Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1-4. Lượng bốc hơi bình quân tháng, năm tại trạm thị xã Bắc Cạn (mm)

Bảng 1-4. Lượng bốc hơi bình quân tháng, năm tại trạm thị xã Bắc Cạn (mm)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 6



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Bảng 1-6. Vận tốc gió ứng với các tần suất thiết kế

P%

V (m/s)



2

32



3

30



5

29



30

23



50

16



1.4.7. Dòng chảy năm:

CHƯƠNG 2. Dòng chảy bình qn năm: Q0 = 0.127 (m3/s)

CHƯƠNG 3. Dòng chảy năm ứng với tần suất 75%: Q75% = 0.104 (m3/s)

Bảng 1-7. Bảng phân phối lượng nước đến với tần suất 75% (106m3)

Thán

g

WQ



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



0.022 0.034 0.049 0.081 0.13 0.879 0.652 0.51 0.465 0.28 0.055 0.041



3.1.1. Dòng chảy lũ:

Đường q trình lũ đến tuyến đập ứng với các tần suất thiết kế được thể hiện

trong bảng (1-8):

Bảng 1-8. Đường quá trình lũ đến tuyến đập

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Thời gian

0.00

1.00

2.00

3.00

4.00

5.00

6.00

7.00

8.00

9.00

10.00

11.00

12.00



Lưu lượng đến

p = 0.2%

p = 1%

0

0

13.08

10.45

26.22

20.95

39.39

31.45

52.58

41.95

46

26.7

39.42

31.45

32.84

26.2

26.26

20.95

19.69

15.7

13.11

10.45

6.53

5.2

0

0



3.1.2. Dòng chảy rắn:

Bản 1-9. Dòng chảy rắn của tuyến đập

STT



Đặc trưng



Ký hiệu



Đơn vị



Giá trị



1



Tổng lượng bùn cát lơ lửng



Vll



m3/năm



1046.04



2



Tổng lượng bùn cát di đẩy



Vdđ



m3/năm



83.68



3



Tổng lượng dòng chảy rắn



Vbc



m3/năm



1129.72



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 7



Ngành kỹ thuật



cơng trình



3.1.3.



Nhu cầu dùng nước:

Bảng 1-10. Nhu cầu dùng nước tưới tính tại đầu mối (106 m3)



Tháng

Wq



1

0.303



2

0.361



3

0.308



4

0.381



5

0.107



6

0.191



7

0.232



8

0.237



9

0.241



10

0.234



11

0.11



12

0.119



3.2. Tình hình vật liệu xây dựng.

Vật liệu xây dựng thiên nhiên sử dụng cho cơng trình bao gồm: cát, đá các

loại, đất đắp… Vì vậy cần nghiên cứu khảo sát các loại vật liệu tại chỗ, nếu khơng

có thể phải mua tại các mỏ vật liệu gần nhất nhằm giảm giá thành xây dựng. Nhu

cầu vật liệu xây dựng thiên nhiên chủ yếu cho cơng trình bao gồm:

-



Đất đắp các loại.



-



Đá các loại.



-



Cát xây dựng.



3.2.1. Bãi vật liệu đắp đập:

CHƯƠNG 4.



Yêu cầu: Đảm bảo trữ lượng, đạt yêu cầu chất lượng, gần đập



và đền bù giải toả dễ dàng.

CHƯƠNG 5.



Nguồn gốc đất đắp: Lớp phủ bởi rời đệ tứ (edQ) á sét bột pha



cát lẫn dăm sạn màu nâu đỏ dày 5.0m tương ứng với chiều sâu khai thác (5-5.5)m.

CHƯƠNG 6.



Chất lượng: Đạt yêu cầu (xem phụ lục kết quả phân tích mẫu



đất đắp).

CHƯƠNG 7.



Khối lượng đất bóc bỏ thuộc lớp thổ nhưỡng (dQIV)

120.000m2 x 0.5 m (sâu) = 60.000 (m3)



-



Khối lượng đất đắp (edQI-III):

120.000m2 x 5.0m (sâu) = 600.000 (m3)



7.1.1. Đá xây dựng các loại:

Đá xây dựng có thể khai thác tại mỏ cách cơng trình khoảng 12km.

7.1.2. Cát xây dựng các loại:

CHƯƠNG 8. Yêu cầu: Đủ trữ lượng, chất lượng và gần cơng trình.

-



Vị trí có hai mỏ gồm: Mỏ một ở đáy suối nhánh bờ trái tại vị trí ngã ba chảy



vào suối lớn từ cao trình 548 - 560m thuộc lớp 2a1/aQII - III , bồi tích cát lòng sông



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Năm

2.824



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 8



Ngành kỹ thuật



cơng trình



cổ thêm bậc II dày 5 - 6m, mỏ hai ở bờ phải cùng thuộc lớp cát bồi tích lòng sơng

cổ thềm bậc II 2a1/aQII - III dày 2.0m. Chất lượng cát hai mỏ là rất tốt chủ yếu là

cát thạch anh hạt mịn đến trung, hai mỏ đều có điều kiện khai thác thuận lợi và trữ

lượng thì vơ cùng lớn đặc biệt là mỏ một và có thể khai thác bằng máy hút cát.



CHƯƠNG 9.



ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC



9.1. Tình hình dân sinh kinh tế khu vực.

Dân số hưởng lợi trực tiếp từ cơng trình hồ chứa nước Sỹ Bình bao gồm: xã

Sỹ Bình, thơn Nà Lạng và thôn Nà Cạp thuộc xã Vũ Muộn với tổng dân số là 1500

người, trong đó thành phần dân tộc chủ yếu là người kinh, ngồi ra có một số dân

tộc thiểu số khác.

Đời sống nhân dân trong vùng: Người dân trong vùng sống chủ yếu dựa vào

trồng trọt và chăn ni, gần như khơng có một nghề phụ nào. Nguồn sống chủ yếu



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 9



Ngành kỹ thuật



cơng trình



của người dân trong vùng là trồng lúa nước và hoa màu như: đỗ tương, ngô, sắn,

khoai và một số loại cây trồng khác.

9.2. Cơ sở hạ tầng.

9.2.1. Giao thông:

Giao thông trong vùng còn nhiều khó khăn, địa hình hiểm trở, bị các sông

suối chia cắt thành nhiều tiểu vùng. Hầu hết các đường giao thông trong xã là

đường đất, đang bị hư hỏng và xuống cấp nghiêm trọng. Hệ thống cầu cống do lâu

ngày không được tu bổ nên đã hư hỏng nặng khơng đảm bảo được an tồn giao

thơng trong mùa mưa.

Xã Sỹ Bình là một trong những xã có đường giao thơng gặp khó khăn nhất,

cùng với các xã Vũ Muộn và Tú Trĩ. Hiện tại đường giao thông đi vào trung tậm xã

vẫn là đường đất, men theo sườn đồi. Ơ tơ chỉ đi được vào trung tâm xã vào mùa

khơ, còn mùa mưa thì khơng đi được.

Đường đi vào cơng trình theo khảo sát được tóm tắt như sau: Từ quốc lộ 3 đi

theo đường liên xã qua trung tâm xã Sỹ Bình đến gần vị trí cơng trìn là 5.5km. Sau

đó vận chuyển vào chân cơng trình khoảng 100÷200 m.

9.2.2. Lưới điện:

Hiện tại lưới điện quốc gia chưa về đến xã Sỹ Bình và một số xã lân cận mà

mới chỉ đến được một số xã gần trung tâm huyện.

9.2.3. Văn hóa, y tế, giáo dục:

-



Văn hoá: Do lưới điện chưa về đến xã nên thơng tin văn hố chủ yếu của xã



là Radio và sự truyền đạt bằng miệng của các lãnh đạo trong xã.

-



Y tế: Mạng lưới y tế cơ bản đã được phủ khắp đến trung tâm xã, mỗi xã đều



có một trạm y tế phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân.

-



Giáo dục: Mỗi xã trong vùng chỉ có một trường cấp 1, riêng xã Sỹ Bình có



một trường cấp 2. Đây là một trở ngại rất lớn trong việc đưa khoa học kỹ thuật đến

cho bà con nông dân.

9.2.4. Hiện trạng sản xuất nơng nghiệp:

-



Tình hình sản xuất:



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 10



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Khu vực dự án có tổng diện tích đất nơng nghiệp là 1153.45 ha, chiếm 8.8%

đất tự nhiên. Hiện tại việc phát triển sản xuất lúa 2 vụ chủ yếu tập chung vào 3 xã:

Quân Bình, Tân Tiến và Sỹ Bình, các xã còn lại có rất ít. Nguyên nhân chủ yếu là

chưa chủ động được nguồn nước tưới phục vụ sản xuất.

Năng suất bình quân đạt được 37÷38.5 tạ/ha. Nhìn chung năng suất cây trồng

còn thấp, chưa đáp ứng được tình hình sản xuất lương thực hiện nay.

- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2715 ha.

Trong đó:

+ Đất sử dụng cho nông nghiệp khoảng 200 ha.

+ Đất trồng cây hàng năm khoảng 120 ha.

+ Đất trồng lúa, hoa màu khoảng 100 ha.

+ Đất nương dẫy khoảng 14 ha.

+ Đất lâm nghiệp có rừng khoảng 2250 ha.

+ Ngồi ra còn đất chưa sử dụng và sơng suối.

9.3. Hiện trạng cơng trình thủy lợi trong vùng.

Đặc điểm thảm phủ trong lưu vực các cơng trình thuộc vùng dự án: Thảm

thực vật trong lưu vực là kiểu rừng dậm nhiệt đới, có nhiều tán, tầng. Vùng thượng

lưu thực vật chủ yếu là các cây thân gỗ, mọc dày trên sườn núi xen lẫn song mây.

Vùng thấp ven theo suối là rừng tre gai và nứa. Trong lưu vực có xen một số diện

tích rừng trồng.

Chất lượng nước: Theo tài liệu thí nghiệm của các mẫu nước lấy trong vùng,

nhìn chung chất lượng nước tương đối tốt rất phù với việc cung cấp nước tưới và

sinh hoạt, tuy nhiên để cung cấp cho sinh hoạt cần phải xử lý.

Hiện trạng khoáng sản: Theo bản đồ địa chất khống sản thì vùng ngập lụt

của lòng hồ gần như khơng có khống sản gì. Mặt khác theo điều tra khảo sát ta

thấy khu vực lòng hồ khơng có cơng trình kiến trúc và văn hóa có giá trị. Vì vậy

việc xây dựng cơng trình khơng ảnh hưởng đến nguồn tàì ngun khống sản và

cơng trình có giá trị.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 11



Ngành kỹ thuật



cơng trình



CHƯƠNG 10.



MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN VÀ NHIỆM VỤ CƠNG

TRÌNH



10.1. Nhiệm vụ cơng trình.

10.1.1.Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng cơng trình:

Vùng dự án đất đai màu mỡ, có tiềm năng nơng nghiệp thích hợp cho các cây

lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả, tuy nhiên diện tích đất được khai thác



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 12



Ngành kỹ thuật



cơng trình



còn hạn chế mà ngun nhân chủ yếu là do thiếu nước cung cấp cho sản xuất nông

nghiệp.

Việc nghiên cứu xây dựng cơng trình thuỷ lợi tạo nguồn nước tưới và cấp

cho các nhu cầu khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vùng dự án phát triển mạnh,

tăng diện tích sản xuất nơng nghiệp, tăng năng suất và sản lượng các loại cây trồng,

góp phần cải tạo môi trường và thay đổi đời sống kinh tế - xã hội cho một vùng

rộng lớn thuộc 6 xã thuộc huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Cạn.

10.1.2.Giải pháp vê công trình:

10.1.2.1. Sử dụng trạm bơm:

Qua tài liệu thuỷ văn cho thấy lượng nước đến trong mùa kiệt rất nhỏ so với

nhu cầu dùng nước mùa kiệt, vì vậy phương án này không khai thác triệt để nguồn

đất đai màu mỡ vào trong sản xuất. Phương án dùng trạm bơm không hiệu quả.

10.1.2.2. Sử dụng nguồn nước ngầm bằng các giếng khoan:

Nước ngầm trong khu vực khá nghèo nàn, có quan hệ trực tiếp đến nước

sông và nước mặt trong vùng vì vậy đào giếng khoan để lấy nước phục vụ cho sản

xuất là hết sức khó khăn. Hơn nữa nếu sử dụng nguồn nước này cạn kiệt nhanh

chóng và làm ảnh hưởng đến nước mặt trong lưu vực.

10.1.2.3. Sử dụng hồ chứa:

Đây là biện pháp thuỷ lợi phổ biến, lợi dụng địa hình được bao bọc bởi các

thung lũng; kết hợp với điều kiện địa chất, vật liệu xây dựng và kinh tế cho phép,

tiến hành xây dựng hồ chứa để tích nước mùa mưa, xả nước phục vụ tưới mùa khơ;

tích nước ở năm nhiều nước phục vụ cho năm ít nước.

Thành phần cơng trình: Cơng trình bao gồm các thành phần chính sau:

+ Đập chắn chính.

+ Tràn xả lũ.

+ Cống lấy nước.

10.2. Các phương án cơng trình.

10.2.1.Vị trí tuyến cơng trình đầu mối:

Căn cứ vào địa hình khu vực xây dựng cơng trình ta đưa ra 2 phương án về

tuyến như sau:

Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 13



Ngành kỹ thuật



công trình



-



Phương án 1: Bố trí cơng trình theo tuyến I – I.



-



Phương án 2: Bố trí cơng trình theo tuyến II – II cách tuyến I – I, 200 m về



phía thượng lưu.

10.2.2.Phân tích và lựa chọn tuyến cơng trình hợp lý:

Phương án 1:

-



Thuận lợi: Phương án 1 có khối lượng đập chính, khối lượng kênh và đường



ống ít hơn. Cụ thể:

+ Đập chính thấp hơn 2÷4 m và ngắn hơn khoảng 18 m.

+ Tuyến kênh và đường ống ngắn hơn khoảng 145 m.

-



Khó khăn:

+ Mặt bằng thi cơng hẹp, sườn núi dốc, rất khó áp dụng các biện pháp thi



công cơ giới. Hơn nữa tuyến đập phương án này lại rất gần đường giao thong nối

liền trung tâm 2 xã Sỹ Bình và Vũ Muộn vì thế bố trí tràn xả lũ rất khó khăn, hơn

nữa khi thi cơng tràn khối lượng đá cần đào sẽ rất lớn.

+ Dòng chảy vào tuyến cống không được xuôi thuận, đầu và cuối cống nằm

trên nền đất đắp.

+ Về mặt ổn định thì phương án tuyến I khơng bằng phương án tuyến II.

Phương án 2:

-



Thuận lợi:

+ Mặt bằng thi công rộng, dễ áp dụng các biện pháp thi công cơ giới.

+ Điều kiện địa hình thuận lợi, 2 đầu được tựa lên 2 sườn núi nên rất ổn định.

+ Tuyến tràn bố trí bên bờ phải, cửa ra của tràn nối tiếp với suối cũ nên rất



thuận lợi. Mặt khác tuyến tràn bố trí xa đường giao thơng nên khơng ảnh hưởng tới

việc đi lại của người dân trong vùng.

-



Khó khăn: Phương án 2 có khối lượng đập chắn chính, kênh và đường ống



lớn hơn so với phương án 1.

Qua phân tích trên ta chọn phương án 2 để bố trí và thiết kế cụm cơng trình

đầu mối bao gồm: Đập chắn chính, tràn xả lũ và cống lấy nước.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 14



Ngành kỹ thuật



cơng trình



10.3. Bố trí tổng thể cụm cơng trình đầu mối.

10.3.1.Đập chắn chính:

Đập chắn chính được nghiên cứu bố trí cho phương án tuyến 2 với các

phương án về đập như sau:

PA1: Đập chắn chính là đập bê tơng trọng lực.

PA2: Đập chắn chính là đập đá đổ bê tơng bản mặt.

PA3: Đập chắn chính là đập đất đồng chất.





-



Phân tích chọn phương án:

Theo phương án 1: Khi xây dựng đập bê tông khối lượng bê tông lớn làm giá



thành cơng trình tăng cao, khơng tận dụng được vật liệu địa phương. Hơn nữa điều

kiện địa chất khu vực tuyến đập không cho phép xây dựng đập bê tông.

-



Theo phương án 2: Khi xây dựng đập đá đổ bê tơng bản mặt có thể tiết kiệm



được vật liệu địa phương, tuy nhiên giá thành vẫn đắt hơn so với xây dựng đập bằng

đập đất. Thời gian thi cơng dài.

-



Theo phương án 3: Tính tốn sơ bộ cho thấy chiều cao đập khơng lớn lắm,



khoảng 25m, có thể xây dựng đập đất. Theo tài liệu khảo sát vật liệu xây dựng đảm

bảo đủ đất xây dựng đập. Xây dựng đập đất tận dụng được vật liệu địa phuơng, làm

giảm chi phí cho cơng trình. Đập đất thi cơng nhanh chóng giúp sớm đưa cơng trình

vào sử dụng phục vụ.

Thơng qua phân tích đánh giá ta chọn hình thức đập chắn chính là đập đất

đồng chất.

10.3.2.Tràn xả lũ:

-



Vị trí của tràn: Dựa vào điều kiện địa hình ta thấy nơi đây rất thuận tiện cho



bố trí tràn dọc ở phía bờ phải đập dâng.

-



Hình thức tràn:

+ Tràn có cửa van: Ưu điểm là có thể tận dụng một phần dung tích hiệu dụng



để trữ nước, cao trình đỉnh tràn thấp nên giảm khối lượng công tác tăng khả năng

tháo. Tuy nhiên loại này cần có hệ thống dự báo khí tượng thuỷ văn tốt.

+ Tràn tự do: Ưu điểm là khơng cần dự báo khí tượng, thuỷ văn chính xác,

công tác vận hành đơn giản.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 15



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Tài liệu thuỷ văn cho thấy lưu lượng đỉnh lũ khơng lớn lắm, lũ khơng đột

ngột do đó ta chọn hình thức tràn là tràn đỉnh rộng, có đáy phẳng, khơng có cửa

van.

- Cao trình ngưỡng tràn: Chọn bằng mực nước dâng bình thường.

- Bề rộng tràn: Nghiên cứu cho 3 phương án về bề rộng tràn là 9m, 12m và

15m. Bề rộng tràn được xác định thông qua tính tốn kinh tế, kỹ thuật.

10.3.3.Cống lấy nước:

- Vị trí cống: Nằm dưới đập bên bờ trái.

- Hình thức cống: Cống ngầm khơng áp, có kết cấu cống hộp, điều tiết bằng

tháp van.

10.4. Cấp cơng trình và cá chỉ tiêu thiết kế.

10.4.1.Cấp cơng trình:

10.4.1.1. Theo nhiệm vụ của cơng trình:

Nhiệm vụ chính của cơng trình là cấp nước tưới cho 145 ha lúa và 60 ha cây

ăn quả, theo tiêu chuẩn QCVN 04-05:2012 ta được cấp cơng trình là cấp IV.

10.4.1.2. Theo đặc tính kỹ thuật của cơng trình:

Theo tính tốn sơ bộ ta được chiều cao đập là 15-35 m, đập được đặt trên nền

đất sét và cát sỏi (nền B), theo QCVN 04-05:2012 ta được cấp công trình là cấp II.

Dựa trên 2 điều kiện thì cấp cơng trình là cấp II.

10.4.2.Các chỉ tiêu thiết kế:

Với cơng trình thiết kế là cấp II, dựa vào các tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế ta

có các chỉ tiêu thiết kế chính sau:

-



Tra bảng 4 trang 16 QCVN 04-05:2012:

+ Tần suất lũ thiết kế: P = 1%

+ Tần suất lũ kiểm tra: P = 0.2%



-



Tra bảng 3 trang 15 QCVN 04-05:2012 mức đảm bảo phục vụ của cơng trình



là P = 75%.

-



Tra bảng 3 trang 120 TCVN 8216-2009:

+ Tần suất gió lớn nhất: P = 2%

+ Tần suất gió bình quân lớn nhất: P = 25%.



-



Tra bảng 9 trang 24 QCVN 04-05-2012, hệ số tin cậy: Kn = 1.15



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 16



Ngành kỹ thuật



cơng trình



PHẦN II:

THIẾT KẾ SƠ BỘ



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1-4. Lượng bốc hơi bình quân tháng, năm tại trạm thị xã Bắc Cạn (mm)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×