song phần lớn doanh nghiệp trên

địa bàn lại không đánh giá tốt các mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông

thôn trên địa bàn. Điều này đƣợc thể hiện khi tác giả thực hiện khảo sát với

doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn về khả năng đáp ứng yêu cầu

của các mục tiêu đào tạo nghề đã thiết kế. Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:



Biều đồ 3.1: Mức độ đáp ứng yêu cầu của mục tiêu đào tạo nghề

Kết quả khảo sát nhƣ trên cho thấy các CSDN đánh giá mục tiêu đào

tạo của mình đáp ứng tốt các nhu cầu của DN (68%), nhƣng theo đánh giá của

các DN thì mức độ đáp ứng nhu cầu về mục tiêu đào tạo nghề cho lao động

nông thôn là rất thấp (chỉ có 5% đánh giá là đáp ứng tốt và 6% đánh giá là

đáp ứng đƣợc); hay nói cách khác, tỷ lệ các DN đánh giá mục tiêu đào tạo

nghề cho lao động nông thôn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu là rất lớn (chiếm

65%); ngay cả ý kiến cho rằng tạm chấp nhận đƣợc cũng chiếm tỷ lệ rất thấp

(chiếm 22%).



60



3.2.1.2. Nội dung của đào tạo nghề

Các nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn các huyện ngoại

thành Hà Nội hiện nay bao gồm 21 chƣơng trình đào tạo nghề chia thành

nhóm ngành nơng nghiệp và nhóm ngành phi nông nghiệp. Các nội dung đào

tạo nhƣ sau:

(1). Sửa chữa xe máy

(2). Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản,

(3). Kỹ thuật trồng và thu hoạch chuối,

(4). KT trồng chăm sóc cây dƣợc liệu và chữa các bài thuốc chữa bệnh

cho ngƣời và gia súc,

(5). Kỹ thuật trồng cây thuốc lá,

(6). Sản xuất vật liệu xây dựng,

(7). Kỹ năng du lịch cộng đồng

(8). Kỹ thuật chăn nuôi đại gia súc

(9). Kỹ thuật trồng nấm

(10). Thú y cơ sở

(11). Kỹ thuật nề xây dựng

(12). Mây tre đan XK

(13). Dịch vụ tổng hợp

(14). Chăn ni đại GCTC

(15).Trồng rau an tồn

(16) Hàn

(17) Điện dân dụng; Điện cơng nghiệp

(18) Tin học văn phòng, vi tính văn phòng

(19) Thêu ren, Ren thủ cơng, Xâu chiếu trúc

(20) Sản xuất hƣơng xuất khẩu

(21) Kỹ thuật khảm trai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.5: Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động nông thôn tại địa bàn nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×