Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.5: Tình hình phát hành thẻ ngân hàng tại chi nhánh

Biểu đồ 2.5: Tình hình phát hành thẻ ngân hàng tại chi nhánh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

số lượng thẻ mà hướng tới nhiều phân khúc đối tượng khách hàng có nhu cầu sử

dụng dịch vụ. Do đó, phí phát hành và duy trì, giao dịch thẻ đã tăng lên rõ rệt góp

phần gia tăng thu nhập từ dịch vụ thẻ của ngân hàng.

Bên cạnh đó, hệ thống kênh phân phối điện tử không ngừng được mở rộng.

Nếu như năm 2015, có 13 máy ATM, 89 máy chấp nhận thẻ (POS) thì đến năm

2017, trên địa bàn TP Thái Nguyên BIDV đã có 17 máy ATM, 100 máy POS được

đặt trải rộng khắp TP Thái Nguyên, đáp ứng tốt nhu cầu thanh tốn khơng dùng tiền

mặt của khách hàng. Về mạng lưới ATM, POS của BIDV trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên được giữ vững và khẳng định là một trong những NHTM lớn và có uy tín.

2.2.5. Thanh tốn qua những hình thức khác.

a, Dịch vụ ngân hàng điện tử

Hiện nay, BIDV Thái Nguyên đã triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử

gồm: dịch vụ BIDV Smart Banking, BIDV Online, BIDV Business Online,

BSMS,...

-



BIDV Smart Banking



Là ứng dụng thông minh giúp khách hàng giao dịch với BIDV mọi lúc mọi

nơi, tương thích với tất cả các hệ điều hành iOS, Android, Windows Phone và chạy

trên mọi thiết bị điện tử smartphone, máy tính bảng…có kết nối 3G/WIFI/GPRS

giúp khách hàng cá nhân:

- Vấn tin: truy vấn thông tin tài khoản, thông tin giao dịch, thông tin tỷ giá,

lãi suất, địa chỉ ATM/Chi nhánh

- Chuyển tiền: Chuyển khoản trong hệ thống BIDV, Chuyển tiền NHANH

liên ngân hàng 24/7

- Thanh tốn: thanh tốn hóa đơn tiền điện, thanh tốn cước viễn thơng,

ADSL, Leased line, thanh tốn vé máy bay, thanh tốn học phí…

- Nạp tiền: nạp thẻ điện thoại cho bản thân và bạn bè, nạp ví điện tử, thẻ

game, mua mã thẻ cào

- Đăng ký online: Đăng ký phát hành thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa/quốc tế,

Đăng ký vay online



SV: Lý Tiểu An Ly



51



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Và rất nhiều tính năng tiệc ích khác: Đặt vé máy bay các hãng Hàng không

nội địa và quốc tế, Trò chuyện với nhóm bạn cùng sử dụng BIDV Smart Banking,

Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và đọc báo online

-



BIDV Online



Là dịch vụ Ngân hàng trực tuyến của BIDV giúp khách hàng cá nhân quản lý

tài khoản và thực hiện các giao dịch với BIDV thông qua Internet mà không cần

phải tới Quầy giao dịch, an toàn bảo mật với hệ thống xác thực hai yếu tố. Ngồi ra

dịch vụ bao gồm nhiều tính năng như chuyển tiền online, thanh tốn tiện ích, gửi

tiền online nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và gia tăng hiệu quả hoạt động quản lý

tài khoản cá nhân

Dịch vụ được cung cấp cho các khách hàng là cá nhân người Việt Nam hoặc

người nước ngồi có tài khoản tiền gửi thanh tốn bằng VND tại BIDV. Khách hàng

có thể đăng ký 1 trong 2 gói dịch vụ sau:

- Gói Tài chính: Khách hàng có thể truy vấn thơng tin và thực hiện các giao

dịch tài chính như thanh tốn, chuyển tiền, gửi tiền có kỳ hạn Online, hay gửi các

yêu cầu dịch vụ tới BIDV

- Gói Phi tài chính: truy vấn thông tin các tài khoản, vấn tin sổ séc, tỷ giá, và

lãi suất

-



BIDV Business Online:



Là dịch vụ Ngân hàng trực tuyến của BIDV giúp doanh nghiệp quản lý tài

khoản và thực hiện các giao dịch tài chính thơng qua Internet mà không cần phải tới

quầy giao dịch với sự an toàn bảo mật của hệ thống xác thực 2 yếu tố và chế độ

phân quyền linh họat theo nhu cầu của doanh nghiệp. Dịch vụ bao gồm nhiều tính

năng như chuyển tiền Online, thanh tốn tiện tích, gửi tiền Online nhanh chóng, tiết

kiệm thời gian và gia tăng hiệu quả họat động của doanh nghiệp.

Dịch vụ cung cấp cho các khánh hàng là doanh nghiệp, tổ chức có tài khoản

tiền gửi, tiền vay tại BIDV và cho nhu cầu sử dụng BIDV Business Online.

Hệ thống bảo mật của BIDV Business Online được xây dựng dựa trên nền

tảng công nghệ hiện đại, bảo mật và an toàn cho khách hàng nhờ việc áp dụng các

biện pháp mã hóa bảo vệ dữ liệu giao dịch và tăng cường bảo mật bằng xác thực 2

yếu tố. dành cho các khách hàng sử dụng thuê bao di động thuộc mạng Viettel, giúp

SV: Lý Tiểu An Ly



52



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

khách hàng thực hiện các giao dịch chuyển khoản trong hệ thống, vấn tin số dư và

giao dịch tài khoản, thanh tốn hóa đơn cước th bao trả sau của Viettel và nạp tiền

điện thoại cho các thuê bao trả trước của Viettel.

-



BSMS



Là dịch vụ gửi nhận tin nhắn qua điện thoại di động thông qua số tổng đài tin

nhắn của BIDV (8149), cho phép khách hàng có tài khoản tại BIDV chủ động vấn

tin về các thông tin liên quan đến tài khoản khách hàng hoặc nhận được các tin nhắn

tự động từ phía BIDV. Dịch vụ bao gồm các tiện ích vượt trội như:

+



Kiểm sốt số dư tài khoản mọi lúc mọi nơi qua tin nhắn điện thoại thông báo



biến động số dư các tài khoản tiền gửi, tài khoản thẻ tín dụng, tài khoản tiền vay,…

+ Cập nhật thông tin mới nhất về sản phẩm dịch vụ mới, các chương trình

khuyến mại của BIDV

+ Khơng giới hạn số lượng đầu số điện thoại đăng ký để nhận tin nhắn

-



Bank Plus



Là dịch vụ ngân hàng điện tử qua điện thoại di động dành cho các khách

hàng sử dụng thuê bao di động thuộc mạng Viettel, giúp khách hàng thực hiện các

giao dịch chuyển khoản trong hệ thống, vấn tin số dư và giao dịch tài khoản, thanh

tốn hóa đơn cước thuê bao trả sau của Viettel và nạp tiền điện thoại cho các thuê

bao trả trước của Viettel.

Tính đến năm 2015, số lượng khách hàng của BIDV Thái Nguyên đăng ký sử

dụng dịch vụ đã lên đến trên 2500 khách hàng, có thể nói đây là một con số ấn tượng so

với các đối thủ cạnh tranh. Sự kết hợp giữa một thương hiệu mạng di động mạnh và phổ

biến như Viettel với BIDV là một chiến lược phát triển vô cùng hiệu quả.

b, Dịch vụ nộp ngân sách nhà nước

Thực hiện Nghị quyết 19/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ, trong đó, nêu cụ

thể phải triển khai nộp thuế điện tử tại 63/63 tỉnh, TP với mục tiêu đến hết năm

2015 có 90% DN nộp thuế điện tử. Khơng chỉ có lợi cho DN, NTĐT là một bước

quan trọng hiện đại hóa cơng tác thu nộp thuế, góp phần thực hiện mục tiêu cải cách

hành chính ngành Thuế. Việc NTĐT giúp tiết kiệm được nguồn nhân lực cho ngân

hàng/kho bạc, giảm áp lực giao dịch nộp thuế trực tiếp tại quầy.



SV: Lý Tiểu An Ly



53



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Từ tháng 2/2014, các DN có thể nộp thuế 24/7, kể cả ngày nghỉ/lễ tại bất cứ

đâu có kết nối Internet; đảm bảo giao dịch an tồn, chính xác nhờ dịch vụ Dịch vụ

nộp thuế điện tử “2 giây” với BIDV của BIDV. Chương trình kết nối ứng dụng giữa

BIDV Thái Nguyên và ngành Thuế là một chương trình hiện đại, được thường

xuyên cải tiến và nâng cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

Thực tế, đối với hoạt động của một ngân hàng, các khoản phí dịch vụ hay các

khoản tiền thuế luân chuyển qua hệ thống ngân hàng không phải mang lại lợi ích

quá lớn về con số trước mắt. BIDV Thái Ngun hồn tồn miễn phí dịch vụ nộp

thuế điện tử với các chính sách khác như miễn phí mở tài khoản, miễn chính sách

duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản… BIDV Thái Nguyên cũng thu phí với mức

phí ưu đãi hơn so với giao dịch chuyển tiền thông thường. Tuy nhiên, về lâu dài,

việc tham gia hệ thống thu thuế điện tử giúp các ngân hàng có cơ hội mở rộng nền

khách hàng mới (thông qua việc mở tài khoản). Ngoài ra, BIDV Thái Nguyên cũng

tận dụng các cơ hội bán chéo sản phẩm dịch vụ NH như Business Online, thanh

tốn, tín dụng, tiền gửi.

Với những nỗ lực trên, sau hơn 9 tháng triển khai NTĐT, BIDV Thái Ngun

đã có 670 DN đăng ký thành cơng, trong đó, chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2015 đã nộp

thuế theo hình thức mới với số tiền 1250 tỷ đồng (đây là ngân hàng có doanh số nộp

thuế điện tử cao nhất trên địa bàn ).

c, Trả lương qua tài khoản

Ngày 24/8/2007, Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg của Thủ

tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân

sách nhà nước (gọi tắt là Chỉ thị 20). Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20,

Thống đốc NHNN Việt Nam đã có Chỉ thị số 05/2007/CTNHNN ngày 11/10/2007 về

việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo

Chỉ thị 20 để chỉ đạo toàn ngành ngân hàng triển khai thực hiện.

Với đề án thanh tốn khơng dùng tiền mặt giai đoạn 2006- 2012 của Chính

phủ yêu cầu các cơ quan Nhà nước chi trả lương cho người lao động qua tài khoản,

chi nhánh đã kết hợp chặt chẽ với các khối ban ngành và doanh nghiệp trên địa bàn

tỉnh Thái Nguyên để tiến hành mở tài khoản và phát hành thẻ ATM cho các cá nhân

thông qua mạng lưới của BIDV, làm dịch vụ thanh toán lương qua tài khoản phát

SV: Lý Tiểu An Ly



54



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

triển với doanh số ngày một tăng lên trong thời gian gần đây. Việc triển khai dịch vụ

trả lương qua tài khoản đi kèm với phát hành thẻ làm cho dịch vụ thanh toán thẻ

cũng tăng theo.

Hiện nay có tổng cộng hơn 150 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

đã đăng ký dịch vụ trả lương cho cán bộ, nhân viên thông qua tài khoản của BIDV.

Trong thời gian tới, số doanh nghiệp tham gia dịch vụ sẽ còn tăng lên do chính sách

ưu đãi về phí mà BIDV áp dụng rất đáng cân nhắc.

Kết quả cho thấy doanh số và phí dịch vụ này tăng trưởng tốt qua các năm

chứng tỏ các dịch vụ thanh toán hiện đại tại ngân hàng đã bước đầu phát triển thu

hút được các các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đến mở tài khoản và thanh toán tiền

lương cho cán bộ, nhân viên qua ngân hàng. Ngoài ra, BIDV Thái Nguyên đã thực

hiện các biện pháp chú trọng phát triển, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán lương bằng

các biện pháp tiếp thị, tăng cường giới thiệu dịch vụ, phối hợp với bộ phận tín dụng

triển khai thanh tốn lương cho các đơn vị vay vốn của chi nhánh, đồng thời thực

hiện nâng cấp chương trình thanh tốn lương tự động nhằm mục đích chuẩn hóa

chương trình để triển khai sản phẩm, gia tăng tiện ích, nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.3. Đánh giá dịch vụ thanh toán của ngân hàng TCMP Đầu tư và phát triển

Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017

Nhìn chung dịch vụ thanh toán trong nước của BIDV Thái Nguyên trong giai

đoạn 2015- 2017 có quy mơ lớn dần qua các năm, có mức tăng trưởng khá qua các

năm cả về số món và doanh số thanh tốn. Quy mơ khách hàng sử dụng và số phí

dịch vụ thanh tốn khơng ngừng tăng lên, mạng lưới thanh tốn được mở rộng, ngân

hàng triển khai cải tiến, hoàn thiện các kênh thanh toán nhằm nâng chất lượng dịch

vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Hệ thống các đơn vị chấp nhận

thẻ của chi nhánh ngày càng được mở rộng, được lắp đặt tại các trung tâm mua sắm,

nhà hàng làm gia tăng sự tiện ích và khuyến khích thanh tốn khơng dùng tiền mặt.

Dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng dễ sử dụng và tiện ích, làm tăng sự hài

lòng của khách hàng khi khơng cần đến trực tiếp giao dịch tại ngân hàng mà vẫn

thực hiện được các giao dịch.



SV: Lý Tiểu An Ly



55



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHẦN III: NHẬN XÉT

3.1. Kết quả đạt được về hoạt động dịch vụ thanh toán của

khách hàng trong nước tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên

3.1.1. Ưu điểm

+ Nền kinh tế tỉnh nhà trong những năm qua phát triển khá và phát triển ổn

định, nhiều dự án trọng điểm của tỉnh đã và đang phát huy hiệu quả.

+ Được sự quan tâm ủng hộ, giúp đỡ của chính quyền địa phương, các ban

ngành, các cấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành ngân hàng nói chung và ngân hàng

Đầu tư và Phát triển nói riêng phát triển vững chắc trong khuôn khổ pháp luật.

+ Được sự chỉ đạo, điều hành vốn trực tiếp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh đáp ứng nhu cầu vốn

của khách hàng. Đồng thời với chính sách phù hợp linh hoạt đã góp phần làm cho

chi nhánh phát huy được lợi thế về uy tín trong xu thế cạnh tranh gay gắt hiện nay

của các NHTM trên địa bàn.

+ Sự hình thành và phát triển nhiều dự án đầu tư lớn như: dự án đầu tư xây

dựng khu công nghiệp SamSung – Phổ Yên, trung tâm thương mại Đơng Á plaza,

Hồng Mấm Plaza, chuỗi nhà hàng K-BBQ … sẽ thu hút vốn đầu tư của ngân hàng,

từ đó sẽ tạo nên một số lượng khách hàng tiềm năng có nhiều triển vọng cho sự phát

triển hoạt động kinh doanh của Chi nhánh..

+ Đa số cán bộ tín dụng, kế tốn còn rất trẻ có năng lực, tháo vát, không

ngừng học hỏi để nâng cao nghiệp vụ, nhanh nhạy trong kinh doanh. Ngoài ra Ban lãnh

đạo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – chi nhánh Thái Ngun có trình độ

chun mơn, kinh nghiệm lâu năm luôn thường xuyên quan tâm, gần gũi, động viên, đến

các cán bộ nhân viên trong chi nhánh là một thuận lợi cho hoạt động của Chi nhánh.

+ Cán bộ tín dụng tạo được lòng tin đối với khách hàng, làm tốt công tác

thẩm định, tư vấn tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút khách hàng

Hiện nay, dịch vụ thanh toán trong nước phát triển mạnh, phong phú, đa dạng

trong các hình thức dịch vụ cung ứng từ các hình thức thanh tốn truyền thống đến

các hình thức thanh toán dựa trên nền tảng ngân hàng điện tử. BIDV Thái Nguyên

đã chú trọng đẩy mạnh phát triển và triển khai các sản phẩm dịch vụ thanh toán hiện

SV: Lý Tiểu An Ly



56



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

đại của BIDV Việt Nam, chủ động phối hợp với các công ty cấp nước, điện thoại,

viễn thông trên địa bàn thực hiện thanh tốn hóa đơn và các kho bạc, cục thuế trong

thực hiện thu ngân sách.

Hệ thống các đơn vị chấp nhận thẻ của chi nhánh ngày càng được mở rộng,

được lắp đặt tại các trung tâm mua sắm, nhà hàng làm gia tăng sự tiện ích và

khuyến khích thanh tốn khơng dùng tiền mặt. Dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân

hàng dễ sử dụng và tiện ích, làm tăng sự hài lòng của khách hàng khi không cần đến

trực tiếp giao dịch tại ngân hàng mà vẫn thực hiện được các giao dịch.

3.1.2. Hạn chế

a, Về công tác quản trị điều hành

- Thiếu các cơ chế, chính sách đồng bộ để thúc đẩy và tạo điều kiện cho dịch

vụ thanh toán trong nước phát triển.

- Hệ thống thông tin báo cáo phục vụ cho quản trị điều hành còn thiếu, chưa

có báo cáo tổng hợp dịch vụ thanh tốn, một số dịch vụ còn theo dõi thủ cơng như

dịch vụ thanh tốn lương tự động.

- Chưa có hệ thống theo dõi và đánh giá khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán.

- Thiếu chú trọng vào chính sách phát triển dịch vụ thanh tốn tại Chi nhánh

mà chủ yếu phụ thuộc nhiều vào chủ trương và chính sách của Hội sở chính, chưa

tạo ra được bước đột phá mới.

- Thiếu các chính sách hợp lý làm động lực phát triển dịch vụ thanh toán.

b, Về công tác phát triển dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ thanh toán hiện đại

- Dịch vụ thanh toán trong nước còn nhiều hạn chế. Hoạt động thanh tốn

trong nước chỉ tập trung phục vụ cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp và phụ

thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng.

- Một số dịch vụ thanh tốn kém tiện ích, kém sức cạnh tranh so với các ngân hàng

khác và chưa tạo ra được ưu thế khác biệt, chưa giành được thiện cảm từ khách hàng.

- Một số sản phẩm DVTTTN chưa thu hút được đông đảo khách hàng sử dụng.

Phương thức giao dịch và cung cấp các dịch vụ chủ yếu vẫn là giao dịch trực tiếp tại quầy.

- Nhiều sản phẩm dịch vụ được nghiên cứu phát triển nhưng chưa tính đến

hiệu quả thực sự thu được của sản phẩm.

c, Về công tác marketing hỗ trợ hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán

SV: Lý Tiểu An Ly



57



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Công tác marketing riêng biệt cho sản phẩm chuyển tiền chưa được chú trọng.

- Cơng tác chủ động tìm kiếm, chăm sóc khách hàng còn yếu đặc biệt là

trong lĩnh vực thanh toán qua thẻ.

- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ công tác marketing chưa đồng bộ, trang web của chi

nhánh chỉ mới sử dụng nội bộ, các thông tin riêng về hoạt động của chi nhánh ít

được cập nhật tại trang web. Các đợt tuyên truyền quảng cáo không xây dựng chiến

lược trước.

- Kiến thức về marketing của đội ngũ bán hàng còn nhiều hạn chế.

d, Về hiệu quả của dịch vụ thanh toán trong nước

Thu dịch vụ thanh toán trong nước chiếm tỷ trọng thấp. Nguồn thu chủ yếu

là thu từ các hình thức thanh tốn tại quầy.

3.1.3. Nguyên nhân

a, Nguyên nhân xuất phát từ nhân tố bên ngồi

- Nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn tác động đến hầu hết các lĩnh

vực mà đặc biệt là lĩnh vực tài chính ngân hàng. Mặt khác, các NHTM cổ phần mở

thêm chi nhánh làm chia nhỏ thị trường và giảm bớt thị phần của các ngân hàng lớn.

- Do thu nhập bình quân của người dân trên địa bàn chưa cao, tâm lý, thói

quen của người tiêu dùng thích sử dụng tiền mặt trong thanh tốn hàng hóa dịch vụ

vẫn còn phổ biến nên cơng tác phát triển dịch vụ thanh tốn còn hạn chế.

- Một số đơn vị kinh doanh không muốn công khai doanh thu nên ưu tiên thu

tiền mặt nhiều hơn.

b, Nguyên nhân xuất phát từ nhân tố bên trong

- Về công tác quản trị điều hành

Chi nhánh chưa xây dựng được hệ thống đánh giá hiệu quả khách hàng sử

dụng dịch vụ thanh toán theo từng đối tượng khách hàng. Việc khai thác thông tin

trên hệ thống và hỗ trợ ra quyết định phục vụ công tác quản lý chưa thực hiện đầy

đủ. Hệ thống thông tin báo cáo, tổng hợp một số dịch vụ còn theo dõi thủ cơng.

Trong q trình triển khai và thực hiện có sự cạnh tranh khơng lành mạnh trong

cùng hệ thống.



SV: Lý Tiểu An Ly



58



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chi nhánh chưa xây dựng được một kế hoạch riêng cho phát triển dịch vụ

thanh tốn trong nước. Cơng tác chủ động tìm kiếm khách hàng sử dụng các dịch vụ

thanh tốn còn yếu đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán chuyển tiền.

Sự phối hợp tác nghiệp giữa các phòng ban, giữa các chi nhánh nhằm hoàn

thành mục tiêu của toàn chi nhánh chưa cao.

- Về công tác xúc tiến marketting hỗ trợ phát triển dịch vụ thanh toán trong nước

Chiến lược marketing sản phẩm dịch vụ chưa đầu tư đúng mức, chưa được

nghiên cứu và triển khai xây dựng bài bản. Cơ chế khuyến mãi chưa thực sự hấp dẫn.

Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán chưa được đẩy

mạnh, tần suất và hình thức quảng cáo còn đơn điệu. Việc tiếp thị, phối hợp với các

nhà cung cấp dịch vụ và đào tạo khách hàng để cung ứng các sản phẩm, tiện ích còn

hạn chế.

Cơng tác truyền thông hiện nay chi nhánh chưa thật sự chú trọng đến việc

truyền thông nội bộ dẫn đến một số cán bộ công nhân viên chưa thật sự hiểu rõ và

chú trọng đến cơng tác chăm sóc khách hàng.

Bộ máy tổ chức chưa theo định hướng khách hàng, thiếu bộ phận thiết kế sản

phẩm, nghiên cứu và phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân.

- Về đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bộ trẻ, trình độ cao nhưng kỹ năng tiếp thị, tìm kiếm khách hàng

còn thụ động, kém hiệu quả. Chi nhánh vẫn chưa thực sự quan tâm đúng mức tới

công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên sâu để tiếp cận giới thiệu, tư vấn,

hỗ trợ về sản phẩm dịch vụ. Lực lượng nghiên cứu ứng dụng, phát triển sản phẩm

dịch vụ thanh tốn mới còn mỏng, chưa được tham quan học hỏi khảo sát những nơi

đã từng ứng dụng sản phẩm mới. Đội ngũ cán bộ còn chưa mạnh dạn, chưa táo bạo

đưa ra ý tưởng và cách làm đột phá. Công tác tiếp thị, tìm kiếm khách hàng còn thụ

động, kém hiệu quả. Kỹ năng bán hàng chưa thật sự chuyên nghiệp. Nhân lực bố trí

dàn trải, chưa tập trung vào nhóm cán bộ bán hàng trực tiếp.

Tư duy nhận thức của một số cán bộ cơng nhân viên còn nhiều bất cập, nhiều

cán bộ chỉ quan tâm tới sản phẩm trực tiếp làm, ngại tiếp cận với những sản phẩm

mới. Cán bộ tiếp thị còn mỏng, chưa có nhiều kinh nghiệm về nghiệp vụ chuyên

môn nên kỹ năng bán hàng chưa thực sự chuyên nghiệp.

SV: Lý Tiểu An Ly



59



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Chính sách giá và chính sách khách hàng

Phí thanh tốn còn cao và thiếu sự thống nhất trong toàn hệ thống, chưa định

giá đúng sản phẩm. Biểu phí của chi nhánh phải phụ thuộc vào biểu phí của trung

ương nên nhiều loại phí khơng phù hợp, chưa cạnh tranh so với các ngân hàng khác

trên địa bàn.

Chi nhánh chưa có chính sách phù hợp cho từng loại khách hàng, nhất là

khách hàng VIP. Các thủ tục giao dịch tuy có cải thiện nhưng vẫn chưa thuận tiện

cho khách hàng. Chi nhánh hầu như là chỉ biết phục vụ đúng yêu cầu của khách

hàng chứ chưa chú ý tới cách tư vấn giới thiệu cho khách hàng. Chất lượng dịch vụ

chưa cao, phong cách phục vụ chưa chuẩn mực.

- Về công nghệ

Hiện tại một số phần mềm ứng dụng chưa hồn thiện. Triển khai sản phẩm

còn phụ thuộc vào đối tác trong việc kết nối, nền tảng công nghệ thông tin. Công

nghệ chưa ổn định do còn trong giai đoạn đầu tư chưa có tính nổi trội so với thị

trường. Các sản phẩm dịch vụ thanh tốn dựa trên nền tảng ngân hàng điện tử còn

nhiều hạn chế. Hoạt động của hệ thống phục vụ thanh tốn chưa đảm bảo, còn tiềm

ẩn nguy cơ về bảo mật; sự hợp tác giữa các nhà cung cấp dịch vụ với các ngân hàng

gặp trở ngại do sự khác biệt về hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu…

- Về mạng lưới thanh toán:

Mạng lưới thanh toán phân bổ chưa hợp lý: Đối với hoạt động thanh toán

thẻ, mặc dù số lượng ATM, POS được lắp đặt tăng đều qua các năm nhưng thực tế

là tỷ trọng so với số dân vẫn còn thấp, chưa phân bố đều.

3.2. Đề xuất giải pháp và kiến nghị để phát triển dịch vụ thanh toán của khách

hàng trong nước tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thái Nguyên

3.2.1. Một số đề xuất.

*Nhận định môi trường kinh doanh năm 2018

Sang năm 2018, các tổ chức quốc tế và chuyên gia kinh tế chung nhận định

kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục xu hướng phục hồi, tốt hơn năm 2018, ở mức 3,3-3,6%.

Trong nước, dự báo kinh tế tăng trưởng ổn định; Chính phủ tiếp tục triển

khai chính sách tài khóa, tiền tệ nới lỏng, đẩy mạnh phục vụ thị trường nội địa. Quá

trình hội nhập quốc tế diễn ra theo chiều hướng tích cực, TPP được thông qua, tái cơ

SV: Lý Tiểu An Ly



60



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

cấu nền kinh tế có những điểm tích cực: nợ xấu giảm dần, năng lực của cán bộ được

nâng ca. Với triển vọng môi trường kinh tế trên, dự báo tăng trưởng GDP trong năm

2018 có thể đạt mức 6,7-7%; lạm phát năm 2018 sẽ dao động ở mức 2,5-3% so với năm

2017.

Về thị trường ngoại hối, tỉ giá: thị trường ngoại hối trong năm 2018 được dự

báo sẽ có nhiều nét tương đồng so với năm 2017 nhưng mức độ căng thẳng có thể

giảm bớt do cán cân thanh tốn dự báo duy trì thặng dư khoảng 5 tỷ USD trong năm

2018 làm giảm áp lực về đồng USD và tốc độ giá của USD có thể chậm lại, đồng

Nhân dân tệ sẽ đi vào ổn định hơn. NHNN có thể thực hiện điều hành tỷ giá theo cơ

chế mới, linh hoạt và sát với diễn biến thị trường hơn.

Về tín dụng, lãi suất, ngân hàng: Tín dụng dự kiến sẽ tăng mạnh hơn trong

năm 2018 (18-20%). Tuy nhiên, có khả năng sẽ tăng chậm lại theo chu kỳ trong

những tháng đầu năm 2018. Việc lãi suất đầu vào tăng chỉ xảy ra ở các kỳ hạn ngắn

và cũng không kéo dài do lạm phát vẫn được duy trì ở mức thấp. Đối với lãi suất đầu

ra, do lạm phát thấp và tăng trưởng kinh tế ổn định, lãi suất cho vay trung và dài hạn

vẫn có dư địa giảm nhẹ từ nay đến giai đoạn đầu của năm 2018. Tuy nhiên, do tăng

trưởng kinh tế có thể tiếp tục tăng tốc ở những quý cuối năm 2018 và lạm phát bật lên

khỏi mức đáy, NHNN có thể sẽ tăng lãi suất chính sách từ quý III/2018. Điều này sẽ

tạo áp lực lên lãi suất huy động, cũng như lãi suất cho vay của các TCTD.

Trên địa bàn tỉnh, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp, xuất khẩu đang là

điểm sáng thu hút đầu tư FDI, các doanh nghiệp phụ trợ, tạo ra nhiều việc làm cho

các DN kinh doanh vật liệu xây dựng và người lao động.

a, Công tác quản lý sản phẩm

- Chọn lọc một hoặc một vài sản phẩm mũi nhọn, tiềm năng để tập trung

nguồn lực, phối hợp triển khai các giải pháp đột pháđể đẩy mạnh tăng trưởng. Nhìn

vào tỷ trọng thu dịch vụ từng nghiệp vụ có thể thấy một vài mảng nghiệp vụ có mức

đóng góp rất lớn: thanh tốn, bảo lãnh, tài trợ thương mại, thẻ. Do đó, xét dưới góc

độ về năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh thì cần tập trung khai thác vào

nhóm sản phẩm này.



SV: Lý Tiểu An Ly



61



Lớp: K11 - TCDN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.5: Tình hình phát hành thẻ ngân hàng tại chi nhánh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×