Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III: NHẬN XÉT

PHẦN III: NHẬN XÉT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

đại của BIDV Việt Nam, chủ động phối hợp với các công ty cấp nước, điện thoại,

viễn thông trên địa bàn thực hiện thanh tốn hóa đơn và các kho bạc, cục thuế trong

thực hiện thu ngân sách.

Hệ thống các đơn vị chấp nhận thẻ của chi nhánh ngày càng được mở rộng,

được lắp đặt tại các trung tâm mua sắm, nhà hàng làm gia tăng sự tiện ích và

khuyến khích thanh tốn khơng dùng tiền mặt. Dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân

hàng dễ sử dụng và tiện ích, làm tăng sự hài lòng của khách hàng khi khơng cần đến

trực tiếp giao dịch tại ngân hàng mà vẫn thực hiện được các giao dịch.

3.1.2. Hạn chế

a, Về công tác quản trị điều hành

- Thiếu các cơ chế, chính sách đồng bộ để thúc đẩy và tạo điều kiện cho dịch

vụ thanh tốn trong nước phát triển.

- Hệ thống thơng tin báo cáo phục vụ cho quản trị điều hành còn thiếu, chưa

có báo cáo tổng hợp dịch vụ thanh tốn, một số dịch vụ còn theo dõi thủ cơng như

dịch vụ thanh tốn lương tự động.

- Chưa có hệ thống theo dõi và đánh giá khách hàng sử dụng dịch vụ thanh tốn.

- Thiếu chú trọng vào chính sách phát triển dịch vụ thanh toán tại Chi nhánh

mà chủ yếu phụ thuộc nhiều vào chủ trương và chính sách của Hội sở chính, chưa

tạo ra được bước đột phá mới.

- Thiếu các chính sách hợp lý làm động lực phát triển dịch vụ thanh tốn.

b, Về cơng tác phát triển dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ thanh toán hiện đại

- Dịch vụ thanh tốn trong nước còn nhiều hạn chế. Hoạt động thanh toán

trong nước chỉ tập trung phục vụ cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp và phụ

thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng.

- Một số dịch vụ thanh tốn kém tiện ích, kém sức cạnh tranh so với các ngân hàng

khác và chưa tạo ra được ưu thế khác biệt, chưa giành được thiện cảm từ khách hàng.

- Một số sản phẩm DVTTTN chưa thu hút được đông đảo khách hàng sử dụng.

Phương thức giao dịch và cung cấp các dịch vụ chủ yếu vẫn là giao dịch trực tiếp tại quầy.

- Nhiều sản phẩm dịch vụ được nghiên cứu phát triển nhưng chưa tính đến

hiệu quả thực sự thu được của sản phẩm.

c, Về công tác marketing hỗ trợ hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán

SV: Lý Tiểu An Ly



57



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Công tác marketing riêng biệt cho sản phẩm chuyển tiền chưa được chú trọng.

- Công tác chủ động tìm kiếm, chăm sóc khách hàng còn yếu đặc biệt là

trong lĩnh vực thanh toán qua thẻ.

- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ công tác marketing chưa đồng bộ, trang web của chi

nhánh chỉ mới sử dụng nội bộ, các thông tin riêng về hoạt động của chi nhánh ít

được cập nhật tại trang web. Các đợt tuyên truyền quảng cáo không xây dựng chiến

lược trước.

- Kiến thức về marketing của đội ngũ bán hàng còn nhiều hạn chế.

d, Về hiệu quả của dịch vụ thanh toán trong nước

Thu dịch vụ thanh toán trong nước chiếm tỷ trọng thấp. Nguồn thu chủ yếu

là thu từ các hình thức thanh toán tại quầy.

3.1.3. Nguyên nhân

a, Nguyên nhân xuất phát từ nhân tố bên ngoài

- Nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn tác động đến hầu hết các lĩnh

vực mà đặc biệt là lĩnh vực tài chính ngân hàng. Mặt khác, các NHTM cổ phần mở

thêm chi nhánh làm chia nhỏ thị trường và giảm bớt thị phần của các ngân hàng lớn.

- Do thu nhập bình quân của người dân trên địa bàn chưa cao, tâm lý, thói

quen của người tiêu dùng thích sử dụng tiền mặt trong thanh tốn hàng hóa dịch vụ

vẫn còn phổ biến nên cơng tác phát triển dịch vụ thanh tốn còn hạn chế.

- Một số đơn vị kinh doanh khơng muốn công khai doanh thu nên ưu tiên thu

tiền mặt nhiều hơn.

b, Nguyên nhân xuất phát từ nhân tố bên trong

- Về công tác quản trị điều hành

Chi nhánh chưa xây dựng được hệ thống đánh giá hiệu quả khách hàng sử

dụng dịch vụ thanh toán theo từng đối tượng khách hàng. Việc khai thác thông tin

trên hệ thống và hỗ trợ ra quyết định phục vụ công tác quản lý chưa thực hiện đầy

đủ. Hệ thống thông tin báo cáo, tổng hợp một số dịch vụ còn theo dõi thủ cơng.

Trong q trình triển khai và thực hiện có sự cạnh tranh không lành mạnh trong

cùng hệ thống.



SV: Lý Tiểu An Ly



58



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chi nhánh chưa xây dựng được một kế hoạch riêng cho phát triển dịch vụ

thanh tốn trong nước. Cơng tác chủ động tìm kiếm khách hàng sử dụng các dịch vụ

thanh tốn còn yếu đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán chuyển tiền.

Sự phối hợp tác nghiệp giữa các phòng ban, giữa các chi nhánh nhằm hồn

thành mục tiêu của tồn chi nhánh chưa cao.

- Về cơng tác xúc tiến marketting hỗ trợ phát triển dịch vụ thanh toán trong nước

Chiến lược marketing sản phẩm dịch vụ chưa đầu tư đúng mức, chưa được

nghiên cứu và triển khai xây dựng bài bản. Cơ chế khuyến mãi chưa thực sự hấp dẫn.

Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán chưa được đẩy

mạnh, tần suất và hình thức quảng cáo còn đơn điệu. Việc tiếp thị, phối hợp với các

nhà cung cấp dịch vụ và đào tạo khách hàng để cung ứng các sản phẩm, tiện ích còn

hạn chế.

Cơng tác truyền thơng hiện nay chi nhánh chưa thật sự chú trọng đến việc

truyền thông nội bộ dẫn đến một số cán bộ công nhân viên chưa thật sự hiểu rõ và

chú trọng đến công tác chăm sóc khách hàng.

Bộ máy tổ chức chưa theo định hướng khách hàng, thiếu bộ phận thiết kế sản

phẩm, nghiên cứu và phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân.

- Về đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bộ trẻ, trình độ cao nhưng kỹ năng tiếp thị, tìm kiếm khách hàng

còn thụ động, kém hiệu quả. Chi nhánh vẫn chưa thực sự quan tâm đúng mức tới

công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên sâu để tiếp cận giới thiệu, tư vấn,

hỗ trợ về sản phẩm dịch vụ. Lực lượng nghiên cứu ứng dụng, phát triển sản phẩm

dịch vụ thanh tốn mới còn mỏng, chưa được tham quan học hỏi khảo sát những nơi

đã từng ứng dụng sản phẩm mới. Đội ngũ cán bộ còn chưa mạnh dạn, chưa táo bạo

đưa ra ý tưởng và cách làm đột phá. Cơng tác tiếp thị, tìm kiếm khách hàng còn thụ

động, kém hiệu quả. Kỹ năng bán hàng chưa thật sự chuyên nghiệp. Nhân lực bố trí

dàn trải, chưa tập trung vào nhóm cán bộ bán hàng trực tiếp.

Tư duy nhận thức của một số cán bộ công nhân viên còn nhiều bất cập, nhiều

cán bộ chỉ quan tâm tới sản phẩm trực tiếp làm, ngại tiếp cận với những sản phẩm

mới. Cán bộ tiếp thị còn mỏng, chưa có nhiều kinh nghiệm về nghiệp vụ chuyên

môn nên kỹ năng bán hàng chưa thực sự chuyên nghiệp.

SV: Lý Tiểu An Ly



59



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Chính sách giá và chính sách khách hàng

Phí thanh tốn còn cao và thiếu sự thống nhất trong tồn hệ thống, chưa định

giá đúng sản phẩm. Biểu phí của chi nhánh phải phụ thuộc vào biểu phí của trung

ương nên nhiều loại phí khơng phù hợp, chưa cạnh tranh so với các ngân hàng khác

trên địa bàn.

Chi nhánh chưa có chính sách phù hợp cho từng loại khách hàng, nhất là

khách hàng VIP. Các thủ tục giao dịch tuy có cải thiện nhưng vẫn chưa thuận tiện

cho khách hàng. Chi nhánh hầu như là chỉ biết phục vụ đúng yêu cầu của khách

hàng chứ chưa chú ý tới cách tư vấn giới thiệu cho khách hàng. Chất lượng dịch vụ

chưa cao, phong cách phục vụ chưa chuẩn mực.

- Về công nghệ

Hiện tại một số phần mềm ứng dụng chưa hoàn thiện. Triển khai sản phẩm

còn phụ thuộc vào đối tác trong việc kết nối, nền tảng công nghệ thông tin. Cơng

nghệ chưa ổn định do còn trong giai đoạn đầu tư chưa có tính nổi trội so với thị

trường. Các sản phẩm dịch vụ thanh toán dựa trên nền tảng ngân hàng điện tử còn

nhiều hạn chế. Hoạt động của hệ thống phục vụ thanh tốn chưa đảm bảo, còn tiềm

ẩn nguy cơ về bảo mật; sự hợp tác giữa các nhà cung cấp dịch vụ với các ngân hàng

gặp trở ngại do sự khác biệt về hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu…

- Về mạng lưới thanh toán:

Mạng lưới thanh toán phân bổ chưa hợp lý: Đối với hoạt động thanh toán

thẻ, mặc dù số lượng ATM, POS được lắp đặt tăng đều qua các năm nhưng thực tế

là tỷ trọng so với số dân vẫn còn thấp, chưa phân bố đều.

3.2. Đề xuất giải pháp và kiến nghị để phát triển dịch vụ thanh toán của khách

hàng trong nước tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thái Nguyên

3.2.1. Một số đề xuất.

*Nhận định môi trường kinh doanh năm 2018

Sang năm 2018, các tổ chức quốc tế và chuyên gia kinh tế chung nhận định

kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục xu hướng phục hồi, tốt hơn năm 2018, ở mức 3,3-3,6%.

Trong nước, dự báo kinh tế tăng trưởng ổn định; Chính phủ tiếp tục triển

khai chính sách tài khóa, tiền tệ nới lỏng, đẩy mạnh phục vụ thị trường nội địa. Quá

trình hội nhập quốc tế diễn ra theo chiều hướng tích cực, TPP được thơng qua, tái cơ

SV: Lý Tiểu An Ly



60



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

cấu nền kinh tế có những điểm tích cực: nợ xấu giảm dần, năng lực của cán bộ được

nâng ca. Với triển vọng môi trường kinh tế trên, dự báo tăng trưởng GDP trong năm

2018 có thể đạt mức 6,7-7%; lạm phát năm 2018 sẽ dao động ở mức 2,5-3% so với năm

2017.

Về thị trường ngoại hối, tỉ giá: thị trường ngoại hối trong năm 2018 được dự

báo sẽ có nhiều nét tương đồng so với năm 2017 nhưng mức độ căng thẳng có thể

giảm bớt do cán cân thanh tốn dự báo duy trì thặng dư khoảng 5 tỷ USD trong năm

2018 làm giảm áp lực về đồng USD và tốc độ giá của USD có thể chậm lại, đồng

Nhân dân tệ sẽ đi vào ổn định hơn. NHNN có thể thực hiện điều hành tỷ giá theo cơ

chế mới, linh hoạt và sát với diễn biến thị trường hơn.

Về tín dụng, lãi suất, ngân hàng: Tín dụng dự kiến sẽ tăng mạnh hơn trong

năm 2018 (18-20%). Tuy nhiên, có khả năng sẽ tăng chậm lại theo chu kỳ trong

những tháng đầu năm 2018. Việc lãi suất đầu vào tăng chỉ xảy ra ở các kỳ hạn ngắn

và cũng không kéo dài do lạm phát vẫn được duy trì ở mức thấp. Đối với lãi suất đầu

ra, do lạm phát thấp và tăng trưởng kinh tế ổn định, lãi suất cho vay trung và dài hạn

vẫn có dư địa giảm nhẹ từ nay đến giai đoạn đầu của năm 2018. Tuy nhiên, do tăng

trưởng kinh tế có thể tiếp tục tăng tốc ở những quý cuối năm 2018 và lạm phát bật lên

khỏi mức đáy, NHNN có thể sẽ tăng lãi suất chính sách từ q III/2018. Điều này sẽ

tạo áp lực lên lãi suất huy động, cũng như lãi suất cho vay của các TCTD.

Trên địa bàn tỉnh, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp, xuất khẩu đang là

điểm sáng thu hút đầu tư FDI, các doanh nghiệp phụ trợ, tạo ra nhiều việc làm cho

các DN kinh doanh vật liệu xây dựng và người lao động.

a, Công tác quản lý sản phẩm

- Chọn lọc một hoặc một vài sản phẩm mũi nhọn, tiềm năng để tập trung

nguồn lực, phối hợp triển khai các giải pháp đột pháđể đẩy mạnh tăng trưởng. Nhìn

vào tỷ trọng thu dịch vụ từng nghiệp vụ có thể thấy một vài mảng nghiệp vụ có mức

đóng góp rất lớn: thanh toán, bảo lãnh, tài trợ thương mại, thẻ. Do đó, xét dưới góc

độ về năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh thì cần tập trung khai thác vào

nhóm sản phẩm này.



SV: Lý Tiểu An Ly



61



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Tập trung nguồn lực triển khai các chương trình bán hàng trực tiếp hoặc

tiếp cận, giới thiệu và chào bán sản phẩm, đặc biệt là đối với các sản phẩm mới/

nâng cấp ban hành trong năm.

- Thành lập Tổ bán hàng cho khách hàng doanh nghiệp. Hiện nay, mảng bán

lẻ được coi trọng với việc phân tách rõ các chức năng trong đó có bộ phận bán hàng

nắm bắt đầy đủ về sản phẩm dịch vụ. Khối KHDN cũng nên thành lập 1 tổ như vậy:

nghiên cứu phổ biến các sản phẩm mới; thay đổi, định hướng khách hàng mục tiêu

cho các bộ phân liên quan tới danh mục sản phẩm dịch vụ của BIDV hiện nay là

quá nhiều (Tiền gửi, quản lý tiền tệ, thanh tốn…)

b, Chính sách khách hàng

Trong chiến lược phát triển dịch vụ năm 2018, chính sách khách hàng được xem

là chính sách quan trọng nhất và ảnh hưởng tới các chính sách có liên quan khác. Đảm

bảo chính sách khách hàng thống nhất trong toàn chi nhánh là mục tiêu rất quan trọng.

- Phí: xây dựng cơ chế cạnh tranh, điều hòa với phí, lãi suất các sản phẩm dịch

vụ khác để đảm bảo thu hút và giữ chân khách hàng, tối đa doanh thu từ khách hàng.

Lấy số lượng và tổng hòa lợi ích để bù lại số phí giảm: ví dụ như nếu giảm phí thì

khách hàng tăng thêm doanh thu chuyển về, doanh số chuyển tiền cũng tăng lên.

- Sản phẩm: về cơ bản các sản phẩm dịch vụ thanh toán của BIDV cũng tương

đồng với các NHTM lớn khác trên địa bàn. Quan trọng là mỗi cán bộ quản lý khách

hàng nắm bắt được bản chất của sản phẩm, sự khác biệt giữa các sản phẩm, dịch vụ

của chi nhánh và với các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng khác để đánh giá xem

sản phẩm đó phù hợp với đối tượng khách hàng cụ thể nào của mình để tiếp thị, xây

dựng cơ chế cho khách hàng đó.

- Chú trọng cơng tác bán chéo sản phẩm: dịch vụ tương đương với tín dụng,

huy động vốn. Các khách hàng có quan hệ tiền vay, nếu có thể phải ràng buộc các

điều kiện sử dụng dịch vụ thanh toán tại BIDV. Cán bộ nên lưu tâm chú ý giới thiệu

bổ sung các sản phẩm bán chéo cá nhân cho khách hàng.

- Chất lượng phục vụ: đây được coi là một nhân tố cạnh tranh của các ngân

hàng trong bối cảnh hiện nay. Đây cũng là một mục tiêu quan trọng được lãnh đạo

và nhân viên của BIDV Thái Nguyên hướng tới và cũng đã được văn bản hóa với

các chỉ tiêu về chất lượng và thời gian phục vụ khách hàng, hồn thành một quy

trình nghiệp vụ. Hạn chế tối đa các ý kiến phàn nàn về chất lượng phục vụ và lỗi tác

SV: Lý Tiểu An Ly



62



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

nghiệp. Thẻ không để hết tiền, dừng họat động; Thanh tốn phải chính xác, nhanh…

Đối với khách hàng doanh nghiệp: thực hiện phân đọan khách hàng đối với từng sản

phẩm cụ thể; thực hiện phân tích, đánh giá đặc điểm và nhu cầu của từng đọan

khách hàng. Đồng thời, có chế độ đãi ngộ riêng với nhưng khách hàng lớn: phục vụ,

hỗ trợ, quan hệ với khách hàng. Xây dựng phong cách giao dịch chuyên nghiệp

trong giao tiếp trực tiếp và gián tiếp với khách hàng qua trang phục, lời nói, phong

cách trả lời điện thoại…

c, Cơng tác tiếp thị

- Công tác tiếp thị phải được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng và

cần phải được làm có kế hoạch và bài bản.

- Các sản phẩm ngân hàng bán lẻ như ATM, kiều hối, chuyển tiền, ngân hàng điện

tử phải được quảng bá rộng thì mới có thể có nhiều người biết đến và lựa chọn BIDV.

- Sản phẩm bán buôn phải được giới thiệu một cách có trọng tâm , chọn lựa

được đối tượng tiềm năng.

- Các kênh tiếp thị :

+ Trực tiếp đến với khách hàng; quảng cáo qua hệ thống khu vực công cộng,

băng rơn, áp phích, tờ rơi, qua kênh BSMS.

+ Truyền thơng qua các cơ quan thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình,

internet (wed, facebook BIDV).

+ Xây dựng ngân sách cho quảng cáo, xác định tỷ lệ chi phí cho quảng cáo

trong tổng chi phí. Thực hịên cơ chế chi hoa hồng trong công tác dịch vụ.

- Ngân hàng cần nghiên cứu triển khai lắp đặt thêm máy ATM tại các khu vực

tập trung các khu công nghiệp, các trường đại học hoặc các khu dân cư, phát triển

POS tại các hệ thống nhà hàng siêu thị… Mở rộng kênh phân phối thẻ qua mạng,

thiết lập các kênh phân phối thẻ gián tiếp như: liên kết với một số doanh nghiệp có

mạng lưới phân phối lớn, các đại lý phát hành thẻ tại siêu thị, khách sạn, nhà hàng,

hệ thống các cửa hàng chuyên doanh....

- Nâng cao hiệu quả sử dụng và khả năng phục vụ của hệ thống ATM. Điều

chuyển địa điểm ATM kém hiệu quả, tần suất hoạt động ít, khơng phục vụ 24/24h

đến vị trí khác thuận tiện hơn nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu của khách hàng

- Giữ vững nền khách hàng đã phát triển thơng qua việc áp dụng chính sách

sau bán hàng đối với đơn vị có doanh số thanh tốn cao.



SV: Lý Tiểu An Ly



63



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Phát triển dịch vụ Internetbanking, Mobibanking nhằm tận dụng sự phát

triển của hệ thống điện thoại không dây, máy tính cá nhân và khả năng kết nối

Internet.

- Chú trọng cung cấp và giới thiệu các gói sản phẩm từ đó khai thác các dịch

vụ thanh tốn đi kèm.

- Thay đổi cách tiếp cận, quản lý thông tin khách hàng từ chỗ khách hàng tìm

đến ngân hàng bằng cách ngân hàng chủ động tìm đến khách hàng để giới thiệu các

sản phẩm dịch vụ thanh toán với khách hàng.

- Hướng dẫn sử dụng những sản phẩm dịch vụ mang tính phổ thơng đến mọi

tầng lớp dân cư để khách hàng có hiểu biết về cách sử dụng, lợi ích của thanh tốn

qua ngân hàng để khách hàng khơng cảm thấy dịch vụ ngân hàng là quá xa vời. Chi

nhánh cần chú trọng vào các hình thức thơng tin, các kênh thơng tin có hiệu quả để

với chi phí đầu tư thấp nhưng mức độ tiếp nhân thông tin của khách hàng cao.

- Tiếp cận dịch vụ thanh toán trong dân cư, mở rộng thanh tốn cho các giao dịch

phí hàng hóa qua việc cung cấp kênh thu chi hộ cho các doanh nghiệp phí dịch vụ.

- Tăng cường và duy trì thường xun chính sách hậu mãi đối với khách

hàng. Tổ chức các đợt khuyến mãi song song với các chiến dịch quảng cáo.

- Tổ chức các chương trình khuyến mãi song song với các chiến dịch quảng

cáo nhằm khuyến khích khách hàng hiện tại sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ thanh

toán hơn và thu hút thêm khách hàng mới bằng các chương trình giảm giá, miễn phí

dịch vụ, các chương trình rút thăm trúng thưởng, xổ số, tính điểm thưởng đối với

khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ.

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp đã quen và thực hiện marketing

sản phẩm của mình cần phân phối trên thị trường và hoạt động của Ngân hàng cũng

khơng nằm ngoại lệ đó. Các hình thức tiếp thị Chi nhánh có thể áp dụng là :

Thơng qua cơng tác tổ chức Hội thảo, Hội nghị khách hàng

Xây dựng tiêu chuẩn về dịch vụ khách hàng

Nhu cầu mong muốn và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng

sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu chất lượng sản phẩm dịch vụ mà các

NHTM cung cấp trên thị trường.



SV: Lý Tiểu An Ly



64



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

+ Có chính sách miễn phí và hướng dẫn sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân

hàng đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp và cá nhân có giao dịch nhiều nhất

tại Chi nhánh.

+ Thiết kế các gói sản phẩm dành riêng cho từng loại hình doanh nghiệp.

d, Hồn thiện và gia tăng chất lượng dịch vụ thanh toán trong nước hiện có

Ứng dụng kỹ thuật cơng nghệ thơng tin hiện đạo, tính giản hóa các thủ tục,

tự động hóa thao tác thực hiện để giảm thiểu thời gian giao dịch của khách hàng và

đáp ứng được yêu cầu của khách hàng là được phục vụ nhanh hơn nhưng vẫn đảm

bảo chất lượng và độ an tồn chính xác.

Các dịch vụ ngân hàng điện tử khi được triển khai cần chú trọng đến chất

lượng dữ liệu và độ bảo mật, an toàn bảo mật ngay từ nhận thức, an toàn của hệ

thống công nghệ, nâng cao chất lượng phần mềm, hạn chế các vấn đề lỗi hệ thống

trong thanh toán như lỗi đường truyền, nghẽn mạch do quá tải. Đối với idichj vụ tự

động qua máy ATM, đảm bải cung cấp dịch vụ 24/24h như cam kết với khách hàng

là vấn đề hết sức quan trọng, thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của máy,

phòng khi máy hết tiền, hết giấy,… không được xử lý kịp thời.

e, Tăng cường công tác quản lý, công tác quản trị rủi ro trong hoạt

động thanh toán

Nâng cao năng lực quản lý là một trong những yếu tố nâng cao uy tín, năng

lực cạnh tranh của ngân hàng. Hoạt động thanh toán ngày càng phát sinh nhiều rủi

ro: rủi ro tác nghiệp, rủi ro đạo đức, tổn thất do tội phạm ngày càng tinh vi bằng

nhiều hình thức như giả chữ ký, giả chứng minh thư, tội phạm công nghệ cao ăn cắp

dữ liệu thẻ của chủ thẻ để sản xuất thẻ giả, gian lận trong các giao dịch thẻ, mua bán

dữ liệu đen,… đã gây ra nhiều tổn thất cả cho khách hàng và ngân hàng. Để phòng

ngừa và hạn chế rủi ro này, giải pháp mà ngân hàng nên hướng đến là:

- Xây dựng được đầy đủ các quy trình, quy chế đảm bảo minh bạch và tránh chồng

chéo. Bên cạng đó, chi nhánh cần xây dựng chiến lược và chính sách quản lý riêng cho

từng loại rủi ro, đồng thời có các chế tài xử phạt nghiêm đối với các lỗi vi phạm.

Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin, trung tâm thanh tốn của BIDV,

xây dựng chương trình có tính bảo mật và an tồn trong giao dịch điện tử, hồn

thiện hệ thống kiểm sốt và xác thực chữ ký điện tử.

SV: Lý Tiểu An Ly



65



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tăng cường đào tạo, huấn luyện cán bộ, đặc biệt liên quan đến đạo đức nghề

nghiệp, kỹ năng tác nghiệp. Cần tạo được văn hóa tuân thủ quản trị rủi ro trong toàn

bộ hệ thống ngân hàng, từ trên xuống dưới để mọi người ý thức về vấn đề rủi ro tốt

hơn thì tự khắc họ cũng sẽ hành động một cách đúng đắn và cần trọng hơn.

Tăng cường cán bộ có đủ điểu kiện tiêu chuẩn tham gia công tác hậu kiểm,

kiểm tra kiểm sốt.

Tăng cường và duy trì việc kiểm sốt chéo trong tất cả các giao dịch của

ngân hàng.

Thường xuyên rà soát lại các quy trình, quy định nội bộ trong chi nhánh để

hoàn thiện, bổ sung, nâng cấp và tránh sơ hở dễ bị lợi dụng.

Hạn chế rủi ro gian lận trong thanh toán thẻ bằng cách phải thường xuyên

kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn hệ thống và chấp hành đúng quy trình kỹ thuật

nghiệp vụ, chế độ phát hành và thanh toán thẻ.

Sử dụng các biện pháp kỹ thuật và nghiệp vụ phù hợp để phòng ngừa cho tất

cả các chủ thẻ tham gia vào quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ.

Phối hợp giữa các ngân hàng trong trao đổi, xử lý thông tin về thẻ, hệ thống;

giám sát đúng mức những biểu hiện nghi vấn của nhân viên

3.2.2. Kiến nghị



a, Đối với Chính phủ

Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực thanh tốn vẫn còn những

điểm cần phải tiếp tục được chỉnh sửa, thay thế để có thể phù hợp với thông lệ quốc

tế và nhu cầu của người sử dụng đặc biệt trong thanh tốn điện tử. Chính phủ cần

xây dựng đầy đủ hơn cơ sở pháp lý cho việc phát hành và thanh tốn thẻ ngân hàng,

trong đó, cần có chế tài xử lý đối với hành vi tiết lộ thông tin, ăn cắp thông tin

khách hàng sử dụng vào mục đích gian lận.

Bên cạnh cơ chế thị trường, chính phủ cần phải có cả mệnh lệnh hành chính

cùng với sự quyết tâm của các bộ, ngành để người dân tham gia vào hoạt động

thanh tốn khơng dùng tiền mặt.

Chính phủ cần hình thành các ưu đãi về thuế, phí trong lĩnh vực thanh tốn, đặc

biệt khuyến khích bằng chính sách thuế giá trị gia tăng, xây dựng cơ chế tính phí dịch vụ

thanh tốn hợp lý và các giải pháp về tài chính phục vụ hệ thống thnah toán quốc gia.

SV: Lý Tiểu An Ly



66



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng trong cả nước nói chung chỉ thực sự phát

triển nhanh và có hiệu quả khi có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các Bộ, ngành

như Bộ Tài chính, Bộ Cơng thương, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ thông tin và truyển

thông và các cơ quan chức năng khác của Nhà nước với NHNN với các NHTM. Sự

phối hợp này cần được nhận thức và thiết lập trên nguyên tắc thống nhất và nhằm tăng

cường hiệu quả của việc triển khai phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.

b, Đối với Ngân hàng Nhà nước

NHNN cần tiếp tục hồn thiện khn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán

của nền kinh tế với cơ chế khuyến khích hơn là ngăn cấm như cho phép thu phí giao

dịch tiền mặt cao hơn giao dịch chuyển khoản, hiện đại hóa hệ thống thanh tốn

điện tử liên ngân hàng nhằm hình thành hệ thống thanh tốn quốc gia thống nhất và

an tồn.

NHNN cần đẩy nhanh lộ trình thanh tốn khơng dùng tiền mặt. Thực hiện cơ

chế thanh tốn khơng dùng tiền mặt trong mọi ngành, mọi cấp của nền kinh tế.

Thành lập trung tâm thanh toán bù trừ séc, hối phiếu nhằm tạo điều kiện thuận lợi

đẩy nhanh tốc độ phát hành, lưu thông và sử dụng các phương tiện thanh toán này

trong nền kinh tế . Đẩy mạnh việc liên kết giữa các ngân hàng trong nước, phát triển

các liên minh thẻ và kết nối hệ thống với nhau với chất lượng tốt nhất.

NHNN cần có sự chỉ đạo trong xử lý lỗi kết nối liên thơng giữa các ngân

hàng với nhau vì do hệ thống lỗi xảy ra trong giao dịch đến khi khiếu nại đến khách

hàng tương đối lâu.

NHNN nên kết hợp với Bộ Thông tin và truyền thông, các cơ quan báo đài,

… thực hiện các chương trình tuyên truyền nhằm phổ biến kiến thức về thanh tốn

khơng dùng tiền mặt để nâng cao ý thức của cộng đồng.

c, Đối với ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Thu hút, tăng trưởng mọi nguồn vốn, trong đó chú trọng nguồn tiền gửi ổn

định từ các tổ chức, dân cư trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt công tác tiếp thị, triển

khai kịp thời các chương trình, sản phẩm huy động vốn, giữ vững nguồn vốn, nguồn

khách hàng hiệu hữu và tiếp tục mở rộng, phát triển khách hàng mới. Áp dụng linh

hoạt, hiệu quả công cụ lãi suất để tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng



SV: Lý Tiểu An Ly



67



Lớp: K11 - TCDN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III: NHẬN XÉT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×