Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực tế khảo sát từ sinh viên của nhóm tác giả cho thấy, nhiều sinh viên không thuộc đối tượng vay vốn nhưng vẫn có nhu cầu vay vốn. Do vậy nhóm tác giả nêu lên giải pháp:

Thực tế khảo sát từ sinh viên của nhóm tác giả cho thấy, nhiều sinh viên không thuộc đối tượng vay vốn nhưng vẫn có nhu cầu vay vốn. Do vậy nhóm tác giả nêu lên giải pháp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ước mơ”, giúp những em sinh viên có hồn cảnh khó khăn được học tập

do đó vẫn giữ mức lãi suất ưu đãi cho vay, nhưng cần xét đúng đối

tượng cho vay.

3.2.3. Giải pháp quản lý nợ và chính sách trả nợ

Xác định kỳ hạn trả nợ cho từng món vay trong trường hợp gia

đình vay vốn cho nhiều sinh viên cùng một lúc

Đối với hộ gia đình vay vốn cho nhiều sinh viên cùng một lúc,

nhưng thời hạn ra trường của từng sinh viên khác nhau cần quy định

“xác định kỳ hạn trả nợ cho từng món vay của từng sinh viên” thay vì

quy định “xác định kỳ hạn trả nợ được thực hiện khi giải ngân số tiền

cho vay kỳ học cuối cùng của sinh viên sau khi ra trường” như hiện nay.

Thực hiện giải pháp này sẽ giúp ngân hàng Chính sách xã hội

quản lý món vay được xác định hơn, sinh viên vay vốn sẽ có trách

nhiệm hơn trong việc trả nợ, hộ vay vốn sẽ bị áp lực trả nợ vào kỳ cuối,

đồng thời ngân hàng Chính sách xã hội thu được nợ tạo nguồn vốn quay

vòng cho chương trình.

Điều kiện để áp dựng giải pháp vào thực tiễn một cách hiệu quả là

ngân hàng Chính sách xã hội phải sửa quy định về “xác định kỳ hạn trả

nợ trong trường hợp hộ gia đình vay vốn cho nhiều sinh viên cùng một

lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng sinh viên lại khác nhau”.

Chính sách trả nợ hiện nay của ngân hàng Chính sách xã hội đang

là một gánh nặng tâm lý đối với sinh viên. Hiện nay, nhiều sinh viên ra

trường nhưng không tìm được việc làm đúng chun ngành đào tạo,

thậm chí là thất nghiệp do đó việc làm chưa được ổn định, thu nhập thấp

chỉ đủ đảm bảo chi phí cho sinh hoạt mà chưa có tích lũy trả nợ

3.2.4. Nâng cao thái độ của cán bộ làm cơng tác tín dụng



Tập trung nâng cao thái độ cán bộ thông qua kế hoạch đào tạo đội

ngũ cán bộ nhân viên trong hộ thống ngân hàng Chính sách xã hội,

trong đó cần đặc biệt chú ý đến việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao thái độ

làm việc cho đội ngũ cán bộ tín dụng trực tiếp với người vay.

Đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, trọng tâm

đào tạo hướng dẫn cán bộ tín dụng sử dụng phần mềm Corebanking mới

được đầu tư, sử dụng thành thạo phần mềm sẽ giúp cán bộ tín dụng đẩy

nhanh tốc độ xử lý hồ sơ, chứng từ trong quá trình xét duyệt cho vay

sinh viên; thống kê nhanh và chính xác số liệu, xử lý nhanh những vẫn

đề liên quan đến cho vay, thu nợ, xử lý nợ quá hạn nhằm nâng cao năng

suất lao động, tiết kiệm chi phí cho hoạt động của ngân hàng Chính sách

xã hội.

Chương trình cho vay sinh viên là một chương trình tín dụng đặc

thù với thời gian cho vay dài, khoản vay khơng có tài sản đảm bảo nên

luôn tiềm ẩn yếu tố rủi ro. Do đó, cán bộ tín dụng cần nắm vững kiến

thức chun mơn để phân tích, quản lý, tư vấn, định hướng sinh viên sử

dụng vốn vay đúng mục đích và hiệu quả.

Cho sinh viên vay là hình thức cho vay khách hàng cá nhân, cho

vay tiêu dùng nên mỗi cán bộ tín dụng phải quản lý nhiều khách hàng,

món vay nhỏ lẻ và hồ sơ thủ tục nhiều. Do đó, cán bộ tín dụng cần nâng

cao kỹ năng giao tiếp cộng đồng, kỹ năng xử lý công việc nhằm bảo

đảm chất lượng và tiến độ công việc.

3.2.5. Đối với sinh viên

Mặc dù mục đích cho sinh viên vay vốn của ngân hàng Chính

sách xã hội nhằm phục vụ cho học tập nhưng nhiều sinh viên lại sử

dụng với mục đích khác. Do vậy, cần nâng cao nhận thức của sinh viên

về nguồn vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội để sử dụng hiệu quả



hơn. Đồng thời, cũng tuyên truyền ý thức trách nhiệm trả nợ của sinh

viên. Nhiều gia đình, vay nguồn vốn cho sinh viên học tập nhưng người

trả nợ là bố mẹ. Do đó, cơng tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho

sinh viên đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả chương trình tín dụng

sinh viên.

Cần có cơ chế giám sát mục đích sử dụng nguồn vốn vay từ ngân

hàng Chính sách xã hội của sinh viên. Bởi nhiều sinh viên vay vốn

nhưng nhằm mục đích mua sắm, tệ nạn xã hội... thậm chí giám sát

những trường hợp sinh viên vay vốn nhưng bị đuổi học, bỏ học... để

nâng cao khả năng giám sát tình hình sử dụng vốn vay, phòng chống

những rủi ro có thể dẫn đến thất thốt vốn của chương trình cho vay

sinh viên.

Đặc biệt, đối với những sinh viên vay vốn ưu đãi từ ngân hàng

Chính sách xã hội nhưng khơng phục vụ cho mục đích học tập mà dùng

vào những mục đích như gửi ngân hàng để hưởng chênh lệch lãi suất,

kinh doanh khi phát hiện cần có phải áp dụng lãi suất thương mại đối

với khoản tiền đã vay và không cho vay tiếp những năm tới.

Cho vay sinh viên là chương trình tín dụng mang ý nghĩa chính trị,

xã hội rất lớn, giúp sinh viên có hồn cảnh khó khăn tiếp cận được dịch

vụ giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Hơn thế nữa, nguồn tín

dụng từ chương trình là nguồn năng lượng giúp sinh viên phát triển. Tuy

nhiên sau 10 năm triển khai chương trình tín dụng sinh viên theo Quyết

định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, bên cạnh những kết

quả đạt được, chương trình cũng còn tồn tại nhiều bất cập làm ảnh

hưởng đến hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế của chương trình như:

Vẫn còn một tỷ lệ khơng nhỏ phụ huynh, sinh viên vay vốn nhưng chưa



thực sự tin tưởng vào những tác động tích cực của chương trình, hiệu

quả kinh tế của chương trình đang có xu hướng giảm...

Từ phân tích thực trạng, tác động vay vốn của sinh viên trường

Đại học Tài chính -Quản trị kinh doanh nhóm tác giả đã đưa ra một số

giải pháp để phát triển hiệu quả tín dụng sinh viên của ngân hàng chính

sách xã hội. Đồng thời, giúp sinh viên có khả năng tiếp cận với các

nguồn vốn chính sách xã hội và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay.



KẾT LUẬN

Hiện nay, Đảng và Nhà nước đang thực hiện chính sách giáo dục

tồn dân. Nhiều chủ trương chính sách được thực hiện nhằm phát triển

giáo dục, nâng cao nhận thức cho người dân. Trong đó có chính sách tín

dụng sinh viên nhằm giúp đỡ sinh viên có hồn cảnh khó khăn về kinh

tế để đảm bảo chi phí sinh hoạt và học tập. Tránh tình trạng sinh viên có

kết quả học tập tốt nhưng gia đình khơng đủ điều kiện để tiếp tục học

tập.

Tín dụng sinh viên ra đời theo quyết định 157/2007QĐ-TTg của

Thủ tướng chính phủ năm 2007 nhằm mục tiêu tạo điều kiện để mở rộng



hệ thống giáo dục đai học, tăng cơ hội tiếp cận giáo dục cho người

nghèo, đảm bảo công bằng trong giáo dục đại học. Đồng thời, giảm bớt

gánh nặng tài chính lên gia đình sinh viên. Với mục tiêu nhân văn cao

cả của chương trình, trong 10 năm thực hiện đã đạt được kết quả cao.

Tuy nhiên, nhiều sinh viên có nhu cầu vay vốn nhưng lại khơng

thuộc đối tượng vay tín dụng sinh viên. Vậy nên, cần mở rộng hơn nữa

đối tượng vay tín dụng sinh viên. Đồng thời, có chính sách tạo điều kiện

thuận lợi hơn để sinh viên tiếp cận với các nguồn vốn ưu đãi từ ngân

hàng xã hội.

Mức tiền cho vay hiện nay của tín dụng sinh viên vẫn còn rất thấp so

với nhu cầu thực tiễn phục vụ cho sinh hoạt và học tập. Do vậy, cần điều

chỉnh mức tiền cho vay, đảm bảo điều kiện sinh hoạt và học tập cho sinh

viên.

Đề tài “Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã

hội đối với sinh viên trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh”

đã phân tích thực trạng vay vốn của sinh viên, chỉ ra những tác động của

tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên. Từ

đó, đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng sinh viên, giúp

sinh viên có cơ hội tiếp cận với nhiều nguồn vốn ưu đãi khác để phục vụ

tốt cho học tập.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chi Mai (2014), Ngân hàng chính sách xã hội đưa ước mơ đến với

học sinh sinh viên nghèo, tạp chí ngân hàng số 5.

2. David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch (2002), Kinh tế

học,Nxb Thống kê.

3. Đại học Ngoại thương (2016), Giáo trình kinh tế đầu tư, Nxb Lao

động.

4. Đỗ Thanh Hiền (2007), Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội chắp

cánh cho những ước mơ đến giảng đường, tạp chí ngân hàng số 22.

5. Kinh tế quốc dân (2014) Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nxb

Kinh tế quốc dân.

6. Nguyễn Thị Hường (2008), Đầu tư cho giáo dục đào tạo thông qua

chính sách tín dụng dịch vụ học sinh, sinh viên, tạp chí ngân hàng, số 1.

7. Nguyễn Thị Mùi (2006), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb. Tài

chính.

8. Từ điển tiếng Việt (2003), Nxb Thuận Hóa

9. Từ điển Anh- Việt (2003), Nxb Đà Nẵng.

10. Việt Hải (2004), Cần có một cơ chế giúp sinh viên nghèo vượt khó,

tạp chí ngân hàng số 18.

11. Việt Hưng (2015),Hoạt động của ngân hàng Chính sách xã hội Việt

Nam, tạp chí Ngân hàng số 7.



PHỤC LỤC

KẾT QUẢ KHẢO SAT BẢNG HỎI CỦA SINH VIÊN

Bảng 1.Giới tính:

Đơn vị %

Giới tính

Nam

Nữ



Tỷ lệ

5%

95%



Bảng 2. Bạn là SV

Đơn vị %

Sinh viên

Năm 1

Năm 2

Năm 3



Tỷ lệ

34

37,1

28,9



Bảng 3. Nghề nghiệp chính của gia đình sinh viên

Đơn vị %

Nghề

nghiệp

Tỷ lệ



Trồng trọt, Lao động tự Cán bộ, viên Kinh doanh

chăn nuôi

do, làm cho tư chức

nhân

63

15

8,6

13,4



Bảng 4. Nguồn tài chính chủ yếu hiện nay của bạn

Đơn vị %

Nguồn tài chính

Tỷ lệ



Gia đình

90,2



Ngân hàng

6.5



Nguồn khác

3.3



Bảng 5. Hiểu biết chương trình tín dụng cho sinh viên tại ngân hàng

chính sách xã hội của bạn:

Đơn vị %

Hiểu biết chương trình tín dụng

sinh viên

Khơng biết



Tỷ lệ

27,5



Biết nhưng chỉ biết thơng tin cơ

bản

Hiểu rõ và tham gia chính sách



50,4

22.1



Bảng 6. Bạn có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng CSXH khơng?

Đơn vị %

Nhu cầu vay vốn của Có

sinh viên

Tỷ lệ

64,5



Khơng

35,5



Bảng 7. Bạn có vay vốn tín dụng cho sinh viên tại ngân hàng chính

sách xã hội khơng?

Đơn vị %



Khơng

Làm thủ tục nhưng

khơng vay được



Tỷ lệ

10,5

80,7

8.8



Bảng 7. Nếu khơng vay, bạn cho biết lý do không vay tiền tại

NHCSXH:

Đơn vị %

Lý do không vay tiền tại NHCSXH

Sợ không trả được nợ

Chưa biết về chương trình vay

Thủ tục vay phức tạp

Đã vay nơi khác

Lý do khác



Tỷ lệ

12

26,9

27,5

29,2

4,4



Bảng 8. Bạn vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội bao nhiêu lần

Đơn vị %

Số lần vay

Từ 1 đến 2 lần

Từ 3 đến 4 lần

Từ 5 đến 6 lần

Từ 7 đến 8 lần



Tỷ lệ

15,8

48,7

25,2

10,3



Bảng 9. Mục đích vay vốn của bạn nhằm

Đơn vị %

Mục đích vay vốn

Tỷ lệ

Phục vụ cho học tập

87,9

Kinh doanh

11,0

Gửi ngân hàng lấy chênh lệch lãi 0,5

suất

Mục đích khác

0,6

Bảng 10. Chi phí bạn cần trong 1 tháng để học tập và sinh hoạt (gồm

tất cả chi phí cho các hoạt động hàng ngày)

Đơn vị %

Chi phí cần trong 1 tháng

Tỷ lệ

Từ 1.100.000 đến 1.500.000 đồng 19,3

Trên 1.500.000 đến 2.000.000 48,8

đồng



Trên 2.000.000 đến 2.500.000 22,2

đồng

Mức khác

9.7

Bảng 11. Bạn muốn vay ở mức nào trong 1 tháng:

Đơn vị %

Mức tiền sinh viên muốn vay

Từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng

Trên 1.500.000 đến 2.000.000 đồng

Trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000

Khác



Tỷ lệ

19.7

49,0

23,1

8,2



Bảng 12. Trong quá trình vay vốn bạn gặp khó khăn:

Đơn vị %

Khó khăn trong quá trình vay vốn

Nhiều thủ tục, thời gian chờ giải

ngân dài

Thái độ phục vụ của nhân viên

chưa nhiệt tình

Bình xét tiêu chí gia đình nghèo

còn chưa minh bạch, cơng bằng

Khác



Tỷ lệ

43,5

10,1

33

13,4



Bảng 13. Tác động của nguồn vốn vay đến kết quả học tập của bạn:

Đơn vị %

Tác động của nguồn vốn vay đến Tỷ lệ

kết quả học tập

Không hiệu quả

3,4

Hiệu quả

36,2

Rất hiệu quả

60,4

Bảng 14. Kết quả học tập của bạn trong năm học đạt loại?

Đơn vị %

Kết quả học tập

Kém

Trung bình

Khá

Giỏi



Tỷ lệ

4,1

32,5

50,4

13



Bảng 15. Sau khi ra trường, kế hoạch trả nợ của bạn là gì?

Đơn vị %

Kế hoạch trả nợ

Đi làm và tự trả nợ

Xin hỗ trợ từ gia đình

Đi vay trả nợ

Khơng có ý định trả nợ



Tỷ lệ

78,9

12,3

8,8

0



Bảng 16. Theo bạn sinh viên vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội

ai sẽ là người trả nợ

Đơn vị %

Người trả nợ tín dụng sinh viên

Gia đình

Sinh viên



Tỷ lệ

12,5

87,5



Bảng 17. Thái độ của nhân viên ngân hàng có ảnh hưởng đến việc

tiếp cận tín dụng cho sinh viên hay khơng?

Đơn vị %

Ảnh hưởng của thái độ nhân viên

ngân hàng đến tiếp cận tín dụng

sinh viên



Khơng



Tỷ lệ

26,9

73,1



Bảng 18. Đánh giá của bạn về các quy trình khi vay vốn sinh viên từ

ngân hàng chính sách xã hội:

Đơn vị %

Khơng

lòng

Thủ tục hành 42

chính của ngân

hàng

Xin xác nhận tại 12,1

trường

Thời gian ngân 34,7

hàng giải ngân



hài Hài lòng



Rất hài lòng



45,3



12,7



60,8



27,1



49,4



15,9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực tế khảo sát từ sinh viên của nhóm tác giả cho thấy, nhiều sinh viên không thuộc đối tượng vay vốn nhưng vẫn có nhu cầu vay vốn. Do vậy nhóm tác giả nêu lên giải pháp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×