Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 1.4: Tình hình thu nhập từ dịch vụ của BIDV Thái Nguyên

Biểu đồ 1.4: Tình hình thu nhập từ dịch vụ của BIDV Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

lắp và thương mại dịch vụ, khi kinh tế ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh có

điều kiện phát triển, luân chuyển nhanh sẽ phát sinh nhiều hơn nhu cầu đối với dịch

vụ bảo lãnh ngân hàng. Vì vậy thu từ dịch vụ bảo lãnh năm 2016 tăng 63,3% so với

năm 2015, nhưng đến năm 2017 lại giảm 33,88% so với năm 2016.

Thu dịch vụ thẻ tăng dần qua các năm , năm 2016 tăng 10,9% so với năm

2015. Đến năm 2017 tăng 22,81% so với năm 2016. Nguyên nhân là do số lượng

thẻ ATM phát hành ngày càng nhiều, việc thu phí rút tiền trên thẻ được diễn ra

thường xuyên khi có phát sinh giao dịch.

Thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử (BSMS, IBMB) năm 2016 giảm 22,75% so

với năm 2015. Năm 2017 tăng 37,98% so với năm 2016. Với sự phát triển nhanh

chóng của cơng nghệ, các phương tiện điện tử đang ngày càng đóng vai trò quan

trọng trong thói quen tiêu dùng của khách hàng.

Thu từ dịch vụ bảo hiểm năm 2016 tăng 33,3% so với năm 2015, năm 2017

lại giảm còn 1 nửa so với năm 2016.

Thu từ dịch vụ ngân quỹ thì tăng khá đều năm 2016 tăng 33,3% so với năm

2015. Đến năm 2017 tiếp tục tăng 25% so với năm 2016.

Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý năm 2016 tăng mạnh, tăng 285,17% so

với năm 2015 chủ yếu là do ngân hàng thực hiện nghiệp vụ đại lý quản lý tài sản

đảm bảo cho Cơng ty Khai thác Chế biến Khống sản Núi Pháo chiếm tỷ 25%. Đến

năm 2017 giảm 77,59% so với năm 2016 là vì ngân hàng khơng còn thu quản lý tài

sản ở Cơng ty Khai thác Chế biến Khống sản Núi Pháo từ quý II năm 2017.

Thu từ dịch vụ phi tín dụng và thu từ dịch vụ khác cũng có biến động tăng

năm 2014, năm 2015 lại giảm.

Thu nhập từ hoạt động khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập của chi

nhánh. Năm 2016 tăng 15,6% so với năm 2015, đến năm 2017 lại giảm 50,56% so

với năm 2016.

1.4. Những thuận lợi và khó khăn

1.4.1. Thuận lợi

+ Nền kinh tế tỉnh nhà trong những năm qua phát triển khá ổn định, nhiều dự

án trọng điểm của tỉnh đã và đang phát huy hiệu quả.

+ Được sự quan tâm ủng hộ, giúp đỡ của chính quyền địa phương, các ban

ngành, các cấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành ngân hàng nói chung và ngân



SV: Lý Tiểu An Ly



24



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng được phát triển vững chắc

trong khuôn khổ pháp luật.

+ Được sự chỉ đạo, điều hành vốn trực tiếp của Ngân hàng Đầu tư và phát

triển Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh đáp ứng nhu cầu vốn của

khách hàng. Đồng thời với chính sách phù hợp linh hoạt đã góp phần làm cho chi

nhánh phát huy được lợi thế về uy tín trong xu thế cạnh tranh gay gắt hiện nay của

các Ngân hàng thương mại trên địa bàn.

+ Sự hình thành và phát triển nhiều khu công nghiệp, trung tâm thương mại,

khu du lịch,… chính sách kêu gọi vốn đầu tư trong và ngồi nước đã tạo nên một số

lượng khách hàng tiềm năng cho ngân hàng.

+ Đa số cán bộ tín dụng, kế tốn còn rất trẻ có năng lực, tháo vát, khơng

ngừng học hỏi để nâng cao nghiệp vụ, nhanh nhạy trong kinh doanh. Ngoài ra Ban

lãnh đạo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thái

Ngun có nhiều kinh nghiệm ln gần gũi, động viên, san sẻ là một thuận lợi cho

quá trình hoạt động của Chi nhánh.

1.4.2. Khó khăn

+ Cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn ngày càng gia tăng cụ thể như:

nhiều ngân hàng huy động vốn với lãi suất cao hơn, chính sách lãi suất linh hoạt

hơn, hình thức huy động đa dạng, phong phú, hấp dẫn hơn, nên đã thu hút đi một

lượng lớn khách hàng gửi tiền, nên việc thu hút vốn từ khách hàng cá nhân và khách

hàng doanh nghiệp của Chi nhánh chỉ chiếm một tỷ trọng thấp trên tổng vốn huy

động.

+ Có nhiều ngân hàng thu hút khách hàng vay vốn bằng cạnh tranh chưa

được lành mạnh như hạ thấp điều kiện tín dụng, cho vay thời hạn dài hơn, số tiền

lớn hơn cho cùng một dự án.

+ Số lượng các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn ít, quy mơ hoạt động nhỏ,

việc quy hoạch sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý đang

tiến hành, các vùng kinh tế có quy hoạch nhưng việc triển khai thực hiện còn chậm.

+ Sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh chưa đa dạng, thiếu sự hấp dẫn đối với

khách hàng, hoạt động thanh tốn quốc tế còn nhiều hạn chế, trình độ công nghệ



SV: Lý Tiểu An Ly



25



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam còn nhiều bất cập, từ đó ảnh hưởng

đến việc huy động vốn và tăng trưởng dư nợ.

+ Dư nợ khơng sinh lời vẫn còn ở mức cao.

1.5. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và

phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên trong thời gian tới

Bám sát định hướng, chỉ đạo của NHNN tỉnh Thái nguyên và mục tiêu kinh

doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, BIDV – Chi nhánh

Thái Nguyên phấn đấu hoạt động tăng trưởng, an tồn, hiệu quả, đóng góp tích cực

cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, tích cực hồn thành nhiệm vụ kinh

doanh cấp trên giao năm 2018:

Tổng nguồn vốn huy động tăng: 17,8%;

Cho vay nền kinh tế tăng: 19,8%;

Tỉ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ: < 3%

Thu dịch vụ tăng 34%.

Quán triệt thực hiện chỉ đạo của các cấp Uỷ Đảng, UBND tỉnh, Ngân hàng

Nhà Nước tỉnh Thái Nguyên và hướng dẫn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt

Nam, xây dựng mục tiêu chất lượng, duy trì, nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý

chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Trên cơ sở phát huy hiệu quả của công

tác ISO và tiếp thu ý kiến phản hồi từ khách hàng nhằm không ngừng cải tiến, nâng

cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh, thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của

khách hàng và góp phần hồn thành mọi nhiệm vụ Ngân hàng TMCP Công Thương

Việt Nam giao năm 2018 với các giải pháp chính sau:

- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, phát huy sức mạnh tập thể.

Thực hiện chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà

Nước; nghị quyết, chỉ thị của chính quyền, các Sở, Ban ngành địa phương, NHNN

tỉnh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam tạo sự đồng thuận ủng hộ cho hoạt

động kinh doanh của đơn vị. Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết nội bộ, thực

hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phấn đấu xây dựng tổ chức Đảng trong sạch vững

mạnh. Phát triển mạnh các hoạt động thể thao, văn hóa, làm phong phú đời sống

tinh thần của cán bộ nhân viên, góp phần động viên cán bộ nhân viên hồn thành

xuất sắc nhiệm vụ năm 2018.

SV: Lý Tiểu An Ly



26



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Hoạt động huy động vốn.

Thu hút, tăng trưởng mọi nguồn vốn, trong đó chú trọng nguồn tiền gửi ổn

định từ các tổ chức, dân cư trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt công tác tiếp thị, triển

khai kịp thời các chương trình, sản phẩm huy động vốn, giữ vững nguồn vốn, nguồn

khách hàng hiệu hữu và tiếp tục mở rộng, phát triển khách hàng mới.

Áp dụng linh hoạt, hiệu quả công cụ lãi suất để tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại

nguồn vốn theo hướng tăng cường nguồn trung dài hạn, ổn định. Bám sát chỉ đạo,

định hướng của BIDV, nắm rõ tính đặc thù, diễn biến thị trường của địa phương để

chủ động triển khai các sản phẩm huy động vốn có hiệu quả.

- Tăng trưởng tín dụng và đầu tư đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả.

Chủ động, linh hoạt nắm bắt thông tin thị trường trong nước, quốc tế, bám

sát văn bản chỉ đạo từng thời kỳ để tăng trưởng tín dụng theo đúng định hướng của

BIDV. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, tăng cường công tác quản lý khách

hàng, thực hiện nghiêm túc công tác kiểm sốt trước, trong và sau khi cấp tín dụng,

đảm bảo cho vay đúng mục đích, tuân thủ quy định của ngân hàng Đầu tư và phát

triển Việt Nam. Tích cực, bằng nhiều biện pháp tiếp thị, thu hút khách hàng tốt đến

giao dịch với chi nhánh. Đẩy mạnh tư vấn bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác kèm

theo sản phẩm tín dụng như bảo hiểm, hốn đổi lãi suất,...Tập trung đẩy mạnh tăng

trưởng tín dụng ngắn hạn, tăng trưởng tín dụng bán lẻ và các nhóm ngành ưu tiên

theo chỉ đạo của Chính Phủ. Thực hiện hiệu quả cho vay theo chương trình kết nối

ngân hàng – doanh nghiệp của tỉnh.

Thường xuyên đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng vay, khoản vay để

quyết định tín dụng phù hợp, an tồn, hiệu quả.

- Cơng tác xử lý nợ.

Thường xuyên kiểm soát chất lượng nợ, rút giảm nhanh dư nợ và tiến tới

chấm dứt quan hệ với khách hàng yếu kém. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm

hạn chế nợ xấu gia tăng, đảm bảo kiểm sốt tốt chất lượng tín dụng, khơng để phát

sinh nợ xấu mới. Phân loại nợ đúng quy định, rà soát, phân tích thực trạng từng

khoản nợ xấu để xây dựng kế hoạch xử lý nợ chi tiết, áp dụng các biện pháp linh

hoạt, tập trung, quyết liệt, tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện của các cơ

quan liên quan, kiên quyết thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu.

SV: Lý Tiểu An Ly



27



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Hoạt động kinh doanh ngoại hối.

Tiếp cận và đẩy mạnh bán sản phẩm cho khách hàng tiềm năng. Tăng cường

các hoạt động tư vấn, bán chéo ngoại tệ, tín dụng, tiền gửi, tài trợ thương mại nhằm

tăng trưởng doanh số kinh doanh ngoại hối tương xứng với quy mô chi nhánh, gia

tăng vị thế cạnh tranh của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh

Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh.

- Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ thu phí.

Chủ động tiếp cận, tiếp thị, quảng bá sản phẩm, bán chéo sản phẩm, cung cấp

dịch vụ trọn gói cho khách hàng tạo điều kiện tăng cường thu phí dịch vụ. Cải tiến

chất lượng dịch vụ trong tất cả các khâu trước, trong và sau bán hàng.

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các dịch vụ mũi nhọn, đang có thế mạnh của

chi nhánh (như dịch vụ thẻ, thanh toán qua thẻ), đồng thời mở rộng các hoạt động

dịch vụ thanh toán quốc tế (xuất khẩu, nhập khẩu, thanh toán chuyển tiền nhanh, chi

trả kiều hối,…), chấp hành nghiêm chỉnh quy định tỉ giá, linh hoạt, chủ động nguồn

ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng.

- Cơ cấu lại nguồn lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Thực hiện thường xun, có kết quả cơng tác quy hoạch cán bộ (trong ngắn

hạn và trung dài hạn), đánh giá, phân công cơng việc phù hợp với năng lực trình độ

cán bộ. Tăng cường đào tạo kỹ năng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho

các cán bộ, đặc biệt là cán bộ nguồn quy hoạch, cán bộ mới tuyển dụng. Xây dựng

được đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ

luật và tinh thần trách nhiệm cao, có năng lực chuyên mơn để hồn thành tốt cơng

việc. Chú trọng tuyển dụng và có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ trẻ, có

năng lực.

Quán triệt thực hiện quy chế Nội quy lao động và văn hoá doanh nghiệp,

đảm bảo mỗi cán bộ đều thấm nhuần và thực hiện kỷ luật, kỷ cương, văn hoá ứng

xử của BIDV.

- Hoạt động tiền tệ kho quỹ.

Tăng cường quản lý, thường xuyên kiểm tra, rà sốt nhằm đảm bảo an ninh,

an tồn tuyệt đối cho hoạt động tiền tệ kho quỹ. Thực hiện công tác điều chuyển



SV: Lý Tiểu An Ly



28



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

tiền mặt hợp lý trong nội bộ chi nhánh và điều hoà tồn quỹ tiền mặt ngoại tệ giữa

các chi nhánh cùng địa bàn nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn.

- Củng cố, kiện tồn cơng tác mạng lưới:

Rà sốt, kiện tồn 100% phòng giao dịch đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn theo

quy định của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Hồn thành việc chuyển đổi

mơ hình các phòng giao dịch theo khối khách hàng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu

giao dịch của khách hàng. Đánh giá tập trung và thường xuyên hiệu quả kinh doanh

của các phòng giao dịch nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động theo hướng đẩy mạnh

kinh doanh bán lẻ. Tiếp tục nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, phát triển quy mô hoạt

động, chấn chỉnh và nâng cao chất lượng giao dịch, thái độ giao dịch với khách hàng.

- Chú trọng công tác quản lý rủi ro hoạt động.

Thực hiện đúng các quy trình, quy chế trong hoạt động kinh doanh của đơn

vị. Xây dựng văn hóa phòng ngừa rủi ro, chủ động làm chủ, quản trị, kiểm sốt và

phòng ngừa rủi ro trong mọi hoạt động của Chi nhánh, đặc biệt là rủi ro đạo đức.

Thường xuyên rà soát các hoạt động nghiệp vụ, các chốt kiểm soát (đặc biệt là

nghiệp vụ tín dụng) và khắc phục các vấn đề tồn tại cũng như phát hiện yếu tố rủi ro

tiềm ẩn để có biện pháp xử lý ngăn chặn kịp thời.

- Nghiêm túc thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về thực hành tiết

kiệm, chống lãng phí hoạt động theo chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 5/12/2013 của Thủ

tướng Chính phủ và công văn số 178-CV-TW ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ban

Bí thư TW Đảng. Thực hiện các biện pháp tiết kiệm tối đa chi phí quản lý (điện,

nước, văn phòng phẩm,…).

- Đẩy mạnh cơng tác truyền thơng:.

Tăng cường quảng cáo, tuyên truyền về hoạt động của chi nhánh thông qua

các hoạt động đưa tin, viết bài giới thiệu các sản phẩm dịch vụ, tấm gương điển

hình tiêu biểu, vướng mắc trong cơ chế, chính sách, hoạt động kinh doanh ngân

hàng góp phần minh bạch hoạt động của ngân hàng, giúp người dân hiểu và tiếp tục

ủng hộ, hợp tác với chi nhánh.



SV: Lý Tiểu An Ly



29



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



PHẦN 2:PHÂN TÍCH DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG

TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

2.1. Khái quát hoạt động thanh toán trong nước của ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên

2.1.1. Cơ sở pháp lý hoạt động thanh toán trong nước

Trên cơ sở tham mưu của NHNN, Chính phủ đã ban hành và từng bước củng

cố khn khổ pháp lý cho hoạt động thanh tốn nói chung trong nền kinh tế cũng

như hoạt động thanh toán trong nước, nhằm phát triển một nền kinh tế ổn định,

vững chắc.

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng

06 năm 2010.

- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010.

- Nghị định 101/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vào ngày 26 tháng 03 năm

2013 quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và thay thế cho nghị định

64/2001/NĐ-CP ngày 20 tháng 09 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động thanh

toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

- Quyết định số 449/2000/QĐ- NHNN về việc ban hành mức thu phí dịch vụ

thanh tốn qua ngân hàng.

- Nghị định số 35/2007/NĐ- CP ngày 08 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ

về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

- Quyết định số 226/2002/QĐ- NHNN ngày 26 tháng 03 năm 2002 của

Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ

chức cung ứng dịch vụ thanh toán.



SV: Lý Tiểu An Ly



30



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Quyết định số 1571/2005/QĐ- NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của

Thống đốc NHNN Việt Nam về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế thanh

toán điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 309/2002/QĐNHNN ngày 09 tháng 04 năm 2002 của Thống đốc NHNN Việt Nam.

- Quyết định số 30/2006/QĐ- NHNN ngày 11 tháng 07 năm 2006 của Thống

đốc NHNN Việt Nam ban hành quy chế cung ứng và sử dụng Séc.

- Quyết định số 20/2007/QĐ- NHNN ngày 15 tháng 05 năm 2007 của Thống

đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng cung

cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng.

- Quyết định số 2453/QĐ- TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng

Chính phủ về việc Phê duyệt đề án đẩy mạnh thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại

Việt Nam giai đoạn 2011- 2015.

- Ngày 17 tháng 06 năm 2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thơng tư

85/2011/TT - BTC hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách Nhà nước

giữa Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các ngân hàng

thương mại. Theo Thông tư này, Kho bạc Nhà nước, cơ quan Thuế, Hải quan và các

ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách Nhà nước thông qua tài khoản của

Kho bạc Nhà nước tại các ngân hàng thương mại. Thông qua tài khoản của mình tại

ngân hàng, người dân có thể nộp thuế bằng chuyển khoản, dùng thẻ hay các phương

tiện thanh tốn điện tử khác mà khơng cần phải sử dụng tiền mặt và đến các cơ quan

thuế. Như vậy, Thông tư 85/2011/TT-BTC rất có ý nghĩa trong việc thúc đẩy thanh

tốn khơng dùng tiền mặt trong khu vực dân cư.

Tháng 12/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2006/NĐ-CP và Quyết

định số 291/2006/QĐ-TTg, quy định rõ về hạn mức thanh tốn bằng tiền mặt, phí giao

dịch, việc rút tiền mặt với số lượng lớn bằng Đồng Việt Nam và trách nhiệm trong giao

dịch, thanh toán tại Việt Nam đối với các tổ chức có liên quan. Trong đó, ngồi các quy

định chung thì mỗi bên có những trách nhiệm sau:

2.1.1.1. Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ thanh toán

- Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về mở tài khoản, lập chứng từ,

quản lý chứng từ có liên quan đến tài khoản và hoạt động giao dịch của mình.



SV: Lý Tiểu An Ly



31



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Đảm bảo trách nhiệm chi trả cho bên mua, trả phí dịch vụ cho Ngân hàng

và duy trì số dư tài khoản tiền gửi theo các nguyên tắc của Nhà nước.

- Trong trường hợp xảy ra vi phạm các quy định về lập, quản lý tài khoản

cùng các giấy tờ có liên quan, phải chịu trách nhiệm và đền bù thiệt hại.

2.1.1.2. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Là trung gian cung cấp và thực hiện các dịch vụ thanh toán, trách nhiệm của

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đặc biệt quan trọng, cụ thể là:

- Giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngày làm

việc khi nhận được giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng.

- Thực hiện trích chuyển tài khoản theo lệnh của khách hàng một cách nhanh

chóng, chính xác, an toàn.

Trong trường hợp chủ tài khoản vi phạm kỷ luật chi trả hay theo quyết định

của cơ quan có thẩm quyền buộc chủ tài khoản phải thanh toán, tổ chức được quyền

trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện việc thanh toán.

- Kiểm soát giấy tờ thanh tốn, cung cấp đầy đủ chứng từ thích hợp với mỗi

loại hình thanh tốn đúng thủ tục, dấu và các chữ ký đúng với mẫu đã đăng ký, số

dư tài khoản tiền gửi của khách hàng còn đủ để thanh tốn. Nếu chứng từ thanh tốn

khơng hội đủ các điều kiện, tổ chức được quyền từ chối thanh toán.

- Thông báo kịp thời cho khách hàng thông tin về tài khoản của mình, cũng

như đảm bảo duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi tại NHNN.

- Nghiêm túc tuân theo các quy định về thu phí dịch vụ thanh tốn.Trên cơ sở

tham mưu của NHNN, Chính phủ đã ban hành và từng bước củng cố khuôn khổ

pháp lý cho hoạt động thanh tốn nói chung trong nền kinh tế cũng như hoạt động

thanh toán trong nước, nhằm phát triển một nền kinh tế ổn định, vững chắc.

Nhìn chung Chính Phủ đã đặt nền tảng pháp lý ban đầu cho hoạt động mở và

sử dụng tài khoản thanh toán thơng qua hình thức cung ứng và sử dụng dịch vụ

thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng.

2.1.2. Các loại hình dịch vụ thanh tốn trong nước đã triển khai tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên



SV: Lý Tiểu An Ly



32



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Dựa trên cơ sở pháp lý hoạt động thanh tốn trong nước Chính phủ và

NHNN ban hành, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái

Nguyên đã triển khai các hoạt động thanh toán trong nước như sau:

* Các dịch vụ thanh toán trong nước truyền thống: Dịch vụ thanh toán bằng

séc; dịch vụ thanh toán bằng ủy nhiệm chi/lệnh chi; dịch vụ thanh toán bằng ủy

nhiệm thu/nhờ thu. Riêng hình thức thư tín dụng trong thanh tốn nội địa hầu như

khơng áp dụng.

* Các dịch vụ thanh tốn trong nước hiện đại: là các dịch vụ thanh toán dựa

trên nền tảng của các ứng dụng Ngân hàng điện tử. Tại Ngân hàng trong thời gian

qua đã triển khai các dịch vụ sau:

- Dịch vụ thẻ ngân hàng

- Các dịch vụ thanh toán trong nước dựa trên nền tảng ngân hàng trực tuyến

như: BIDV e-Banking, BIDV Smart Banking, BIDV Online, BIDV Business

Online, Bankplus, BSMS...

- Dịch vụ thanh toán khác như : trả lương tự động qua tài khoản, dịch vụ

thanh tốn hóa đơn, dịch vụ thu ngân sách Nhà nước mới được chi nhánh triển khai

với Kho bạc, Cục thuế Thái Ngun.

2.1.3. Tình hình hoạt động dịch vụ thanh tốn trong nước tại Ngân hàng TCMP

Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên

Trong những năm qua, với những khó khăn của nền kinh tế, sự cạnh tranh

gay gắt của lĩnh vực ngân hàng, huy động và tín dụng được coi là 2 mảng trọng yếu

của chi nhánh. Tuy nhiên bên cạnh đó, BIDV Thái Nguyên vẫn rất chú trọng đến

mảng dịch vụ trong đó đặc biệt là phát triển dịch vụ thanh tốn trong nước. Ngồi

các dịch vụ thanh toán truyền thống như dịch vụ thanh toán bằng Séc, thanh toán ủy

nhiệm chi/lệnh chi, thanh toán ủy nhiệm thu/lệnh thu... các dịch vụ thanh toán hiện

đại mới cũng đã được triển khai. Năm 2005, chi nhánh đã tiến hành triển khai dịch

vụ Internet Banking với sản phẩm là BIDV- Direct Banking; năm 2010, triển khai

dịch vụ thanh toán lương tự động qua ngân hàng; năm 2011 triển khai dịch vụ

Vntopup; năm 2015 triển khai dịch vụ thanh tốn hóa đơn tiền điện, hóa đơn với

Viettel, thanh tốn qua ví điện tử. Các kênh thanh tốn hoạt động an toàn, ổn định,

hiệu quả và ngày càng phát triển. Doanh thu từ các dịch vụ thanh toán trong nước

SV: Lý Tiểu An Ly



33



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

tại BIDV Thái Nguyên tăng trường đều và khá ổn định qua các năm. Nhìn chung,

dịch vụ thanh tốn trong nước của BIDV Thái Ngun có sự tăng trưởng, phát triển

tương đối qua các năm.



SV: Lý Tiểu An Ly



34



Lớp: K11 - TCDN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 1.4: Tình hình thu nhập từ dịch vụ của BIDV Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×