Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 16. KIỂM TRA KHẢ NĂNG THÁO CỦA ĐƯỜNG TRÀN

CHƯƠNG 16. KIỂM TRA KHẢ NĂNG THÁO CỦA ĐƯỜNG TRÀN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 74



Ngành kỹ thuật



cơng trình



T = Bk.Htr= 20.28×1.48 = 30.01(m2)

4.(b.H) = 4×12×1.48 = 71.04(m2)

Với b = 12 m: Tổng chiều rộng khoang tràn.

Ta thấy: T = 30.01(m2) < 4.(b.H) = 71.04 m2 → phải kể đến ảnh hưởng

của cột nước lưu tốc tới gần V0.

Theo mục 1-2 (trang6) QPTL C8-76 ta xác định được cột nước tồn phần trên

đập (cột nước tràn có tính cả lưu tốc tới gần):

2



V

H0 = H + 0 (m)

2g

Trong đó: V0 =



qx¶

(m/s)

T



16.2.2.Hệ số co hẹp bên:

Với bề mặt rộng tràn 13 m ta bố trí 2 khoang với 1 mố trụ ở giữa, bề dày mố

trụ là d = 1m.

Theo quy phạm QPTL C8-76, hệ số co hẹp bên được xác định theo cơng

thức:





B d

B



(8-2)



Trong đó:

+ B: Bề rộng ngưỡng tràn

+ ∑d: Tổng chiều rộng của mố. ∑d = 1 (m).

Thay vào công thức (8-2) ta được: ε = 0.923

16.2.3.Hệ số lưu lượng (m):

Theo QPTL C8-76 thì hệ số lưu lượng m được xác định như sau:

- Tràn không ngưỡng (P1 = 0) với

- Hệ số co hẹp bên:  



b

Bk



=



H



b



=



1.48

= 0.123 < 2

12



12

= 0.59

20.28



- Góc thu hẹp α = 20° => cotgα =2.75



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 75



Ngành kỹ thuật



công trình



Tra bảng xác định m của Đ.I.Kumin (QPTL C8-76) với  = 0.45và α = 200 ta

được m = 0.358

16.3. Tính tốn điều tiết lũ.

Từ những kết quả đã tính tốn trên ta bắt đầu tính tốn điều tiết lũ với các số

liệu sau: Btr = 12 (m); m = 0.358 ; ε = 0.923

Thực hiện tính tốn điều tiết lũ theo phương pháp Pô-ta-pốp như ở phần thiết

kế sơ bộ tính tốn ta được kết quả tính tốn điều tiết lũ chi tiết xem ở Phụ lục (8.1);

(8.2); (8.3)

Bảng 8-1. Kết quả tính tốn lại điều tiết lũ

Trường hợp tính tốn



MNDBT MNLTK



htràn



Lũ thiết kế P = 1%



(m)

525.42



(m)

526.94



(m)

1.51



Lũ kiểm tra P = 0.2%



525.42



527.19



1.77



max

Q xa

(m3/s)



32.41

41.81



16.4. Kiểm tra khả năng tháo của tràn.

3



Lưu lượng tháo thực tế của tràn: Qtt  .m. b. 2 g .H 0 2

Bảng 8-2. Kết quả kiểm tra khả năng tháo

htràn



Q xamax



H0



Qtt



(m)



(m3/s)



(m)



(m3/s)



P = 1%



1.51



32.41



1.57



34.937



Q xamax < Qtt



P = 0.2%



1.77



41.81



1.88



45.78



Q xamax < Qtt



Tần suất lũ



So sánh



Kết luận

Đảm bảo yêu cầu

tháo

Đảm bảo yêu cầu

tháo



Với Btràn = 12 (m), tràn đảm bảo yêu cầu tháo lũ với tần suất thiết kế và tần

suất kiểm tra.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 76



Ngành kỹ thuật



cơng trình



CHƯƠNG 17.



THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT



17.1. Xác định các kích thước cơ bản của đập.

17.1.1.Xác định cao trình đỉnh đập:

Đập là một hạng mục cơng trình quan trọng nhất trong cụm cơng trình đầu

mối, nó chiếm một khối lượng khơng nhỏ về mặt vốn đầu tư. Kích thước cũng như

cao trình đỉnh đập có ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc an toàn và giá thành của

đập.

Khi xác định cao trình đỉnh đập, một mặt cần bảo đảm trong các trường hợp

xảy ra lũ và sóng vỗ nước vẫn không tràn qua đỉnh đập được, nhưng mặt khác cần

xác định được hợp lý các trường hợp có khả năng xảy ra sự cố, để cao trình đỉnh

đập đã được xác định không quá thấp hoặc quá cao. Nếu quá thấp sẽ khơng đảm bảo

an tồn cho đập, còn nếu q cao thì sẽ gây lãng phí.

Mục đích của việc tính tốn cao trình đỉnh đập là để tìm ra được một cao

trình đỉnh đập hợp lý nhất thoả mãn các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật.

Cao trình đỉnh đập được xác định theo 3 trường hợp:

- Mực nước trong hồ ứng với MNDBT có xét đến chiều cao sóng leo và mực

nước dềnh do tốc độ lớn nhất tính tốn.

- Mực nước trong hồ ứng với MNLTK có xét tới chiều cao sóng leo và nước

dềnh do gió bình qn lớn nhất nhiều năm.

- Mực nước trong hồ ứng với MNLKT.

Cao trình đỉnh đập được xác định theo quy phạm thiết kế đập đất đầm nén

TCVN 8216 - 2009:

Z1 = MNBDBT  h  hsl  a

(9-1)

'

'

'

Z2 = MNLTK  h  h sl  a

(9-2)

Z3 = MNLKT + a’’

(9-3)

Trong đó :

h, h' : Độ dềnh do gió ứng vời gió tính tốn lớn nhất và gió bình qn lớn

nhất.

hsl, h’sl: Chiều cao sóng leo (có mức bảo đảm 1%) ứng với gió tính tốn lớn

nhất và gió bình qn lớn nhất.

a, a’, a’’: Độ vượt cao an toàn tương ứng với các MNDBT, MNLTK,

MNLKT



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 77



Ngành kỹ thuật



cơng trình



→ Cao trình đỉnh đập chọn theo trị số max (Z1, Z2 , Z3)

Trình tự tính toán tương tự mục (6.2.3) - Chương 6 - (Phần thiết kế sơ bộ).

Kết quả q trình tính tốn xác định cao trình đỉnh đập xem bảng (9.1).

Bảng 9-1. Kết quả tính tốn xác định cao trình đỉnh đập ứng với các mực nước

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



Thơng số



Đơn



MNDBT



MNLTK



MNLKT



tính tốn



vị



Zđáy đập

H ; H’

D ; D’

V ; V’

s

h ; h’

gt/V; gt/V’

gD/V²;



m

m

m

m/s

độ

m



525.42

499.5

25.92

575

32

0

0.00463

6621.75



526.93

499.5

27.43

820

27

0

0.00444

7848



527.19

499.5



5.51



11.03



0.0015



0.0062



0.34



0.82



m

s

m



0.157

1.11

1.92



0.461

2.27

8.05



m



0.96



4.03



Vùng



sóng nước



sóng nước



sóng nước

K1%; K’1%

h1%; h’1%

'

 /h1%;  /h1%

K 1 ; K ’1

K 2 ; K ’2

K 3 ; K ’3

K 4 ; K ’4

K α ; K ’α

hsl1% ; h’sl1%

a ; a’



sâu

2.09

0.33

5.82

1

0.9

1.5

1.1

1

0.49

1.2



sâu

2.1

0.97

8.3

1

0.9

1.5

1.35

1

1.77

1.0



gD’/V’²

'

g h /V2; g h

/V’2

'

g /V; g 

/V’

'

h; h

'

;

'

 ;

0.5×  ; 0.5×





15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25



'



m



m

m



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



0.3



Lớp: 51C – TL1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 16. KIỂM TRA KHẢ NĂNG THÁO CỦA ĐƯỜNG TRÀN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×