Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 11. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ

CHƯƠNG 11. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 18



Ngành kỹ thuật



cơng trình



11.2.2.Ngun tắc xác định Vc và Zc:

-



Phải đảm bảo trữ hết lượng bùn cát bồi lắng trong suốt thời gian công tác của



-



Đảm bảo yêu cầu tưới tự chảy Zc > Zđk.



-



Đảm bảo yêu cầu giao thông, thủy sản (tàu bè đi lại được, cá sống được...)



hồ.



11.2.3.Tính tốn cụ thể:

11.2.3.1. Theo điều kiện lắng đọng của bùn cát:

Dung tích chết phải chứa hết phần bùn cát lắng đọng trong thời gian hoạt

động của hồ chứa:

Vc ≥ Vbc × T

Trong đó:

+ Vbc: Thể tích bồi lắng hằng năm của bùn cát, Vbc = 1129.72 (m3/năm)

+ T: Tuổi thọ hồ chứa nước Sỹ Bình, T = 75 năm.

Vc = 1129.72×75 = 84729 (m3)



Tra quan hệ Z ~ V ta có cao trình bùn cát tương ứng là: Zbc = +508.803

-



Cao trình MNC được xác định:

MNC = Zbc + h + a



(4-1)



Trong đó:

+ h: độ sâu cần thiết trước cống để lấy đủ lưu lượng thiết kế, chọn h = 1.2 m.

+ a: là chiều cao an toàn, chọn a = 0.5 m

Thay vào công thức (4-1) ta được MNC = 510.503 m

11.2.3.2. Theo điều kiện tưới tự chảy:

MNC không được nhỏ hơn cao trình mực nước tối thiểu để có thể đảm bảo

được tưới tự chảy.

MNC = Zkc + [∆Z]



(4-2)



Trong đó:

+ Zkc là mực nước tưới tự chảy đầu kênh. Zkc = 510.1 (m).

+ [∆Z] là tổng tổn thất cột nước trong cống. Sơ bộ chọn [∆Z] = 0.5 (m).

Thay vào công thức (4-2) ta được MNC = 510.6 (m).



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 19



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Từ hai điều kiện trên ta chọn MNC = 510.6 (m).

Với ZMNC = 510.6 (m), tra quan hệ Z ~ V ta được dung tích chết:

V = 1.43×105(m3) = 0.143×106 (m3)

11.3. Xác định dung tích hiệu dụng (Vh) và mực nước dâng bình thường

(MNDBT hay Zbt).

11.3.1.Khái niệm:

Dung tích hiệu dụng (Vh) là phần dung tích được giới hạn bởi MNDBT và

MNC. Dung tích hiệu dụng làm nhiệm vụ điều tiết nước trong hồ.

MNDBT là mực nước trữ cao nhất trong hồ ứng với điều kiện thủy văn và

chế độ làm việc bình thường của hồ chứa. MNDBT khống chế phần dung tích chết

và dung tích hiệu dụng.

11.3.2.Ý nghĩa:

MNDBT là một thông số chủ chốt của hồ chứa, có ảnh hưởng quyết định đến

dung tích hồ, cột nước và lưu lượng.

MNDBT quyết định chiều cao đập, kích thước các cơng trình xả.

MNDBT ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích vùng ngập lụt, tổn thất do ngập

lụt ở thượng lưu và kinh phí xây dựng cơng trình.

11.3.3.Ngun tắc xác định:

-



Căn cứ vào đường quá trình nước đến thiết kế.



-



Căn cứ vào đường quá trình nước dùng thiết kế.



-



Căn cứ vào điều kiện địa hình địa chất của vùng hồ chứa.



-



Tính tốn điều tiết cấp nước xác định các đặc trưng hồ chứa.



-



Lựa chọn các đặc trưng thiết kế của hồ chứa theo các điều kiện kinh tế và kỹ



thuật.

11.3.4.Cách xác định Vh và Zbt.

11.3.4.1. Xác định hình thức điều tiết:

-



Căn cứ vào tần suất đảm bảo cấp nước phục vụ tưới nơng nghiệp P = 85% để



tính tốn cân bằng nguồn nước.

+ Tổng lượng nước đến năm thiết kế với P = 85% là WQ = 3.198×106 (m3)



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 20



Ngành kỹ thuật



cơng trình



+ Tổng lượng nước u cầu năm thiết kế với P = 85% là Wq = 2.824×106 (m3)

Lượng nước đến năm thiết kế lớn hơn lượng nước yêu cầu W Q > Wq => Hồ

chứa điều tiết năm.

11.3.4.2. Ngun lý tính tốn:

Dùng ngun lý cân bằng nước hồ chứa và các đường đặc trưng địa hình hồ

chứa trong từng thời đoạn tính tốn. Thời đoạn tính tốn qui định là tháng, theo thời

gian năm thủy văn (1 năm thuỷ văn là năm bắt đầu từ tháng đầu mùa lũ năm trước

tới tháng cuối mùa kiệt năm sau).

Dung tích hiệu dụng của hồ chứa điều tiết năm được xác định trên cơ sở tính

tốn và so sánh lượng nước thừa và thiếu

Ta có phương trình cân bằng nước :

  Q  q .t V2  V1



 q q yc  q b.hoi  q tham  q xa



Trong đó:

+ Q: Lưu lượng nước đến đã biết.

+ q: Lưu lượng ra khỏi hồ chứa

+ qyc: Lưu lượng nước dùng tháo qua các cơng trình lấy nước.

+ qb.hơi: Lượng nước bốc hơi khỏi hồ chứa.

+ qthấm: Lưu lượng thấm(phụ thuộc vào điều kiện địa chất lòng hồ)

+ qxả: Lượng nước xả thừa xuống hạ du.

+ V1, V2¬: Dung tích hồ chứa đầu và cuối thời đoạn tính tốn.

Có 2 trường hợp cần xét:





Trường hợp hồ chứa điều tiết 1 lần: là trường hợp trong thời kỳ 1 năm có 1



thời kỳ thừa nước liên tục có lượng nước thừa liên tục là V + và 1 lần thiếu nước liên

tục với lượng nước thiếu là V-. Trong trường hợp này dung tích hiệu dụng phải bằng

lượng nước thiếu V-: Vh = VVới điều kiện V+ � V- mới có đủ lượng nước cần phải tích để bù vào lượng

nước thiếu V-.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 21



Ngành kỹ thuật



công trình





Trường hợp hồ chứa điều tiết 2 lần: là trường hợp mà trong thời kỳ 1 năm hồ



chứa có 2 lần tích nước và 2 lần cấp nước xen kẽ nhau tương ứng với 2 lần thừa

nước liên tục và 2 lần thiếu nước liên tục xen kẽ nhau.

-



Việc tích nước có thể thực hiện theo các phương án:

+ Phương án trữ sớm: nước được tích vào hồ ngay từ tháng thừa nước đầu



tiên và tích hết lượng nước thừa hàng tháng cho đến khi nước tích đầy hồ mới xả

thừa. Phương án này an tồn về mặt tích nước nhưng đối với hồ chứa có nhiệm vụ

phòng lũ sẽ làm giảm đáng kể dung tích phòng lũ.

+ Phương án trữ muộn: việc tích nuớc ngay ở tháng cuối thời kỳ thừa nước

sao cho đến thời điểm cuối của thời kỳ thừa nước hồ chứa mới được tích đầy.

Phương án này khắc phục nhược điểm của phương án trên nhưng khơng an tồn về

mặt cấp nước.

+ Phương án trung gian: chia thời kỳ thừa nước ra 1 số thời đoạn, mỗi thời

đoạn sẽ được tích nước đến 1 mực nước nhất định sao cho đến cuối thời kỳ thừa

nước hồ chứa sẽ được tích đến MNDBT.

-



Dấu hiệu để phân biệt các hình thức điều tiết:

+ Khi lưu lượng nhỏ nhất thiết kế thời kỳ mùa kiệt lớn hơn hoặc bằng lưu



lượng cần cấp cho hộ dùng nước thì khơng cần điều tiết.

+ Hồ chứa điều tiết năm là trường hợp mà tổng lượng dòng chảy mùa kiệt

nhỏ hơn tổng lượng nước dùng trong thời kỳ mùa kiệt nhưng tổng lượng dòng chảy

năm thiết kế lớn hơn hoặc bằng lượng nước dùng cả năm.

+ Hồ chứa điều tiết nhiều năm là trường hợp khi yêu cầu cấp nước lơn hơn

tổng lượng dòng chảy năm thiết kế nhưng nhỏ hơn tổng lượng dòng chảy bình qn

nhiều năm.

11.3.4.3. Các bước tính tốn điều tiết hồ theo phương pháp lập bảng:

Bước1: Tính Vh chưa kể tổn thất.

So sánh ΔV+ và ΔV+ Nếu ΣΔV ≥ Σ ΔV- thì ta tính tốn điều tiết năm.

+ Nếu ΣΔV+ ≤ Σ ΔV- thì ta tính tốn điều tiết nhiều năm.

Bước 2: Tính tổn thất trong kho nước.

Bước 3: Tính Vh có kể tổn thất.

Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 22



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Bước 4: Tra đường quan hệ Z ~ V ứng với VBT ta tra được Zbt.



Xác định dung tích hồ khi chưa kể đến tổn thất:

Bảng 4-1. Tính dung tích hiệu dụng của hồ chứa chưa kể đến tổn thất hồ

chứa theo phương án trữ sớm

Tổng lượng nước

STT



Tháng



(2)



Phương án trữ sớm



Nước



Nước



Nước



Nước



đến

WQ



dùng

Wq



thừa

V+



thiếu

V-



6



6



6



(1)



ΔV =WQ-Wq



3



3



3



6



3



Vkho



Vxả thừa



(106m3)



(106m3)

(8)



(10 m )



(10 m )



(10 m )



(10 m )



(3)



(4)



(5)



(6)



(7)



0.055

0.078

0.281

0.327

0.259

0.300

1.3



0.143

0.166

0.854

1.274

1.443

1.443

1.443

1.388

1.310

1.029

0.702

0.443

0.143

0.143



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



V

0.13

0.107

VI

0.879

0.191

VII

0.652

0.232

VIII

0.510

0.237

IX

0.465

0.241

X

0.280

0.234

XI

0.055

0.110

VII

0.041

0.119

I

0.022

0.303

II

0.034

0.361

III

0.049

0.308

IV

0.081

0.381

TỔNG

Giải thích các đại lượng trong bảng:



0.023

0.688

0.420

0.273

0.224

0.046



1.674



0.104

0.224

0.046



0.374



Cột 1: Số thứ tự.

Cột 2:Thứ tự các tháng xếp theo năm thủy lợi tháng đầu tiên là tháng V

(tương ứng với tháng mà lượng nước đến lớn hơn hoặc bằng lượng nước dùng)

Cột 3: Tổng lượng nước đến từng tháng : WQ = Qi×  ti ;Qi lấy ở (bảng 1-7)

Cột 4: Tổng lượng nước yêu cầu từng tháng Wq= q × Δt; q lấy ở (bảng1-10)

Cột 5: Lượng nước thừa hàng tháng (khi WQ>Wq) thì (5) = (3) - (4)

Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 23



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Cột 6: Lượng nước thiếu hàng tháng ∆V- của thời kỳ thiếu nước khi WQ
thì (6) = (4) - (3)

Nhận xét:

Từ bảng tính tốn (4-1) cho thấy, trong một năm có 1 thời kỳ nước thừa liên

tục với lượng nước thừa là V+ và 1 thời kỳ nước thiếu liên tục với lượng nước thiếu

là V- → Hồ chứa điều tiết 1 lần.

Trong trường hợp này dung tích hiệu dụng phải bằng lượng nước thiếu V -.

Như vậy , dung tích hiệu dụng của hồ chứa là:Vh = ΣV-= 1.3×106(m3)

Với điều kiện ΣV+ ≥ ΣV- mới có đủ lượng nước thừa cần phải tích để bù vào

lượng nước thiếu VCột 7: Là quá trình lượng nước có trong hồ (kể từ mực nước chết)

Khi tích nước tại một thời điểm giá trị dung tích nước trong hồ ở cột (7) là

lũy tích các giá trị ở cột (5) nhưng không được vượt quá giá trị V h. Trong trường

hợp lượng nước tích trong hồ đã đạt V h thì lượng nước xả thừa được ghi vào cột (8)

bằng lượng nước lũy tích trừ đi Vh

Khi cấp nước thì lượng nước ở hồ chứa tại thời điểm tính tốn bằng lượng

nước ở cuối thời đoạn trước trừ đi lượng nước cần cấp tại thời điểm đó ghi ở cột (6).

Cột 8: Tổng lượng nước xả thừa.

Vậy từ bảng tính ta có dung tích hiệu dụng khi chưa kể tổn thất là Vh=

1.3×106(m3)

Dung tích tồn bộ Vbt =Vc+Vh=0.143×106 +1.3×106 = 1.443×106(m3)



Tính tổn thất:

Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 24



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Bảng 4-2. Tính tổn thất hồ chứa

Tháng



Vi



Vbq



Fh



ΔZi



Wbhơi



Wt



Wtt



(106m3)



(106m3)



(106m2)



(mm)



(106m3)



(106m3)



(106m2)



(5)



(6)



(7)



(8)



78.4

66.5

61.3

55.8

61.1

65.7

59.8

57.9

55.8

54.4

58.1

60.5



0.0029

0.0049

0.0075

0.0079

0.0090

0.0097

0.0087

0.0082

0.0073

0.0055

0.0045

0.0034



0.0015

0.0051

0.0106

0.0136

0.0144

0.0144

0.0142

0.0135

0.0117

0.0087

0.0057

0.0029



0.0044

0.0100

0.0181

0.0215

0.0234

0.0241

0.0229

0.0217

0.0190

0.0142

0.0102

0.0064



(1)



(2)

(3)

(4)

0.143

V

0.166

0.155

0.0364

VI

0.854

0.510

0.0740

VII

1.274

1.064

0.1215

VIII

1.443

1.359

0.1422

IX

1.443

1.443

0.1472

X

1.443

1.443

0.1472

XI

1.388

1.416

0.1455

XII

1.310

1.349

0.1416

I

1.029

1.170

0.1305

II

0.702

0.866

0.1020

III

0.443

0.573

0.0777

IV

0.143

0.293

0.0568

Giải thích các đại lượng trong bảng:



Cột 1: Thứ tự các tháng xếp theo năm thủy lợi tháng đầu tiên là tháng V

(tương ứng với tháng mà lượng nước đến lớn hơn hoặc bằng lượng nước dùng).

Cột 2: Là cột 7 của lần tính đầu tiên chưa kể tổn thất (bảng 4-1) cộng với

dung tích chết Vc. Như vậy Vi ở cột 2 là dung tích của hồ chứa ở cuối mỗi thời đoạn

tính tốn Δt.

Cột 3: Là dung tích bình quân trong hồ chứa : Vbq 



V đ  Vc

2



Cột 4: Diện tích mặt hồ tra từ quan hệ địa hình ở bảng (1-1) tương ứng với

giá trị Vbq lấy ở cột 3.

Cột 5: Lượng nước bốc hơi phụ thêm hàng tháng (mm) lấy ở bảng (1-4).

Cột 6: Lượng tổn thất do bốc hơi: Wbi = ΔZixFhi.

Cột 7: Wti là lượng tổn thất thấm.

Wti = k. Vi

Trong đó:

+ Vi : Đã xác định ở cột (3) bảng này.

+ k: Tiêu chuẩn thấm trong kho nước, lấy k = 1% lượng nước bình quân.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 25



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Cột 8: Lượng tổn thất tổng cộng Wtti = Wti+ Wbi.

Tính tốn Vh khi có tổn thất:

Bảng 4-3. Tính dung tích hiệu dụng hồ chứa có kể đến tổn thất.

Tổng lượng nước

STT



Tháng



(2)



Phương án trữ sớm



Nước



Nước



Nước



Nước



đến

WQ



dùng

Wq



thừa

V+



thiếu

V-



6



6



6



(1)



ΔV =WQ-Wq



3



3



3



6



3



Vkho



Vxả thừa



(106m3)



(106m3)

(8)



(10 m )



(10 m )



(10 m )



(10 m )



(3)



(4)



(5)



(6)



(7)



0.0779

0.0997

0.3000

0.3412

0.2692

0.3064

1.3943



0.143

0.1616

0.8396

1.2415

1.4930

1.5373

1.5373

1.4594

1.3598

1.0598

0.7186

0.4493

0.1430

0.143



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



V

0.13

0.1114

VI

0.879

0.2010

VII

0.652

0.2501

VIII

0.510

0.2585

IX

0.465

0.2644

X

0.280

0.2581

XI

0.055

0.1329

VII

0.041

0.1407

I

0.022

0.3220

II

0.034

0.3752

III

0.049

0.3182

IV

0.081

0.3874

TỔNG

Giải thích các đại lượng trong bảng:



0.0186

0.6780

0.4019

0.2515

0.2006

0.0219



1.5725



0.1563

0.0219



0.1782



Cột (4) = cột (4) bảng (4-1)+cột (8) bảng (4-2).

Các cột khác được giải thích tương tự như bảng (4-1).

Tổng lượng nước thiếu ở cột (6) của bảng (4-3) chính là V - và là dung tích

hiệu dụng đã kể tổn thất:

Vh = 1.3943 106 (m3)

Kiểm tra sai số giữa hai lần tính dung tích hiệu dụng:





1.3943  1.3

100 6.76% > 5%

1.3943



Do sai số > 5% nên phải điều tiết lại.

Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 26



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Tính tổn thất lần 2:

Bảng 4-4. Tính tổn thất hồ chứa (lần 2).

Tháng

(1)

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

I

II

III

IV



Vi



Vbq



Fh



ΔZi



Wbhơi



Wt



Wtt



(106m3)



(106m3)



(106m2)



(mm)



(106m3)



(106m3)



(106m2)



(2)



(3)



(4)



(5)



(6)



(7)



(8)



0.143

0.1616 0.1523 0.0362

78.4

0.0028

0.0015

0.0044

0.8396 0.5006 0.0218

66.5

0.0014

0.0050

0.0065

1.2415 1.0406 0.1170

61.3

0.0072

0.0104

0.0176

1.4930 1.3673 0.1427

55.8

0.0080

0.0137

0.0216

1.5373 1.5152 0.1515

61.1

0.0093

0.0152

0.0244

1.5373 1.5373 0.1529

65.7

0.0100

0.0154

0.0254

1.4594 1.4984 0.1505

59.8

0.0090

0.0150

0.0240

1.3598 1.4096 0.1452

57.9

0.0084

0.0141

0.0225

1.0598 1.2098 0.1334

55.8

0.0074

0.0121

0.0195

0.7186 0.8892 0.1048

54.4

0.0057

0.0089

0.0146

0.4493 0.5840 0.0784

58.1

0.0046

0.0058

0.0104

0.1430 0.2962 0.0571

60.5

0.0035

0.0030

0.0064

Bảng (4-4) giống với bảng (4-2) nhưng cột 2 bảng (4-4) = cột 7 bảng (4-3).



Tính dung tích hiệu dụng có kể đến tổn thất (lần 2):

Bảng 4-5. Tính dung tích hiệu dụng có kể đến tổn thất (lần 2).

Tổng lượng nước

STT



Tháng



1

2

3

4



(2)

V

VI

VII

VIII



Phương án trữ sớm



Nước



Nước



Nước



Nước



đến

WQ



dùng

Wq



thừa

V+



thiếu

V-



6



6



6



(1)



ΔV =WQ-Wq



3



3



3



6



3



(10 m )



(10 m )



(10 m )



(10 m )



(3)



(4)



(5)



(6)



0.13

0.879

0.652

0.510



0.1114

0.1975

0.2496

0.2586



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



0.0186

0.6815

0.4024

0.2514



Vkho



Vxả thừa



(106m3)



(106m3)



(7)



(8)



0.143

0.1616

0.8432

1.2456

1.4970

Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 27



Ngành kỹ thuật



cơng trình



5

6

7

8

9

10

11

12



IX

0.465

0.2654

0.1996

1.5404

0.1562

X

0.280

0.2594

0.0206

1.5404

0.0206

XI

0.055

0.1340

0.0790

1.4614

VII

0.041

0.1415

0.1005

1.3609

I

0.022

0.3225

0.3005

1.0604

II

0.034

0.3756

0.3416

0.7188

III

0.049

0.3184

0.2694

0.4494

IV

0.081

0.3874

0.3064

0.1430

TỔNG

1.5741

1.3974

0.1768

Bảng (4-5) giống bảng(4-1) nhưng cột 4 bảng (4-5) = cột 4 bảng (4-1) +cột 8



bảng (4-4).

Kiểm tra sai số:  



1.3974  1.3943

100 0.22% < 5% (thỏa mãn)

1.3974



Vậy dung tích hiệu dụng: Vh’=1.3974×106 (m3);





Xác định MNDBT:

Vbt = Vc + Vh = (0.143 + 1.3974)×106 = 1.5404×106(m3)



Tra quan hệ (Z ~ V) - (bảng 1-1)  MNDBT = Zbt = 525.42(m).

Bảng 4-6. Bảng tổng hợp kết quả tính tốn điều tiết hồ

Mực nước

MNC

MNDBT



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Z(m)

510.6

525.42



V(106m3)

0.143

1.5404



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 28



Ngành kỹ thuật



cơng trình



CHƯƠNG 12.



TÍNH TỐN ĐIỀU TIẾT LŨ



12.1. Mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa, nguyên lý và phương pháp tính tốn.

12.1.1.Mục đích:

Tính tốn điều tiết lũ khi thiết kế hồ chứa để xác định quy mơ kích thước của

cơng trình xả lũ, dung tích điều tiết lũ, mực nước lớn nhất trong hồ chứa với mục

đích chống lũ cho bản thân cơng trình và thõa mãn u cầu phòng lũ cho hạ du.

12.1.2.Nhiệm vụ tính tốn điều tiết lũ bằng kho nước:

-



Nhiệm vụ cơ bản của việc tính tốn điều tiết lũ là để xác định:

+ Dung tích điều tiết lũ.

+ Các mực nước điều tiết lũ.

+ Hình thức vận hành cơng trình xả lũ.

+ Quy mơ và kích thước cơng trình xả lũ.

Đối với phạm vi của đồ án tốt nghiệp, nhiệm vụ của tính tốn điều tiết lũ là



để xác định đường quá trình xả lũ (q~t). Từ đó, ta xác định được các giá trị q xmax,

Vsc, Hsc ứng với từng phương án chiều rộng B tr, trên cơ sở đó, ta xác định được cao

trình đỉnh đập, quy mơ kích thước của cơng trình tràn sao cho phù hợp với yêu cầu

phòng lũ ở hạ lưu, đồng thời chống ngập úng ở thượng lưu.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 11. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT HỒ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×