Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



Bảng 3.1: Trình độ học vấn và chun mơn kỹ thuật của LĐNT các

huyện ngoại thành Hà Nội

Chỉ tiêu

Tổng số lao đơng khu vực ngoại thành



SL

(ngƣời)



Tỷ lệ (%)



2,347,169



100



1. Trình độ học vấn

1.1. Chưa tốt nghiệp tiểu học

1.2. Tốt nghiệp tiểu học

1.3. Tốt nghiệp THCS

1.4. Tốt nghiệp THPT



28,166

79,804

159,607

2,079,592



1.2

3.4

6.8

88.6



2. Trình độ chuyên mơn kỹ thuật

2.1. Khơng có trình độ chun mơn kỹ thuật

2.2. Chứng nhận học nghề dưới 3 tháng

2.3. Sơ cấp nghề

2.4. Trung cấp nghề, trung học chuyên nghiệp

2.5. Cao đẳng nghề, cao đẳng chuyên nghiệp

2.6. Đại học và trên đại học



1,400,790

426,715

290,345

120,175

71,589



37,555

(Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội, năm 2016)



59.68

18.18

12.37

5.12

3.05

1.6



Nhƣ vậy, trình độ lao động của lao động nơng thơn các huyện ngoại

thành Hà Nội còn thấp. Hầu hết lao động ở đây không đƣợc đào tạo đại học,

cao đẳng chính quy mà chủ yếu là lao động khơng có trình độ và lao động

đƣợc đào tạo nghề.



52



Về ph n bổ lao động theo ngành

Lao động ở khu vực nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội đƣợc

phân bổ nhƣ sau:

Bảng 3.2: Ph n bổ lao động nông thôn theo ngành kinh tế

Đơn vị: Ngƣời, %

Năm 2015 so



Năm 2016 so



với năm 2014



với năm 2015



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



1.314.841



69,95



1.385.320



68,8



1.574.481



67,08



70.479



5,36



189.161



13,65



Công nghiệp



334.396



17,79



354.988



17,63



409.816



17,46



20.592



6,16



54.828



15,44



Dịch vụ



230.450



12,26



273.238



13,57



362.872



15,46



42.789



18,57



89.634



32,80



1.879.687



100



2.013.546



100



2.347.169



100



133.859



7,12



333.623



16,57



Ngành



Nông - lâm ngƣ nghiệp



Tổng



(Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lao động nông thôn các huyện ngoại thành

Hà Nội tập trung chủ yếu ở ngành nơng - lâm - ngƣ nghiệp, sau đó đến ngành

công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, lao động nông thơn trên địa bàn đã có sự

chuyển dịch chậm từ nông - lâm - ngƣ nghiệp sang dịch vụ. Sự chuyển dịch này

là phù hợp với xu thế phát triển kinh tế nƣớc ta nói chung và các huyện ngoại

thành Hà Nội nói riêng.

3.1.2. Thực trạng đội ngũ lao động của các huyện điều tra

Về số lƣợng

Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, quy mô dân số cả nƣớc không

ngừng gia tăng cả khu vực thành thị và nông thôn. Tại khu vực nông thôn các

huyện ngoại thành Hà Nội cũng khơng nằm ngồi xu hƣớng trên. Giai đoạn

2014-2016, dân số nông thôn và số lƣợng lao động nông thôn không ngừng gia

tăng. Kết quả cụ thể đƣợc tác giả thống kế trong bảng số liệu sau đây:



53



Bảng 3.3: Số lƣợng lao động và d n số nông thôn tại địa bàn nghiên cứu

Đơn vị: Ngƣời, %

Đông Anh



Sóc Sơn



Năm 2014 375,000 259,538



Tỷ lệ

lao

động

nơng

thơn

69.21%



Gia Lâm

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Lao

Lao

D n số

lao

D n số

lao

động

động

nông

động

nông

động

nông

nông

thôn

nông

thôn

nông

thôn

thôn

thôn

thôn

294,200 195,089 66.3% 247,000 133,405 54.01%



Năm 2015 378,145 270,606



71.56%



287,535 197,943 68.8% 248,903 132,043 53.05%



Năm 2016 383,204 291,567



76.09%



291,004 197,802 68.0% 251,797 139,017 55.21%



Chỉ tiêu

đánh giá



D n số

nông

thôn



Lao

động

nông

thôn



(Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội)

Nhìn chung dân số khu vực nông thôn và số lƣợng dân số trong độ tuổi

lao động khu vực nông thôn tại cả ba địa bàn điều tra đều thay đổi qua 3 năm.

Tại huyện Đông Anh, dân số nông thôn tăng từ 375.000 ngƣời năm 2014 lên

383.204 ngƣời năm 2016, số lƣợng lao động nông thơn cũng tăng lên nhanh

chóng từ 259.238 lao động (tỷ lệ 69,21%) lên 291.567 lao động (tỷ lệ

76,09%).

Tƣơng tự, tại địa bàn huyện Sóc Sơn: quy mơ dân số khu vực Sóc Sơn

nhỏ hơn chút ít so với khu vực Đông Anh, năm 2014 số lƣợng dân số khu vực

nông thôn trên địa bàn là 294.200 ngƣời, năm 2015 đạt 287.535 ngƣời và tăng

lên đạt số lƣợng 291.004 ngƣời trong năm 2016. Cũng với sự tăng lên của quy

mô dân số là sự gia tăng của số lƣợng dân cƣ trong độ tuổi lao động, tăng từ

195.089 lao động năm 2014 lên 197.802 lao động năm 2016. Tỷ lệ lao động

nông thôn dao động từ 66% đến 68%.

Đối với huyện Gia Lâm: đây là khu vực có số lƣợng lao động nông

thôn cũng nhƣ tỷ lệ lao động nông thôn thấp nhất trong các địa bàn điều tra.

Điều này là do tốc độ đơ thị hóa của huyện Gia Lâm nhanh, một phần do địa

giới hành chính huyện Gia Lâm nằm ngay tuyến đƣờng kinh tế huyết mạch

nối liền Hà Nội đến Hải Phòng (đƣờng quốc lộ 5); một phần do khoảng cách



54



từ huyện Gia Lâm đi vào nội thành Hà Nội khá gần. Những điều này khiến

cho quy mô khu vực nông thôn tại huyện Gia Lâm nhỏ và số lƣợng dân số

nơng thơn tồn huyện năm 2014 là 247.000 ngƣời tăng lên 251.797 ngƣời

năm 2016, tỷ lệ dân số khu vực nông thôn trong độ tuổi lao động của huyện

dao động từ 53%-55%.

Nhƣ vậy, tại các huyện ngoại thành Hà Nội dân số nông thôn cũng nhƣ

tỷ lệ lao động nơng thơn khá cao và đang có xu hƣớng gia tăng nhờ những

chính sách chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp của Nhà nƣớc. Từ đây,

cho thấy viêc đào tào nghề, nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động nông thôn

là hết sức cần thiết nhằm thúc đẩy kinh tế khu vực ngoại thành Hà Nội nói

riêng và kinh tế cả nƣớc nói chung phát triển theo hƣớng bền vững.

Về trình độ học vấn

Xét về trình độ học vấn của đội ngũ lao động nông thôn các khu vực

ngoại thành Hà Nội nhận thấy, trình độ học vấn của ngƣời lao động có tăng

song mức tăng thấp, cụ thể nhƣ sau:

Bảng 3.4: Trình độ học vấn của đội ngũ lao động nông thôn

tại địa bàn nghiên cứu

Đơn vị: Ngƣời, %



Năm 2014



1.1. Chưa

tốt nghiệp

tiểu học

206



1.2. Tốt

nghiệp tiểu

học

1,563



1.3. Tốt

nghiệp

THCS

9,029



1.4. Tốt

nghiệp

THPT

248,739



259,537



Tỷ lệ



0.08



0.60



3.48



95.84



100.00



Đông



Năm 2015



201



1,581



9,184



259,639



270,605



Anh



Tỷ lệ



0.07



0.58



3.39



95.95



100.00



Năm 2016



221



1,602



9,584



280,159



291,566



Tỷ lệ



0.08



0.55



3.29



96.09



100.00



Năm 2014



162



2,596



7,825



184,506



195,089



Tỷ lệ



0.08



1.33



4.01



94.58



100.00



Năm 2015



181



2,644



7,958



187,160



197,943



Chỉ tiêu đánh giá



Sóc

Sơn



Cộng



55



Tỷ lệ



0.09



1.34



4.02



94.55



100.00



Năm 2016



173



2,701



7,902



187,026



197,802



Tỷ lệ



0.09



1.37



3.99



94.55



100.00



Năm 2014



111



1,383



3,892



128,018



133,404



Tỷ lệ



0.08



1.04



2.92



95.96



100.00



Gia



Năm 2015



108



1,304



3,703



126,928



132,043



Lâm



Tỷ lệ



0.08



0.99



2.80



96.13



100.00



Năm 2016



102



1,346



3,895



133,674



139,017



Tỷ lệ



0.07



0.97



2.80



96.16



100.00



(Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội)

Nhận thấy, cả 3 khu vực ngoại thành Hà Nội thuộc địa bàn điều tra,

trình độ lao động gần nhƣ có sự tƣơng đồng với nhau. Lao động chƣa tốt

nghiệp tiểu học dao động 0,07% đến 0,09%, có xu hƣớng giảm (tốc độ giảm

rất chậm); Lao động nông thôn đã tốt nghiệp tiểu học tại các địa bàn điều tra

có sự chênh lệch lớn hơn; huyện Đơng Anh từ 0,55%-0,58%; huyện Sóc Sơn

từ 1,33%-1,37% và huyện Gia Lâm dao động từ 0,97%-1,04%.

Tƣơng tự đối với lao dộng trình độ tốt nghiệp cấp II, huyện Gia Lâm có

tỷ lệ thấp nhất từ 2,8%-2,92% (tỷ lệ giảm dần); huyện Sóc Sơn dao động từ

3,99%-4,02% và huyện Đông Anh từ 3,29% đến 3,48% (xu hƣớng giảm dân

song mức giảm chậm). Số lƣợng lao động nông thôn đã tốt nghiệp cấp 3 tái

các địa bàn điều tra có số lƣợng khá lớn và tăng lên qua các năm cả về tỷ lệ và

quy mô (dao động trong khoảng 94%-96%).

Nhƣ vậy, so với các khu vực nông thơn khác trên địa bàn cả nƣớc trình

độ lao động nông thôn khu vực ngoại thành Hà Nội khá cao, điều này là do

việc tiếp cận các cơ sở đào tạo tại Hà Nội dễ dàng hơn rất nhiều so với các

khu vực nông thôn khác trong cả nƣớc. Đây là một lợi thế trong việc nâng cao

trình độ chuyên môn trong dạy nghề của các đối tƣợng lao động nông thôn tại

khu vực ngoại thành Hà Nội. Tuy nhiên, trên địa bàn điều tra vẫn tồn tại

những lao động trình độ rất thấp (chƣa tốt nghiệp tiểu học hoặc chỉ tốt nghiệp



56



tiểu học). Đây là thách thức cần khắc phục trong đào tạo nghề cho lao động

nông thôn khu vực ngoại thành Hà Nội nƣớc ta hiện nay.

Về trình độ chuyên môn

Việc dễ dàng trong tiếp cận các cơ sở đào tạo, cơ sở dạy nghề uy tín tại

Hà Nội là một trong các cơ hội để nâng cao trình độ chun mơn cho đội ngũ

lao động nơng thơn khu vực ngoại thành Hà Nội. Thực trạng này đƣợc trình

bày dƣới đây:

Bảng 3.5: Trình độ chun mơn của đội ngũ lao động nông thôn

tại địa bàn nghiên cứu

Đơn vị: Ngƣời, %



2.3. Sơ

cấp

nghề



2.4.

Trung

cấp

nghề,

trung

học

chuyên

nghiệp



2.5. Cao

đẳng

nghề,

cao

đẳng

chuyên

nghiệp



2.6. Đại

học và

trên đại

học



Cộng



943



32,049



19,993



21,901



12,603



259,537



66.29



0.36



12.35



7.70



8.44



4.86



100.00



Năm 2015



182,318



1,093



32,592



18,682



22,738



13,182



270,605



Tỷ lệ



67.37



0.40



12.04



6.90



8.40



4.87



100.00



Năm 2016



194,838



1,584



35,891



20,489



24,782



13,982



291,566



Tỷ lệ



66.82



0.54



12.31



7.03



8.50



4.80



100.00



Năm 2014



128,481



1,483



31,492



13,398



10,892



9,343



195,089



Tỷ lệ



65.86



0.76



16.14



6.87



5.58



4.79



100.00



Sóc



Năm 2015



129,505



1,495



32,588



14,749



9,593



10,013



197,943



Sơn



Tỷ lệ



65.43



0.76



16.46



7.45



4.85



5.06



100.00



Năm 2016



127,583



1,423



32,948



15,282



9,892



10,674



197,802



Tỷ lệ



64.50



0.72



16.66



7.73



5.00



5.40



100.00



Chỉ tiêu đánh giá



2.1.

Khơng

có trình

độ

chun

mơn kỹ

thuật



2.2.

Chứng

nhận

học

nghề

dưới 3

tháng



Năm 2014



172,048



Tỷ lệ

Đơng

Anh



57



Năm 2014



80,183



2,048



17,940



11,882



14,499



6,852



133,404



Tỷ lệ



60.11



1.54



13.45



8.91



10.87



5.14



100.00



Gia



Năm 2015



80,003



2,103



16,839



11,392



14,029



7,677



132,043



Lâm



Tỷ lệ



60.59



1.59



12.75



8.63



10.62



5.81



100.00



Năm 2016



82,440



2,249



17,869



12,395



15,048



9,016



139,017



Tỷ lệ



59.30



1.62



12.85



8.92



10.82



6.49



100.00



(Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội)

Nhìn chung, số lƣợng lao động nông thôn tại các khu vực điều tra chƣa

qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng chủ yếu, dao động từ 59% đến 67%, trong đó

cao nhất là khu vực huyện Đông Anh, tỷ lệ lao động chƣa qua đào tạo tại

huyện giai đoạn 2014-2016 là 66-67% (trình độ chun mơn của ngƣời lao

động tại huyện khơng có sự thay đổi nhiều qua các năm).

Số lƣợng lao động có chứng chỉ học nghề dƣới 3 tháng cũng chiếm tỷ

trọng khá thấp, huyện Đông Anh là 0,54 % (năm 2016); huyện Sóc Sơn là

0,72% (giảm so với các năm 2015, 2014 là 0,78%); tại huyện Gia Lâm số

lƣợng lao đơng có chửng chỉ đào tạo nghề dƣới 3 tháng toàn huyện chiếm

1,62% năm 2016 (tăng so với các năm trƣớc).

Ở trình độ sơ cấp nghề, số lƣợng lao động nông thôn tại các khu vực

điều tra chiếm từ 12%-16%. Huyện Sóc sơn là địa bàn có số lƣợng lao động

trình độ sơ cấp nghề chiếm tỷ trọng nhiều nhất với 16,66% năm 2016 (tăng so

vói các năm trƣớc), các huyện Gia Lâm và Đông Anh, tỷ lệ lao động ở trình

độ này gần nhƣ tƣơng đồng với tỷ lệ lần lƣợt năm 2016 là 12,85% và 12,31%

(đều có xu hƣởng giảm so với các năm trƣớc).

Trình độ lao động trình độ Cao đẳng nghề và cao đẳng chun nghiệp

có sự khác biệt rõ ràng tại các khu vực điều tra, huyện Gia Lâm là địa bàn có

số lƣợng lao động ở trình độ này cao nhất dao động từ 10,62% đến 10,87%,



58



huyện Sóc Sơn dao động từ 4,85 đến 5,5,58% và huyện Đông Anh dao động

từ 8,4% đến 8,5% trong giai đoạn 2014-2016.

Tỷ lệ lao động trình độ đại học và trên đại học tại các khu vực nông

thôn ngoại thành Hà Nội khơng có sự chênh lệch lớn dao động trong khoảng

4%-6%, tỷ lệ lớn nhất là huyện Gia Lâm, tiếp đến là Sóc Sơn và thấp nhất là

Đơng Anh. Đây là đội ngũ lao động trình độ cao cần có những biên pháp tích

cực để thúc đẩy phát triển nguồn lao đông này nhằm nâng cao chất lƣợng đào

tạo nghề cũng nhƣ nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế khu vực nông thôn

ngoại thành Hà Nội.

Nhƣ vậy, kết quả thống kê cho thấy mặc dù một số ít lao động nơng

thơn có trình độ cao, đáp ứng đƣợc sự phát triển của kinh tế thời kỳ hội nhập

(lao động đại học và trên đại học) song tỷ lệ lao động chƣa qua đào tạo nghệ

tại khu vực nơng thơn còn chiếm tỷ lệ lớn và chủ yếu (trên 59%). Điều này

cho thấy công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn khu vực ngoại thành

Hà Nội nói riêng và địa bàn cả nƣớc nói chung và vô cung cần thiết và là

nhiệm vụ trƣớc mắt để thực hiện các mục tiêu phát triển, tăng trƣởng kinh tế

đã đề ra.

3.2. Thực trạng về tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3.2.1. Thực trạng về tổ chức đào tạo nghề

3.2.1.1. Mục tiêu đào tạo nghề

Mục tiêu đào tạo của mỗi chƣơng trình đào tạo nghề là các kiến thức,

kỹ năng và thái độ cần thiết mà ngƣời học cần đạt đƣợc để sau khi kết thúc

khóa học có khả năng hồn thành đƣợc các nhiệm vụ và cơng việc của một

nghề ở vị trí lao động mà DN u cầu để có cơ hội tìm đƣợc việc làm. Nhƣ

vậy, mục tiêu đào tạo nghề phải phù hợp với nhu cầu của DN, phải đáp ứng

đƣợc yêu cầu của công việc cụ thể và yêu cầu đặt ra của DN cũng nhƣ yêu

cầu của các cơ sở đào tạo nghề. Hiện tại, mục tiêu đào tạo nghề cho lao động



59



nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội đƣợc các cơ sở đào tạo nghề đánh

giá là đáp ứng tốt yêu cầu của doanh nghiệp song phần lớn doanh nghiệp trên

địa bàn lại không đánh giá tốt các mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông

thôn trên địa bàn. Điều này đƣợc thể hiện khi tác giả thực hiện khảo sát với

doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn về khả năng đáp ứng yêu cầu

của các mục tiêu đào tạo nghề đã thiết kế. Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:



Biều đồ 3.1: Mức độ đáp ứng yêu cầu của mục tiêu đào tạo nghề

Kết quả khảo sát nhƣ trên cho thấy các CSDN đánh giá mục tiêu đào

tạo của mình đáp ứng tốt các nhu cầu của DN (68%), nhƣng theo đánh giá của

các DN thì mức độ đáp ứng nhu cầu về mục tiêu đào tạo nghề cho lao động

nông thôn là rất thấp (chỉ có 5% đánh giá là đáp ứng tốt và 6% đánh giá là

đáp ứng đƣợc); hay nói cách khác, tỷ lệ các DN đánh giá mục tiêu đào tạo

nghề cho lao động nông thôn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu là rất lớn (chiếm

65%); ngay cả ý kiến cho rằng tạm chấp nhận đƣợc cũng chiếm tỷ lệ rất thấp

(chiếm 22%).



60



3.2.1.2. Nội dung của đào tạo nghề

Các nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn các huyện ngoại

thành Hà Nội hiện nay bao gồm 21 chƣơng trình đào tạo nghề chia thành

nhóm ngành nơng nghiệp và nhóm ngành phi nơng nghiệp. Các nội dung đào

tạo nhƣ sau:

(1). Sửa chữa xe máy

(2). Kỹ thuật nuôi trồng thủy sản,

(3). Kỹ thuật trồng và thu hoạch chuối,

(4). KT trồng chăm sóc cây dƣợc liệu và chữa các bài thuốc chữa bệnh

cho ngƣời và gia súc,

(5). Kỹ thuật trồng cây thuốc lá,

(6). Sản xuất vật liệu xây dựng,

(7). Kỹ năng du lịch cộng đồng

(8). Kỹ thuật chăn nuôi đại gia súc

(9). Kỹ thuật trồng nấm

(10). Thú y cơ sở

(11). Kỹ thuật nề xây dựng

(12). Mây tre đan XK

(13). Dịch vụ tổng hợp

(14). Chăn nuôi đại GCTC

(15).Trồng rau an tồn

(16) Hàn

(17) Điện dân dụng; Điện cơng nghiệp

(18) Tin học văn phòng, vi tính văn phòng

(19) Thêu ren, Ren thủ công, Xâu chiếu trúc

(20) Sản xuất hƣơng xuất khẩu

(21) Kỹ thuật khảm trai



61



Trong đó có 3 chƣơng trình cao đẳng nghề, 4 chƣơng trình trung cấp

nghề, còn lại là chƣơng trình sơ cấp nghề 3 tháng. Các chƣơng trình này đều

đƣợc xây dựng dựa trên các văn bản hƣớng dẫn của Bộ lao động Thƣơng binh

và xã hội.

Tuy nhiên, các nội dung đào tạo nghề cho lao đông nông thôn trên địa

bàn các huyện ngoại thành Hà Nội còn nhiều hạn chế hạn chế do các cơ sở

đào tạo nghề chƣa đủ khả năng phát triển 30% phần tự chọn và biên soạn giáo

trình, tài liệu giảng dạy, do đó phải dùng chƣơng trình đào tạo, giáo trình, tài

liệu giảng dạy của các trƣờng khác. Việc thu hút doanh nghiệp tham gia xây

dựng nội dung đào tạo, chƣơng trình khung, chƣơng trình dạy nghề còn hạn

chế. Việc áp dụng đào tạo nghề theo các nội dung, chƣơng trình tiên tiến của

nƣớc ngồi còn khoảng cách lớn, đặc biệt về trình độ ngoại ngữ của giáo viên,

chi phí đào tạo và thiết bị đào tạo.

3.2.1.3. Phương pháp đào tạo nghề

Các huyện ngoại thành Hà Nội sử dụng 3 phƣơng pháp đào tạo nghề

cho lao động nông thôn chủ yếu bao gồm:

- Phƣơng pháp đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc (đào tạo ngắn hạn):

Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng cho những lao động nông thôn học các nghề

thuộc ngành công nghiệp nhƣ xây dựng, sửa chữa xe máy, kỹ thuật điện...

Đây là phƣơng pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc dƣới sự hƣớng dần,chi

bảo của ngƣời dạy. Ngƣời dạy giới thiệu và giải thích về mục tiêu cơng việc

và chỉ dẫn tỉ mỉ cách quan sát các thao tác làm việc, trao đổi, học hỏi và làm

thử cho tới khi ngƣời học thành thạo.

- Phƣơng pháp bồi dƣỡng tập huấn: đào tạo tại các lớp tập huấn do

chính quyền địa phƣơng tổ chức áp dụng cho bà con nông dân học các nghề ở

ngành nông nghiệp nhƣ chăn nuôi gia súc, kỹ thuật trồng nấm, dịch hại tổng

hợp, trồng rau an tồn..Ở phƣơng pháp này cán bộ phòng nông nghiệp và ở



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×