Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TRÌNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN

CÔNG TRÌNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 69



Ngành kỹ thuật



cơng trình



15.1.2.Khối lượng đào:

Khối lượng đào là phần bóc bỏ nền đập, phần mặt cắt lòng sơng bị bóc bỏ đi

1.0 m (bóc hết lớp cuội sỏi dày 0.5 m và 0.5 m lớp đá phong hóa) và mặt cắt sườn

đồi bị bóc bỏ 0.5 m.

Kết quả tính tốn khối lượng đào đắp được ghi ở bảng (7-1) và phụ lục (7-1),

(7-2).

Bảng 7-1. Bảng tính khối lượng đào đắp với Btr = 9 (m)

TT

1



Mặt



Khoảng



cắt

0-0



cách



Khối lượng đất đắp (m3)

F(m2)

0



42,83

2



1-1

2-2

3-3

0-0



14824,96



F(m2)

0



Ftb(m2)



V (m3)



21,125



904,784



64,735



2802,38



90,195



3519,41



46,585



2212,32



42,25

1832,94



79347,76



2571,57



100342,5



87,22



2169,53

47,49



5

KL



346,135

2973,6



39,02

4



V (m3)



692,27

43,29



3



Ftb(m2)



Khối lượng đất đào (m3)



93,17

1084,77



51515,49



0



0

246030,7



9438,89



15.2. Tính khối lượng tràn.

Sau khi thiết kế sơ bộ ta có kích thước của từng bộ phận đường tràn, từ đó

tính ra khối lượng của từng bộ phận với từng phương án như trong bảng:



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 70



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Bảng 7-2. Bảng tính khối lượng bê tông tràn.

Phương án



Btr= 9 m



Btr =12 m



Btr =15 m



Khối lượng đào (m3)



30450,3



31527,6



32436,38



Khối lượng bê tông tràn M200 (m3)



29,71



32,65



35,25



Khối lượng Bê tông đáy M200 (m3)



465,72



577,18



672,93



Khối lượng bê tông tường M200 (m3)

Tổng khối lượng bê tơng (m3)



172,25

667,68



182,31

792,14



214,66

922,84



15.3. Tính giá thành đập và chọn phương án thiết kế.

Để so sánh chọn phương án ta cần tính giá thành cho từng phương án, ở đây

ta khơng tính khối lượng cống vì khối lượng cống gần như nhau.

Căn cứ vào đơn giá xây dựng Bắc Kạn – tháng 5 năm 2009 ta có:

-



Đơn giá cơng tác: Vật liêu + nhân công + máy = 750.000 (Đ/m3)



-



Đơn giá công tác đào xúc đất cấp II+ vận chuyển bằng ô tô tự đổ cự ly <



2000 m là 45.266 (VNĐ/m3).

Đơn giá công tác đắp đất cấp II: 31.375 (VNĐ/m3).



-



Từ đơn giá ta tính được giá thành của từng phương án:

Bảng 7-3. Bảng tính giá thành xây đựng cơng trình

Giá

Phương



KL đất



thành



KL đất



Giá



KL



Giá



án



đào (m3)



(VNĐ)



đắp (m3)



thành



BT(m3)



thành



Tổng



9



39889,15



45,266



246030,67



31,375



667,68



750,00



10025594,78



12



40134,42



45,266



221411,48



31,375



792,14



750,00



9218602,51



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 71



Ngành kỹ thuật



cơng trình



15



40804,40



45,266



214316,16



31,375



922,84



750,00



9435672,02



Quan hệ Btr và giá thành:



Hình 7-1. Quan hệ Btr và giá thành

Về mặt lý thuyết phương án được chọn là phương án có giá thành rẻ nhất mà

vẫn đảm bảo điều kiện kỹ thuật. Vì đồ án này thời gian tính tốn có hạn và khối

lượng tính tốn nhiều nên chỉ tính được ba phương án, được sự đồng ý của thầy

hướng dẫn, em chọn phương án Btr = 12 (m) làm phương án thiết kế.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 72



Ngành kỹ thuật



cơng trình



PHẦN III:

THIẾT KẾ KỸ THUẬT CÁC

CƠNG TRÌNH ĐẦU MỐI



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 73



Ngành kỹ thuật



công trình



CHƯƠNG 16.



KIỂM TRA KHẢ NĂNG THÁO CỦA ĐƯỜNG

TRÀN



16.1. Đặt vấn đề.

Theo QPTL C8-76 lưu lượng chảy qua đập tràn được xác định theo công

thức.

3



Qtt  .m. b. 2 g .H 0 2



(8-1)



Trong đó:

+ ε: hệ số co hẹp bên của tràn.

+ m: Hệ số lưu lượng của tràn.

+ b: Tổng bề rộng các khoang tràn.

+ H0: Cột nước trên tràn có kể tới lưu tốc đến gần.

Trong phần tính tốn điều tiết lũ, ta chọn sơ bộ m = 0.36, ε = 0.96 , H0 = Htr

là chưa chính xác vì chưa xét đến các yếu tố ảnh hưởng như lưu tốc tới gần và ảnh

hưởng của co hẹp bên tới hệ số lưu lượng. Vì vậy, cần tính tốn lại các hệ số đó theo

QPTL C8-76 và tính tốn lại điều tiết lũ, sau đó kiểm tra khả năng tháo của tràn.

16.2. Tính tốn các hệ số.

16.2.1.Cột nước trên tràn có kể tới lưu tốc đến gần:

Theo mục 3-5 (trang 20) QPTL C8-76 nếu đập tràn thoả mãn T > 4.( b.H)

thì khi tính tốn sẽ khơng xét đến lưu tốc tiến gần V0.

Trong đó:

+ T: Diện tích mặt cắt ướt ở thượng lưu, T = Bk.Hk

+ b: Tổng bề rộng các khoang tràn.

+ H: Cột nước trên đỉnh tràn.

Để đảm bảo khơng sinh ra xói lở và tổn thất thủy lực là ít nhất, cần làm đoạn

kênh dẫn vào ngưỡng tràn thu hẹp dần, chọn góc thu hẹp là α = 200. Từ đó, xác định

được bề rộng kênh dẫn vào tại vị trí L = 10 (m).

Bk= Btr+ 2.L.tan α = 13 + 2 10 tan 20° = 20.28 (m)

Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TRÌNH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×