Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thứ nhất, nhà trường đề ra biện pháp hữu hiệu về đổi mới phương pháp dạy và học cùng công tác kiểm tra đánh gia trong đó hướng người học làm trung tâm và tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên.

Thứ nhất, nhà trường đề ra biện pháp hữu hiệu về đổi mới phương pháp dạy và học cùng công tác kiểm tra đánh gia trong đó hướng người học làm trung tâm và tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên.

Tải bản đầy đủ - 0trang

44

Thứ hai, nhà trường cần xem xét và đầu tư phát triển xây dựng, cải tạo cơ

sở vật chất và trang bị hạ tầng công nghệ thông tin bền vững và chia sẻ nguồn tài

ngun thơng tin nhằm khuyến khích sinh viên đến thư viện khai thác tư liệu

tập.

Một là, ứng dụng các nghiệp vụ thư viện hiện đại vào tổ chức và quản lý

kho tài liệu theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa phù hợp với xu thế chung của

ngành Thư viện Việt Nam và thế giới. Xây dựng cơ sở dữ liệu số, các bộ sưu tập

số phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Đầu tư xây dựng các

phòng đọc sách chất lượng cao có kết nối hệ thống internet.

Hai là, việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang bị hạ tầng cơng nghệ

thơng tin mang tính bền vững và chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin là một trong

những nhân tố cần thiết thúc đẩy hoạt động thông tin phát triển. Cần lưu ý một

số yếu tố khi thực hiện được giải pháp này làm nền tảng cho sự phát triển “bền

vững” như sau: Đầu tư xây dựng cơ sở mới hay cải tạo lại các phòng chức năng

của thư viện tạo thành một không gian học tập năng động tích hợp trong thư

viện với nhiều bộ phận hỗ trợ học tập khác nhằm đáp ứng mọi nhu cầu sinh viên

trong việc học tập, nghiên cứu, vv… Qua quá trình khảo sát kết quả phụ lục 2

phần lớn sinh viên mong muốn nhu cầu có phòng tự học chiếm tỷ lệ 54,23%

hoàn toàn đồng ý và 25,87% đồng ý với đề xuất này. Thư viện hiện nay có thể

sơn sửa lại, lắp điều hòa tạo khơng khí thống mát vào ngày hè. Như vậy, thu

hút sinh viên đến thư viện. Trên cơ sở kết hợp những dịch vụ thư viện, cơng

nghệ trong cùng một tòa nhà thư viện, sinh viên sẽ dễ dàng tìm thấy tất cả những

tài nguyên cần thiết phục vụ việc học tập và soạn thảo những bài khóa luận, tiểu

luận.

Bên cạnh trang thiết bị hiện đại, các công cụ hỗ trợ để cung cấp thông tin

cho người dùng tin cũng cần phải quan tâm đến, đó là các phần mềm ứng dụng

chuyên biệt cho hệ thống cơ quan thông tin – thư viện. Thực tế, công nghệ thông

tin đã và đang giúp cho đội ngũ giảng viên hay sinh viên ngày càng nâng cao và

cập nhật kiến thức chuyên môn trong hoạt động nghiên cứu của mình. Trách



45

nhiệm của những người làm cơng tác quản lý thông tin trong một trường đại học

là làm thế nào để giúp cho đội ngũ giảng viên hay sinh viên có được những

thông tin có ý nghĩa và hữu ích. Cơng nghệ thơng tin là một trọng những nhân tố

cần thiết thúc đẩy hoạt động thông tin – thư viện phát triển.

Ba là, có kế hoạch đầu tư và phát triển phòng truy cập internet, thiết lập

hệ thống tra cứu bằng máy tính tạo điều kiện sinh viên tìm kiếm tư liệu được

thuận tiện.

Thứ ba, năng lực tài chính là giải pháp có mối liên hệ và tác động lớn đến

tất cả các giải pháp đã trình bày ở trên. Cho dù mục tiêu đề ra rõ ràng, giải pháp

thực thi để đạt được các mục tiêu đó là đúng nhưng năng lực tài chính kém thì

khó có thể đi đến đích cuối cùng. Vì vậy, nhà trường sử dụng hợp lý và phân bổ

nguồn ngân sách; tăng cường tìm tài trợ từ các dự án trong và ngồi nước về các

nguồn tài liệu với nhiều loại hình tài liệu ưu tiên nguồn tài nguyên thông tin số

hóa. Đồng thời, có chính sách đầu tư cho xứng đáng vị thế của thư viện.

Như vậy, sự quan tâm đặc biệt của Nhà trường đối với việc khuyến khích

sinh viên đến thư việc khai thác nguồn tư liệu học tập sẽ tạo điều kiện tốt nhất

cho sinh viên tăng cường học tập, tu dưỡng, đạt được những kết quả tích cực.

3.4. Giải pháp cải tiến hoạt động quản lý - phục vụ tại thư viện

Giải pháp về phát triển nhân lực luôn là vấn đề trọng tâm của mọi tổ chức.

Một số điểm cần chú trọng khi thực hiện giải pháp này như sau:

Thứ nhất, nhân viên thư viện phải đổi mới phong cách phục vụ, lấy người

đọc làm trung tâm, không chỉ đơn thuần làm công tác quản lý tư liệu, mà đồng

thời cán bộ thư viện là người hướng dẫn, tư vấn cho sinh viên tìm kiếm tài liệu.

Cán bộ, nhân viên thư viện cởi mở, nhiệt tình tạo môi trường thân thiện cho sinh

viên khi vào thư viện. Được như vậy thì chắc chắn hình ảnh thư viện đầy ắp sinh

viên sẽ luôn xuất hiện ở trường chúng ta – Trường Đại học Tài chính – Quản trị

kinh doanh. Để làm việc này này, thư viện cần phối hợp với các phòng ban liên

quan có những biện pháp tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn bạn đọc cách thức

sử dụng để khai thác tối đa nguồn tin phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học.



46

Bên cạnh đó các cán bộ thư viện cần trang bị thêm cho mình các kỹ năng chun

mơn và khả năng thích ứng để phục vụ có hiệu quả trong môi trương thư viện

đại học.

Thứ hai, hình thức tiếp cận, sử dụng nguồn thông tin: Hàng tháng, thông

qua bản tin, cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết như giới thiệu tài

liệu mới, các sách, bài báo chuyên đề đính kèm tóm tắt, các hoạt động của thư

viện...Trên website của nhà trường nên có danh mục tên các loại sách được

mượn và sách mới. Mỗi sinh viên sẽ sở hữu 1 tài khoản với tên đăng nhập là mã

số sinh viên và 1 mật khẩu. Số lượng sách mượn trực tuyến được giới hạn để

tránh việc mượn tràn lan. Như vậy, vấn đề quản lý cũng khá đơn giản.

Thứ ba, xây dựng môi trường đọc sách thân thiện để sinh viên cảm thấy

thư viện là nơi họ luôn được chào đón. Thư viện phải ln sạch sẽ thống mát,

kho tài liệu luôn được sắp xếp ngăn nắp. Thư viện tạo mọi điều kiện cho sinh

viên dễ dàng tiếp xúc với tài liệu, sử dụng tài liệu và sử dụng các dịch vụ một

cách thoải mái mà khơng bị gò bó bởi các thủ tục đăng ký rườm rà làm mất thời

gian. Đồng thời, tổ chức và sắp xếp nguồn học liệu khoa học và hợp lý sự dễ

dàng và thuận tiện trong việc khai thác thông tin của nguồn tư liệu đóng vai trò

cốt yếu trong việc khuyến khích sinh viên sử dụng nguồn tư liệu. Đối với tài liệu

vật lý, việc sắp xếp và tổ chức hệ thống kho đóng hay mở cần phải đảm bảo đến

mức tối đa sự thuận tiện đối với sinh viên từ việc tìm kiếm và sử dụng. Kho

đóng cần triển khai các dịch vụ phục vụ người đọc một cách tốt nhất trong khi

tài liệu kho mở cần được sắp xếp sao cho hầu hết sinh viên ở trong trường có thể

hiểu được và dễ dàng tự tìm kiếm tài liệu mình cần. Đặc biệt nguồn học liệu vật

lý cần có không gian tự nghiên cứu hoặc tự học tập một cách khoa học. Cụ thể,

khu vực sử dụng tài liệu cần được thiết kế sao cho thuận lợi cho việc đọc và

nghiên cứu của sinh viên, ví dụ như khơng gian, khơng khí, cách bố trí bàn ghế,

và ánh sáng. Kho tài nguyên số cần được xây dựng và cung cấp cho sinh viên

trên môi trường mạng với các công cụ tra cứu và khai thác thân thiện, hiệu quả.

Sinh viên với mọi hình thức học đều có thể dễ dàng truy cập vào các dịch vụ tra



47

cứu và cung cấp thông tin để tìm kiếm cũng như khai thác thơng tin qua mạng

Internet. Đây được coi là hình thức tra cứu tài nguyên thông tin phổ biến nhất

đối với đại đa số sinh viên.

Thứ tư, thời gian phục vụ: Đến mùa thi nhu cầu tăng cao, thư viện trường

có thể mở thêm thời gian cho sinh viên có điều kiện học tập. Thư viện nên mở

cửa thông tầm cả thời gian buổi trưa (từ 11 giờ 30 phút đến 17 giờ) để phục vụ

cho các sinh viên học 2 buổi 1 ngày và các sinh viên sau khi học xong buổi

sáng, muốn ở lại thư viện trường để thảo luận nhóm hoặc tự học.

Thứ năm, thay đổi một số quy định như trước đây sinh viên khơng được

mượn sách về thì bổ sung thêm tư liệu và thêm quy định cho sinh viên mược

sách về nhà. Kết quả điều tra hơn 80% sinh viên mong muốn điều này. Nắm bắt

được nhu cầu thiết yếu của sinh viên và vai trò quan trọng của việc phục vụ

mượn tài liệu vì khơng phải bạn đọc nào cũng có thời gian ngồi đọc sách ở thư

viện, đôi khi họ muốn đọc tài liệu đó trong khoảng thời gian để có thể nghiên

cứu. Có thể phát triển thêm một số dịch vụ như đánh máy và Photocopy.

Thứ sáu, tổ chức một số hoạt động tại thư viện như tổ chức nhiều buổi giới

thiệu sách mới, tài liệu mới thông qua những cuộc thi như “Bạn đọc với Thư

viện”, triển lãm sách, hội nghị độc giả… để kích thích, động viên sự tìm tòi học

hỏi của sinh viên. Bên cạnh đó, các buổi học với đề tài “Sử dụng Thư viện”,

Phương pháp đọc sách hiệu quả… được tổ chức. Như vậy sẽ tạo điều kiện cho

sinh viên hiểu, gắn bó và quen thuộc hơn với cách tìm kiếm thông tin, khai thác

thông tin, thảo luận, làm việc theo nhóm… để thu được những kiến thức mới và

có những đánh giá, nhận xét của riêng mình. Từ đó, sinh viên hình thành thói

quen học tập chủ động, sáng tạo hơn. Với các hoạt động được tổ chức và các hình

thức marketing để thu hút sinh viên sử dụng. Để kích cầu sinh viên tìm đến với

nguồn học liệu tại thư viện, các hình thức quảng bá sản phẩm và dịch vụ thông tin

tại thư viện đại học cần được đẩy mạnh và phát huy. Marketing hiệu quả phụ

thuộc vào các ý tưởng và chiến lược của cán bộ thư viện. Ngoài ra, nguồn học



48

liệu đa dạng, phong phú, kinh phí và các chính sách của thư viện đối với bạn đọc

cũng giúp cho quá trình marketing được thành công.



49

KẾT LUẬN

Sau thời gian tổ chức thực hiện nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải

pháp khuyến khích sinh viên khai thác nguồn tư liệu học tập tại thư viện Trường

Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh” nhóm tác giả nêu ra một số kết luận

về vấn đề nghiên cứu:

1. Về mặt lý luận, hoạt động khuyến khích sinh viên khai thác nguồn tư

liệu học tập tại thư viện của sinh viên nói chung, sinh viênTrường Đại học Tài

chính - Quản trị kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng. Chất lượng đào

tạo của nhà trường được thể hiện ở sản phẩm đào tạo là sinh viên, vì vậy hoạt

động học tập của sinh viên cần được quan tâm đúng mức, có biện pháp thiết

thực để thu hút sinh viên đến thư viện khai thác nguồn tư liệu học tập, góp phần

nâng cao chất lượng đào tạo và vị thế của nhà trường. Hình ảnh thư viện đầy ắp

các bạn sinh viên ln là hình ảnh đẹp nhất tại mỗi trường Đại học. Tuy nhiên để

giữ được hình ảnh đó và thu hút sinh viên đến thư viện đang là vấn đề được đặt

biệt quan tâm. Đề tài đã làm rõ một số khái niệm về tư liệu học tập và khuyến

khích sinh viên khai thác nguồn tư liệu học tập tại thư viện. Đồng thời trình bày

giải pháp khuyến khích và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên khai thác tư

liệu học tập tại thư viện.

2. Đề tài tiến hành khảo sát và phân tích thực trạng khuyến khích sinh

viên khai thác nguồn tư liệu tại thư viện. Qua đó, đưa ra nhận xét đánh giá về

hoạt động trên thì bên cạnh một số kết quả đạt được còn rất nhiều điểm hạn chế

nên chưa thu hút sinh viên đến thư viện học tập. Nguyên nhân do yếu tố chủ

quan từ chính bản thân sinh viên chưa nhận thức rõ vai trò của việc tự học và

nghiên cứu khai thác tài liệu tại thư viện. Đồng thời, yếu tố khách quan như thư

viện chưa đáp ứng nhu cầu sinh viên, đặc biệt vốn tư liệu tại thư viện. Nhà

trường chưa có giải pháp đồng bộ và sự đầu tư đúng mức cho thư viện.

3. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đưa ra giải pháp nhằm khuyến khích

sinh viên khai thác hiệu quả nguồn tư liệu tại thư viện Trường Đại học Tài chính

- Quản trị kinh doanh. Từ đó, góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên



50

và chất lượng đào tạo của nhà trường. Đúng như đại thi hào Goethe đã từng nói:

“Đến thư viện giống như đi một nơi phô diễn sự giàu sang tột đỉnh, ở đó lãi suất

hậu hĩnh đang được thanh toán một cách thầm lặng”. Những kiến thức mà sinh

viên tích lũy, tổng hợp được từ thư viện chính là nguồn “lãi suất hậu hĩnh” trong

quá trình làm giàu vốn tri thức cho bản thân.Vì vậy, khuyến khích sinh viên đến

thư viện khai thác nguồn tư liệu học tập là cần thiết và quan trọng.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT: Ban hành

Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT: Ban hành

Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, Hà Nội.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Thông tư ban hành quy định về hoạt động nghiên

cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học, Hà Nội.

4. Bộ Văn hố - Thơng tin (2002), Về công tác thư viện - Các văn bản pháp quy

hiện hành về thư viện, Hà Nội.

5. Bộ Văn hố Thơng tin (2007), Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT ngày

04/5/2007: Báo cáo số 57/BC-BVHTTDL ngày 5-4-2012 của Bộ Văn hoá, Thể

thao và Du lịch tổng kết tình hình thực hiện Pháp lệnh Thư viện, Hà Nội.

6. Lê Quỳnh Chi (2011), Thư viện đại học và việc đổi mới phương pháp học tập của

sinh viên, Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Nguyễn Huy Chương (1998), “Thư viện đại học Việt Nam: Hiện trạng và xu

hướng phát triển”, Tạp chí Ðại học và Giáo dục Chuyên nghiệp (11), tr. 42-44.

8. Hoàng Như Huệ (2005), Nghiên cứu, phát triển dịch vụ cung cấp thông tin tại

các trung tâm thông tin thư viện Đại học, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học quốc gia

Hà Nội.

9. Lê Ngọc Oánh (2000), Vai trò của thư viện đại học trong việc đổi mới và phát

triển giáo dục // Bản tin điện tử Câu lạc bộ Thư viện, (6), tr.1-2.

10.Trần Thị Kiều Phương (2011), “Giải pháp nguồn tin điện tử phục vụ công tác

đào tạo và nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Ngoại Thương”, Trường Đai

học Ngoại Thương, Hà Nội.

11.Trần Thị Quý, Đỗ Văn Hùng, Phạm Tiến Toàn (2014) “Quản trị nguồn học liệu

số tại Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà

Nội”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Hoạt động thông tin-thư viện với vấn đề đổi mới

căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội,

Hà Nội, tr. 494- 511.

12.Nguyễn Thị Lan Thanh (2004),Thư viện các trường đại học với việc nâng cao

chất lượng giáo dục đại học: Tham luận tại Hội thảo “Đổi mới giáo dục đại học

Việt Nam – Hội nhập và thách thức”, Hà Nội.

13.Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 26/06/2013, Quyết định số 37/2013/QĐTTg phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng Việt Nam

giai đoạn 2006-2020”.



14. Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 10/12/2014Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg

phê duyệt điều lệ trường Đại học.

15.Thư viện Quốc gia Việt Nam (2013), TCVN 10274:2013 Hoạt động thư viện –

Thuật ngữ và định nghĩa chung, Nxb Bộ Khoa học và Công nghệ.

16.Nguyễn Thị Thư (2007), Thư viện với việc đổi mới phương pháp dạy và học ở đại

học: Tham luận tại Hội thảo. Thư viện với việc đổi mới phương pháp dạy và học

ở bậc học đại học – cao đẳng”, Thành phố Hồ Chí Minh.

17.Trần Mạnh Tuấn (2004), “Một số vấn đề đổi mới hoạt động thông tin-thư viện

đại học”, Thông tin Khoa học xã hội (6), 2004, tr. 5-10.

18.Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh (2013), Quyết định số 493/QĐĐHTC-QTKD ngày 21/5/2013 về quy chế đào tạo hệ thống chính quy theo hệ

thống tín chỉ, Hưng Yên.

19.Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh (2014), Báo cáo Tổng kết tình

hình thực hiện Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT của Bộ trưởng Bộ Văn hóa

Thơng tin phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Ngành Thư viện Việt Nam đến

năm 2010 định hướng đến năm 2020, Hưng Yên.

20.Website:http://tracuu.thuvientphcm.gov.vn:8081/Overview/3403/3806/4/2819/0/27-/.



Phụ lục 1. PHIẾU KHẢO SÁT ĐIỀU TRA

Để thực hiện nghiên cứu đề tài khoa học đạt chất lượng hơn, xác thực hơn, nhóm tác tác giả tiến

hành một cuộc khảo sát tìm hiểu về “Thực trạng và giải pháp khuyến khích sinh viên khai thác

nguồn tư liệu học tập tại thư viện Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh”. Do vậy, nhóm

tác giả rất mong nhận được sự hưởng ứng tích cực, nhiệt tình và trung thực của sinh viên. Câu trả lời

đầy đủ của sinh viên góp phần quan trọng vào sự thành công của đề tài, giúp nâng cao hiệu quả khai

thác nguồn tư liệu tại thư viện trường. Các thông tin trên bảng hỏi này chỉ nhằm mục đích phục vụ

nghiên cứu.

Phần I: Thơng tin cá nhân

1. Giới tính:

2. Chun ngành đào tạo:

3. Nguồn gốc cư trú:

4. Sinh viên năm thứ: □1 1



□1 Nam

□1 Kế tốn - KT

□1 Nơng thơn

□2 2



□2 Nữ

□2 TCNH

□3 QTKD□HTTT-QL

□2 Thị xã/thị trấn

□3 Thành phố

□3 3



Phần II: Nội dung

A. Khảo sát thơng tin bạn đọc

1. Bạn có thường xuyên sử dụng thư viện để phục vụ cho việc học tập của mình khơng?

□ Rất thường xun □ Thường xuyên □ Thỉnh thoảng □ Hiếm khi □ Chưa bao giờ

2. Bạn thường lên thư viện để làm gì?

□ Đọc, mượn sách và các tài liệu tham khảo

□ Đọc sách, báo, tạp chí

□ Tự học và học nhóm

□ Truy cập Internet

3.Lý do bạn đến thư viện?

□ Khi GV có yêu cầu thực hiện các chuyên đề môn học, cần tài liệu tham khảo

□ Khi cần làm việc nhóm, thảo luận

□ Thời gian sắp thi, cần ôn bài

□ Đã có thói quen đến thư viện đều đặn, bất kỳ khi nào

4. Những khó khăn mà bạn gặp phải khi khai thác tư liệu tại thư viện? (có thể đánh dấu tất cả

các lựa chọn)

□ Số lượng tài liệu ít nên không đủ cho sinh viên mượn

□ Nhân viên thư viện khơng nhiệt tình giúp đỡ

□Khơng được tra cứu tài liệu trên máy tính

□ Phòng ốc chật chội, khơng thoải mái

□ Thư viện không mở cửa vào giờ nghỉ, ngày nghỉ

5. Bạn thu được những ích lợi gì từ việc khai thác thư viện? (có thể đánh dấu tất cả các lựa chọn)

□ Điểm số các môn học tăng lên

□ Tăng khả năng tự tìm kiếm thơng tin

□ Tăng kỹ năng tổng hợp và phê bình thơng tin

□ Tăng tính độc lập

□ Khơng có gì

6. Khi khơng tìm được tài liệu bạn cần ở thư viện, bạn thường tìm ở nguồn nào khác? (có thể

khoanh tròn tất cả các lựa chọn)

□ Mượn bạn, người quen

□ Tìm ở thư viện khác

□ Mượn giáo viên

□ Tìm thơng tin trên mạng Internet

□ Tìm mua ở cửa hàng sách

7. Bạn thường khai thác nguồn tư liệu nào của thư viện (có thể đánh dấu nhiều lựa chọn)

□ Giáo trình, tài liệu tham khảo

□ Luận văn, luận án

□ Sách ngoại ngữ, tin học, kĩ năng

□ Tài liệu ngoại văn

□ Báo và tạp chí

B. Khảo sát mức độ đáp ứng tài liệu tại thư viện, cơ sở vật chất và không gian bạn đọc, hoạt

động quản lý - phục vụ và đề xuất cải tiến.

Xin anh/chị thể hiện mức độ đồng ý của mình với từng mệnh đề dưới dây bằng cách tích dấu (X) vào ơ

tương ứng với các cột điểm số từ 1 đến 5. Điểm càng cao càng thể hiện mức độ đồng ý cao.

(1= Rất không đồng ý;



2 = Không đồng ý;



3 = Bình thường;



4 = Đồng ý;



5 = Rất đồng ý)



1

Khảo sát mức độ đáp ứng về nguồn tư liệu tại thư viện

8. Số lượng đầu sách, báo, nguồn tư liệu tại thư viện phong phú

9. Tư liệu của thư viện đáp ứng kịp nhu cầu của bạn

10. Bạn có thể mượn được các tài liệu theo yêu cầu của các môn học tại

thư viện

11. Trường hợp tài liệu chưa có sẵn(do chưa có/ hoặc do người khác đã

mượn trước), thư viện có thể thu xếp để đáp ứng nhu cầu của bạn một

cách nhanh chóng và chính xác

12. Ngồi các tài liệu mơn học chính, bạn có thể tìm và mượn các tài

liệu bổ trợ kỹ năng một cách dễ dàng

13. Các nguồn tài liệu hiện có tại Thư viện là các ấn bản hay và cập nhật

Khảo sát mức độ đáp ứng cơ sở vật chất và không gian bạn đọc

14.Điều kiện học tập/ đọc tài liệu/ nghiên cứu tại Thư viện rất sạch sẽ,

thoáng mát, thoải mái

15. Số chỗ ngồi hiện có của thư viên có thể đáp ứng được số lượng bạn

đọc đến sử dụng

16. Cách sắp xếp, bố trí tài liệu tại thư viện rất gọn, đẹp và dễ kiếm tìm

17. Hệ thống internet/ wifi và máy tính ln trong tình trạng sẵn sàng,

chất lượng cao.

Khảo sát hoạt động quản lý - phục vụ

18. Bạn luôn được tư vấn/ hỗ trợ kịp thời khi gặp khó khăn trong quá

trình tra cứu/ tìm kiếm/ sử dụng các dịch vụ của Thư viện

19. Tinh thần, thái độ phục vụ của các nhân viên thư viện là niềm nở,

thân thiện

20.Các hỗ trợ, tư vấn, tiếp nhận và giải quyết nhu cầu bạn đọc rất thiết

thực và hiệu quả

21. Bạn hài lòng với hoạt động quản lý - phục vụ tại thư viện

Những đề xuất để cải tiến hoạt động khai thác tư liệu tại thư viện

22. Có phòng tự học

23. Thiết lập hệ thống tra cứu bằng máy tính.

24. Tăng thêm các tài liệu liên quan đến môn học

25. Có các tài liệu điện tử (chun mơn, giải trí)

26. Thơng báo danh mục sách mới sau khi nhập kho

27. Liên kết nối mạng với các thư viện trong nước

28. Được mượn sách về nhà

29. Sắp xếp nguồn tư liệu khoa học, dễ tìm kiếm

30. Có dịch vụ văn hóa, giải trí trong thư viện

31. Mở cửa thư viện vào giờ nghỉ

32. Tăng thêm cán bộ thư viện

33. Dịch vụ đánh máy, photocopy

34. Triển lãm, giới thiệu sách trong và ngoài thư viện

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác này!



2



3



4



5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thứ nhất, nhà trường đề ra biện pháp hữu hiệu về đổi mới phương pháp dạy và học cùng công tác kiểm tra đánh gia trong đó hướng người học làm trung tâm và tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x