Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2:PHÂN TÍCH DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

PHẦN 2:PHÂN TÍCH DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Quyết định số 1571/2005/QĐ- NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của

Thống đốc NHNN Việt Nam về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế thanh

toán điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 309/2002/QĐNHNN ngày 09 tháng 04 năm 2002 của Thống đốc NHNN Việt Nam.

- Quyết định số 30/2006/QĐ- NHNN ngày 11 tháng 07 năm 2006 của Thống

đốc NHNN Việt Nam ban hành quy chế cung ứng và sử dụng Séc.

- Quyết định số 20/2007/QĐ- NHNN ngày 15 tháng 05 năm 2007 của Thống

đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng cung

cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng.

- Quyết định số 2453/QĐ- TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng

Chính phủ về việc Phê duyệt đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại

Việt Nam giai đoạn 2011- 2015.

- Ngày 17 tháng 06 năm 2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thơng tư

85/2011/TT - BTC hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách Nhà nước

giữa Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các ngân hàng

thương mại. Theo Thông tư này, Kho bạc Nhà nước, cơ quan Thuế, Hải quan và các

ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách Nhà nước thông qua tài khoản của

Kho bạc Nhà nước tại các ngân hàng thương mại. Thơng qua tài khoản của mình tại

ngân hàng, người dân có thể nộp thuế bằng chuyển khoản, dùng thẻ hay các phương

tiện thanh toán điện tử khác mà không cần phải sử dụng tiền mặt và đến các cơ quan

thuế. Như vậy, Thông tư 85/2011/TT-BTC rất có ý nghĩa trong việc thúc đẩy thanh

tốn khơng dùng tiền mặt trong khu vực dân cư.

Tháng 12/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2006/NĐ-CP và Quyết

định số 291/2006/QĐ-TTg, quy định rõ về hạn mức thanh toán bằng tiền mặt, phí giao

dịch, việc rút tiền mặt với số lượng lớn bằng Đồng Việt Nam và trách nhiệm trong giao

dịch, thanh toán tại Việt Nam đối với các tổ chức có liên quan. Trong đó, ngồi các quy

định chung thì mỗi bên có những trách nhiệm sau:

2.1.1.1. Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ thanh toán

- Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về mở tài khoản, lập chứng từ,

quản lý chứng từ có liên quan đến tài khoản và hoạt động giao dịch của mình.



SV: Lý Tiểu An Ly



31



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Đảm bảo trách nhiệm chi trả cho bên mua, trả phí dịch vụ cho Ngân hàng

và duy trì số dư tài khoản tiền gửi theo các nguyên tắc của Nhà nước.

- Trong trường hợp xảy ra vi phạm các quy định về lập, quản lý tài khoản

cùng các giấy tờ có liên quan, phải chịu trách nhiệm và đền bù thiệt hại.

2.1.1.2. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Là trung gian cung cấp và thực hiện các dịch vụ thanh toán, trách nhiệm của

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đặc biệt quan trọng, cụ thể là:

- Giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngày làm

việc khi nhận được giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng.

- Thực hiện trích chuyển tài khoản theo lệnh của khách hàng một cách nhanh

chóng, chính xác, an tồn.

Trong trường hợp chủ tài khoản vi phạm kỷ luật chi trả hay theo quyết định

của cơ quan có thẩm quyền buộc chủ tài khoản phải thanh tốn, tổ chức được quyền

trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện việc thanh toán.

- Kiểm soát giấy tờ thanh toán, cung cấp đầy đủ chứng từ thích hợp với mỗi

loại hình thanh toán đúng thủ tục, dấu và các chữ ký đúng với mẫu đã đăng ký, số

dư tài khoản tiền gửi của khách hàng còn đủ để thanh tốn. Nếu chứng từ thanh tốn

khơng hội đủ các điều kiện, tổ chức được quyền từ chối thanh tốn.

- Thơng báo kịp thời cho khách hàng thông tin về tài khoản của mình, cũng

như đảm bảo duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi tại NHNN.

- Nghiêm túc tuân theo các quy định về thu phí dịch vụ thanh tốn.Trên cơ sở

tham mưu của NHNN, Chính phủ đã ban hành và từng bước củng cố khuôn khổ

pháp lý cho hoạt động thanh tốn nói chung trong nền kinh tế cũng như hoạt động

thanh toán trong nước, nhằm phát triển một nền kinh tế ổn định, vững chắc.

Nhìn chung Chính Phủ đã đặt nền tảng pháp lý ban đầu cho hoạt động mở và

sử dụng tài khoản thanh tốn thơng qua hình thức cung ứng và sử dụng dịch vụ

thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng.

2.1.2. Các loại hình dịch vụ thanh toán trong nước đã triển khai tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên



SV: Lý Tiểu An Ly



32



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Dựa trên cơ sở pháp lý hoạt động thanh tốn trong nước Chính phủ và

NHNN ban hành, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái

Nguyên đã triển khai các hoạt động thanh toán trong nước như sau:

* Các dịch vụ thanh toán trong nước truyền thống: Dịch vụ thanh toán bằng

séc; dịch vụ thanh toán bằng ủy nhiệm chi/lệnh chi; dịch vụ thanh tốn bằng ủy

nhiệm thu/nhờ thu. Riêng hình thức thư tín dụng trong thanh tốn nội địa hầu như

khơng áp dụng.

* Các dịch vụ thanh toán trong nước hiện đại: là các dịch vụ thanh toán dựa

trên nền tảng của các ứng dụng Ngân hàng điện tử. Tại Ngân hàng trong thời gian

qua đã triển khai các dịch vụ sau:

- Dịch vụ thẻ ngân hàng

- Các dịch vụ thanh toán trong nước dựa trên nền tảng ngân hàng trực tuyến

như: BIDV e-Banking, BIDV Smart Banking, BIDV Online, BIDV Business

Online, Bankplus, BSMS...

- Dịch vụ thanh toán khác như : trả lương tự động qua tài khoản, dịch vụ

thanh tốn hóa đơn, dịch vụ thu ngân sách Nhà nước mới được chi nhánh triển khai

với Kho bạc, Cục thuế Thái Nguyên.

2.1.3. Tình hình hoạt động dịch vụ thanh tốn trong nước tại Ngân hàng TCMP

Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên

Trong những năm qua, với những khó khăn của nền kinh tế, sự cạnh tranh

gay gắt của lĩnh vực ngân hàng, huy động và tín dụng được coi là 2 mảng trọng yếu

của chi nhánh. Tuy nhiên bên cạnh đó, BIDV Thái Nguyên vẫn rất chú trọng đến

mảng dịch vụ trong đó đặc biệt là phát triển dịch vụ thanh tốn trong nước. Ngồi

các dịch vụ thanh toán truyền thống như dịch vụ thanh toán bằng Séc, thanh toán ủy

nhiệm chi/lệnh chi, thanh toán ủy nhiệm thu/lệnh thu... các dịch vụ thanh toán hiện

đại mới cũng đã được triển khai. Năm 2005, chi nhánh đã tiến hành triển khai dịch

vụ Internet Banking với sản phẩm là BIDV- Direct Banking; năm 2010, triển khai

dịch vụ thanh toán lương tự động qua ngân hàng; năm 2011 triển khai dịch vụ

Vntopup; năm 2015 triển khai dịch vụ thanh tốn hóa đơn tiền điện, hóa đơn với

Viettel, thanh tốn qua ví điện tử. Các kênh thanh tốn hoạt động an tồn, ổn định,

hiệu quả và ngày càng phát triển. Doanh thu từ các dịch vụ thanh toán trong nước

SV: Lý Tiểu An Ly



33



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

tại BIDV Thái Nguyên tăng trường đều và khá ổn định qua các năm. Nhìn chung,

dịch vụ thanh tốn trong nước của BIDV Thái Nguyên có sự tăng trưởng, phát triển

tương đối qua các năm.



SV: Lý Tiểu An Ly



34



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả các phương thức thanh toán trong nước của

BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017

ĐVT: Tỷ đồng

Giá trị

giao dịch



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Số tiền

3.658

5.728

2.091

1.587

1.163

1.234



Số tiền

4.125

8.034

2.967

1.832

2.731

4.375



Số tiền

4.564

9.543

3.885

3.741

4.935

5.961



SO SÁNH



SO SÁNH



16/15

Chênh lệch



17/16

Chênh lệch



1. Séc

467

439

2. UNC

2.306

1.509

3. UNT

876

918

4. Thẻ

245

1.909

5. TT điệntử

1.568

2.204

6. Khác

3.141

1.586

Tổng

15.461

24.064

32.629

8.603

8.565

(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết HĐKD BIDV Thái Nguyên giai đọan 2015-2017)

Dựa vào số liệu có thể thấy rằng, mặc dù tổng giá trị giao dịch thanh toán

trong nước tại BIDV Thái Nguyên đều tăng qua các năm, giá trị giao dịch của từng

phương thức lại thay đổi không giống nhau. Cụ thể là, có sự chuyển dịch hoạt động

thanh tốn từ phương thức này sang phương thức khác.

Trong số đó, uỷ nhiệm chi là phương thức được sử dụng nhiều nhất, với tỷ

trọng chiếm đến 37,04% trong tổng giá trị giao dịch (năm 2015). Đứng thứ hai là

séc (23,65%-2015), thứ ba là ủy nhiệm thu (13,52%-2015). Các phương thức còn lại

như thanh toán điện tử, thẻ lần lượt chiếm 7,5% và 10,26% trong cơ cấu.

Trong giai đoạn năm 2015-2017, các hình thức thanh toán này đều tăng về

giá trị. Điều này một phần chứng tỏ năng lực của ngân hàng BIDV trong việc phát

triển dịch vụ thanh toán trong nước. Đến năm 2017 lại có nhiều thay đổi trong tổng

giá trị giao dịch thanh tốn trong nước. Có sự gia tăng mạnh về tổng thể, giá trị giao

dịch tăng và một số phương thức thanh tốn có sự tăng mạnh, điển hình là dịch vụ

thẻ, thanh tốn điện tử và UNC.



SV: Lý Tiểu An Ly



35



Lớp: K11 - TCDN



Trường ĐHKT&QTK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Biểu đồ 2.1:Biểu đồ cơ cấu phí dịch vụ thanh toán trong nước của

BIDV Thái Nguyên năm 2017

2.2. Thực trạng dịch vụ thanh toán trong nước tại ngân hàng TMCP Đầu tư và

phát triển Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên

2.2.1. Thanh toán bằng séc.



(Mẫu séc sử dụng tại BIDV )



Séc là lệnh trả tiền vô điều kiện của người phát hành lập trên mẫu in sẵn do

NHNN Việt Nam qui định, yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh tốn trích

một số tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để chi trả cho người thụ hưởng có tên ghi

trên séc hoặc trả cho người cầm séc.

SV: Lý Tiểu An Ly



36



Lớp: K11 - TCDN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2:PHÂN TÍCH DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×