Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 10-5. Chiều dài phóng xa.

Bảng 10-5. Chiều dài phóng xa.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 122



Ngành kỹ thuật



cơng trình



+ hh: chiều sâu nước trong kênh hạ lưu.

+ p: Chiều cao mũi phun so với mực nước hạ lưu.

+ Ka: hệ số kể đến hàm khí của dòng nước, phụ thuộc vào lưu tốc của

dòng chảy khi chảy vào hạ lưu và chiều sâu h ở cuối mũi phun.

Tra bảng 2.5 (trang 46) – sách “Nối tiếp và tiêu năng hạ lưu cơng trình tháo

nước” của PGS.TS. Phạm Ngọc Q  hệ số Ka.

+ K: hệ số xói lở . Hệ số K được xác định như sau:

Nếu Vcp> 0.71



q

thì K = 1.34.

hc ''



Nếu Vcp< 0.71



q

thì K phụ thuộc vào góc  tra theo bảng 2.6 (trang 46) hc ''



“Nối tiếp và tiêu năng hạ lưu cơng trình tháo nước” của PGS.TS. Phạm Ngọc Quý

Với Vcp: lưu tốc cho phép đối với loại đất nền tính tốn.

Tra bảng 11-8 (trang 202) – “Sổ tay tính tốn thủy lực”: Vcp = 1.8 (m/s).

+ hc : Độ sâu liên hiệp với hc tại mặt cắt co hẹp ở cao trình mực nước hạ lưu.

-



Trình tự xác định hc như sau:



+ Tính :



F( c ) =



q

 .E 30/ 2



q: lưu lượng đơn vị tại đầu mũi phun.

"

"

Tra phụ lục(15-1) – “Các bảng tính thủy lực” được c hc'' = Eo. c



Tính giá trị 0.71



q

so sánh với Vcp ta xác định được hệ số K.

hc ''



Kết quả xác định hệ số K ứng với từng cấp lưu lượng như sau:

Bảng 10-6. Bảng tính hệ số K

Q(m3/s)



q(m2/s)



Eo(m)



Ftc



"c



hc"(m)



0.71q/hc"



K



12,96



1,296



15,09



0,02211



0,1387



2,092



0,44



1,34



16,21



1,621



15,56



0,02641



0,1532



2,384



0,48



1,34



19,44



1,944



16,22



0,02975



0,1607



2,608



0,53



1,34



25,92



2,592



16,95



0,03713



0,1784



3,025



0,61



1,34



32,41



3,241



17,93



0,04268



0,1910



3,425



0,67



1,34



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 123



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 124



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Bảng 10-7. Kết quả tính tốn chiều sâu hố xói

Q(m3/s)

12,96



q(m2/s)

1,296



Vcd(m/s)

7,537



K

1,34



hh(m)

1,228



p (m)

10,77



16,21



1,621



8,096



1,34



1,408



10,59



1,71

1,89



19,44



1,944



8,839



1,34



1,611



10,69



2,05



25,92



2,592



9,564



1,34



1,809



10,49



2,45



32,41



3,241



10,486



1,34



2,054



10,25



2,76



dx(m)



18.3.3.3. Xác định chiều dài hố xói:

Theo G.A.Yuzixki, hố xói ổn định có dạng hình thang: đáy là 2h k; mái hạ lưu

là m2 = 1.5; mái thượng lưu là m1 = 3. Khi đó chiều dài ở miệng hố xói là:

Lx = 2hk + 4.5dx

Với hk: chiều sâu phân giới tại mũi phun.

Kết quả tính tốn tiêu năng mũi phun ứng với các cấp lưu lượng khác nhau

được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 10-8. Tính tốn chiều dài hố xói

Q(m3/s)

12,96



Vcd(m/s)

7,537



hcd (m)

0,172



p (m)

10,77



16,21



8,096



0,200



10,59



1,71

1,89



19,44



8,839



0,220



10,69



25,92



9,564



0,271



10,49



dx (m)



hk(m)

0,555



Lx(m)

8,78



0,645



9,79



2,05



0,728



10,66



2,45



0,881



12,78



32,41

10,486

0,309

10,25

2,76

1,023

14,46

Từ kết quả tính tốn ta có sơ đồ hố xói ứng với từng cấp lưu lượng sau:



Hình 10-6. Sơ đồ tính tốn hố xói ứng với từng cấp lưu lượng



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 125



Ngành kỹ thuật



cơng trình



-



Mục đích của đường bao hố xói là để xác định mức độ lan hố xói vào thân



dốc để có biện pháp xử lí thích đáng.

-



Cách xác định: ứng với mỗi cấp lưu lượng xả qua tràn cho ta một cặp giá trị



Lx và dx khác nhau. Từ các giá trị Lx và dx khác nhau ta vẽ được các điểm ngoài cùng

của các hố xói, nối các điểm đó ta được đường bao hố xói.

18.4. Tính tốn ổn định tường bên.

18.4.1.Mục đích tính tốn:

Kiểm tra sự an toàn của tường bên trong trường hợp làm việc bình thường

cũng như trường hợp bất thường.

18.4.2.Trường hợp tính tốn:

-



Tính tốn cho trường hợp mới thi cơng xong, ứng với tổ hợp cơ bản.



-



Tính tốn cho trường hợp khi lũ về, nước rút nhanh. Lúc này đất ở lưng



tường thượng lưu ở trạng thái bão hoà do nước dâng cao. Tổ hợp lực đặc biệt.

Trong cả hai trường đều kiểm tra cho một mặt cắt bất kỳ phía hạ lưu và tính

cho 1m chiều dài tường.

18.4.3.Số liệu tính tốn:

-



Tường làm bằng bê tơng cốt thép M200, γbt = 2.4 (T/m3)



-



Đất đắp sau tường:

+ Độ ẩm tự nhiên: w = 22.45%

+ Dung trọng khơ: γk = 1.61 (T/m3)

+ Góc ma sát trong: φ = 300 ; φbh = 250

+ Dung trọng tự nhiên: γ tn = γ k .(1   ) = 1.61×(1+0.2245) = 1.971(T/m3)

+ Dung trọng bão hồ: γbh = γk + nγn = 1.61 + 0.408×0.981 = 2.01 (T/m3)

+ Dung trọng đẩy nổi: γdn = γbh - γn = 2.01 – 1 = 1.01 (T/m3)

+ Lực dính: C = 2.5 (T/m2); Cbh = 1.75 (T/m2)



18.4.4.Tính tốn cho trường hợp mới thi cơng xong:

Cơng trình mới thi cơng xong, tính cho 1m chiều dài tường, xét mặt cắt có

kích thước như sau:



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 126



Ngành kỹ thuật



cơng trình



G2



428



G



pcd1



q



50



Ec



A



50



H

O 50



100



100



pcd2



Z



Hình 10-7 Sơ đồ tường chắn tính tốn

18.4.4.1. Xác định lực tác dụng lên tường chắn:

-



Trọng lượng bản thân tường:

G = G1 = F.L.γbt



Trong đó:

+ F: Diện tích mặt cắt ngang của tường

F= 0.5×(0.5+1)×4.28+0.5×2.5 = 4.46 (m2)

+ γbt: Trọng lượng riêng của bê tông, γbt=2.4 (T/m3)

+ L: chiều dài tính tốn, xét cho 1m chiều dài tường, L= 1m.

→ G1 = 4.46×1×2.4 = 10.704 (T)

Điểm đặt G cách điểm O một khoảng theo phương ngang là:

x=

=



x1 F1  x2 F2  x3 F3

F1  F2  F3

0.75 2.14  1.167 1.07  1.25 1.25

2.14  1.07  1.25



0.99



Trọng lượng khối đất phía bên trên tường:

G2 = Fđ.L.γđ

Trong đó :

+ Fđ: Diện tích mặt cắt ngang của lớp đất đắp phía trên chân tường.

+ Fđ= 0.5×(1.5+1)×4.28 = 5.35(m2)

+ γđ: Trọng lượng riêng của đất đắp, γđ =1.97 (T/m3)



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 10-5. Chiều dài phóng xa.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×