Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Danh sách các đơn vị nghiên cứu

Bảng 2.1: Danh sách các đơn vị nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



Đối tƣợng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên, ngƣời học tại các cơ sở

đào tạo nghề cho lao động nông thôn khu vực ngoại thành Hà Nội.

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

a. Thu thập số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu đƣợc thu thập từ số

liệu Sở lao động thƣơng binh & Xã Hội kèm theo Báo cáo kết quả thực hiện

đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn 6 năm (2010 – 2015) dự kiến kế

hoạch giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Ban chỉ đạo

Hà Nội.

b. Thu thập số liệu sơ cấp

Công việc thu thập số liệu sơ cấp đƣợc thực hiện tại 06 trƣờng đào tạo

nghề trên địa bàn ba huyện nghiên cứu, danh sách các trƣờng đƣợc khảo sát

đƣợc trình bày tại bảng 2.1. Trong đó, mỗi trƣờng đƣợc lựa chọn khảo sát các

đối tƣợng bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên: 10 phiếu/trƣờng, ngƣời học tại

các cơ sở đào tạo nghề: 30 phiếu/ trƣờng. Bên cạnh đó, tại các trƣờng, tác giả

cũng liên hệ để khảo sát các doanh nghiệp, có hợp tác với các nhà trƣờng

trong công tác đào tạo, để lấy ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về thực trạng

chất lƣợng công tác đào tạo nghề của nhà trƣờng, với số lƣợng doanh nghiệp

khảo sát là 18 doanh nghiệp, với mỗi doanh nghiệp khảo sát 02 lãnh đạo của

doanh nghiệp.

Nhƣ vậy, tổng số phiếu khảo sát đƣợc phát ra tại các trƣờng là 240

phiếu, và số phiếu phát ra tại các doanh nghiệp là 36 phiếu. Tuy nhiên, số

lƣợng phiếu khảo sát hợp lệ thu về tại các trƣờng là 214 phiếu, trong đó có 60

phiếu của đơi ngũ cán bộ, giảng viên, và 154 phiếu của các học viên, và 34

phiếu hợp lệ đối với đối tƣợng khảo sát là lãnh đạo doanh nghiệp.



48



2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

2.2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu:

Toàn bộ số liệu thu thập đƣợc xử lý với sự hỗ trợ của máy tính để tính

tốn tổng hợp các chỉ tiêu cần thiết bằng excel.

2.2.3.2. Phương pháp phân tích đánh giá:

- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Thông qua các số liệu thống kê có thể

phán ánh thực trạng, tình hình thực tế đào tạo nghề nông nghiệp cho ngƣời

nông dân trên địa bàn nghiên cứu

- Phƣơng pháp thống kê so sánh: Phƣơng pháp này đƣợc dùng để so

sánh giữa các mô hình đào tạo nghề cho nơng dân để từ đó tìm ra mơ hình đào

tạo hiệu quả nhất và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề

nông nghiệp cho nông dân.

2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong nghiên cứu đề tài.

(1) Chỉ tiêu đánh giá thực trạng lao động nông thôn các huyện ngoại

thành Hà Nội

- Số lƣợng, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của lao đông nông

thôn các huyện ngoại thành Hà Nội;

- Số lƣợng lao động tại địa bàn nghiên cứu;

- Trình độ học vấn và chun mơn của lao động tại địa bàn nghiên cứu.

(2) Chỉ tiêu đánh giá thực trạng tổ chức đào tạo nghề cho lao động

nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội

- Mục tiêu đào tạo;

- Nội dung đào tạo;

- Phƣơng pháp đào tạo;

- Hoạt động dạy nghề, học nghề;

- Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề.

(3) Chỉ tiêu đánh giá kết quả đào tạo nghề



49



- Số lớp đào tạo nghề đƣợc triển khai;

- Số lƣợt lao động tham gia đào tạo nghề;

- Tỷ lệ đáp ứng yêu cầu đầu ra;

- Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo.

(4) Chỉ tiêu đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho

lao động nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội

- Nhu cầu đào tạo lao động về số lớp đào tạo và số lƣợt lao động đƣợc

đào tạo;

- Nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tƣ cơ sở vật chất từng giai đoạn;

- Số lƣợng cơ sở đào tạo nghề;

- Số bộ giáo trình, chƣơng trình đào tạo nghề;

- Hoạt động gắn kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp;

- Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo.



50



Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng về lao động nông thôn và đào tạo nghề cho lao động nông

thôn ngoại thành Hà Nội

3.1.1. Thực trạng đội ngũ lao động nơng thơn khu vực ngoại thành Hà Nội

Trình độ lao động

Hiện nay, trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao

động nông thôn luôn các huyện ngoại thành Hà Nội ở mức thấp. Có đến trên

59,68% LĐNT chƣa qua trƣờng lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật nào và

khoảng 4,6% LĐNT chƣa tốt nghiệp Trung học cơ sở trở xuống đang làm

việc, vì thế khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm

tốt hơn đối với nhóm LĐ này là rất khó. Thêm vào đó là lề lối làm ăn trong

ngành nơng nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ

nhƣ hiện nay đã hạn chế tính chủ động, sáng tạo của ngƣời nông dân trong

sản xuất, kinh doanh, cũng nhƣ khả năng tiếp cận thị trƣờng của ngƣời LĐ.

Trình độ học vấn chun mơn kỹ thuật của LĐNT các huyện ngoại thành Hà

Nội thể hiện cụ thể qua bảng sau:



51



Bảng 3.1: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của LĐNT các

huyện ngoại thành Hà Nội

Chỉ tiêu

Tổng số lao đông khu vực ngoại thành



SL

(ngƣời)



Tỷ lệ (%)



2,347,169



100



1. Trình độ học vấn

1.1. Chưa tốt nghiệp tiểu học

1.2. Tốt nghiệp tiểu học

1.3. Tốt nghiệp THCS

1.4. Tốt nghiệp THPT



28,166

79,804

159,607

2,079,592



1.2

3.4

6.8

88.6



2. Trình độ chun mơn kỹ thuật

2.1. Khơng có trình độ chun môn kỹ thuật

2.2. Chứng nhận học nghề dưới 3 tháng

2.3. Sơ cấp nghề

2.4. Trung cấp nghề, trung học chuyên nghiệp

2.5. Cao đẳng nghề, cao đẳng chuyên nghiệp

2.6. Đại học và trên đại học



1,400,790

426,715

290,345

120,175

71,589



37,555

(Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội, năm 2016)



59.68

18.18

12.37

5.12

3.05

1.6



Nhƣ vậy, trình độ lao động của lao động nơng thơn các huyện ngoại

thành Hà Nội còn thấp. Hầu hết lao động ở đây không đƣợc đào tạo đại học,

cao đẳng chính quy mà chủ yếu là lao động khơng có trình độ và lao động

đƣợc đào tạo nghề.



52



Về ph n bổ lao động theo ngành

Lao động ở khu vực nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội đƣợc

phân bổ nhƣ sau:

Bảng 3.2: Ph n bổ lao động nông thôn theo ngành kinh tế

Đơn vị: Ngƣời, %

Năm 2015 so



Năm 2016 so



với năm 2014



với năm 2015



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



1.314.841



69,95



1.385.320



68,8



1.574.481



67,08



70.479



5,36



189.161



13,65



Công nghiệp



334.396



17,79



354.988



17,63



409.816



17,46



20.592



6,16



54.828



15,44



Dịch vụ



230.450



12,26



273.238



13,57



362.872



15,46



42.789



18,57



89.634



32,80



1.879.687



100



2.013.546



100



2.347.169



100



133.859



7,12



333.623



16,57



Ngành



Nông - lâm ngƣ nghiệp



Tổng



(Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lao động nông thôn các huyện ngoại thành

Hà Nội tập trung chủ yếu ở ngành nông - lâm - ngƣ nghiệp, sau đó đến ngành

cơng nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, lao động nơng thơn trên địa bàn đã có sự

chuyển dịch chậm từ nông - lâm - ngƣ nghiệp sang dịch vụ. Sự chuyển dịch này

là phù hợp với xu thế phát triển kinh tế nƣớc ta nói chung và các huyện ngoại

thành Hà Nội nói riêng.

3.1.2. Thực trạng đội ngũ lao động của các huyện điều tra

Về số lƣợng

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, quy mô dân số cả nƣớc không

ngừng gia tăng cả khu vực thành thị và nông thôn. Tại khu vực nông thôn các

huyện ngoại thành Hà Nội cũng khơng nằm ngồi xu hƣớng trên. Giai đoạn

2014-2016, dân số nông thôn và số lƣợng lao động nông thôn không ngừng gia

tăng. Kết quả cụ thể đƣợc tác giả thống kế trong bảng số liệu sau đây:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Danh sách các đơn vị nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×