Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 10. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 10. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 12



Ngành kỹ thuật



cơng trình



còn hạn chế mà nguyên nhân chủ yếu là do thiếu nước cung cấp cho sản xuất nông

nghiệp.

Việc nghiên cứu xây dựng cơng trình thuỷ lợi tạo nguồn nước tưới và cấp

cho các nhu cầu khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vùng dự án phát triển mạnh,

tăng diện tích sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất và sản lượng các loại cây trồng,

góp phần cải tạo mơi trường và thay đổi đời sống kinh tế - xã hội cho một vùng

rộng lớn thuộc 6 xã thuộc huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Cạn.

10.1.2.Giải pháp vê cơng trình:

10.1.2.1. Sử dụng trạm bơm:

Qua tài liệu thuỷ văn cho thấy lượng nước đến trong mùa kiệt rất nhỏ so với

nhu cầu dùng nước mùa kiệt, vì vậy phương án này khơng khai thác triệt để nguồn

đất đai màu mỡ vào trong sản xuất. Phương án dùng trạm bơm không hiệu quả.

10.1.2.2. Sử dụng nguồn nước ngầm bằng các giếng khoan:

Nước ngầm trong khu vực khá nghèo nàn, có quan hệ trực tiếp đến nước

sơng và nước mặt trong vùng vì vậy đào giếng khoan để lấy nước phục vụ cho sản

xuất là hết sức khó khăn. Hơn nữa nếu sử dụng nguồn nước này cạn kiệt nhanh

chóng và làm ảnh hưởng đến nước mặt trong lưu vực.

10.1.2.3. Sử dụng hồ chứa:

Đây là biện pháp thuỷ lợi phổ biến, lợi dụng địa hình được bao bọc bởi các

thung lũng; kết hợp với điều kiện địa chất, vật liệu xây dựng và kinh tế cho phép,

tiến hành xây dựng hồ chứa để tích nước mùa mưa, xả nước phục vụ tưới mùa khơ;

tích nước ở năm nhiều nước phục vụ cho năm ít nước.

Thành phần cơng trình: Cơng trình bao gồm các thành phần chính sau:

+ Đập chắn chính.

+ Tràn xả lũ.

+ Cống lấy nước.

10.2. Các phương án cơng trình.

10.2.1.Vị trí tuyến cơng trình đầu mối:

Căn cứ vào địa hình khu vực xây dựng cơng trình ta đưa ra 2 phương án về

tuyến như sau:

Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 13



Ngành kỹ thuật



cơng trình



-



Phương án 1: Bố trí cơng trình theo tuyến I – I.



-



Phương án 2: Bố trí cơng trình theo tuyến II – II cách tuyến I – I, 200 m về



phía thượng lưu.

10.2.2.Phân tích và lựa chọn tuyến cơng trình hợp lý:

Phương án 1:

-



Thuận lợi: Phương án 1 có khối lượng đập chính, khối lượng kênh và đường



ống ít hơn. Cụ thể:

+ Đập chính thấp hơn 2÷4 m và ngắn hơn khoảng 18 m.

+ Tuyến kênh và đường ống ngắn hơn khoảng 145 m.

-



Khó khăn:

+ Mặt bằng thi cơng hẹp, sườn núi dốc, rất khó áp dụng các biện pháp thi



cơng cơ giới. Hơn nữa tuyến đập phương án này lại rất gần đường giao thong nối

liền trung tâm 2 xã Sỹ Bình và Vũ Muộn vì thế bố trí tràn xả lũ rất khó khăn, hơn

nữa khi thi cơng tràn khối lượng đá cần đào sẽ rất lớn.

+ Dòng chảy vào tuyến cống không được xuôi thuận, đầu và cuối cống nằm

trên nền đất đắp.

+ Về mặt ổn định thì phương án tuyến I không bằng phương án tuyến II.

Phương án 2:

-



Thuận lợi:

+ Mặt bằng thi công rộng, dễ áp dụng các biện pháp thi cơng cơ giới.

+ Điều kiện địa hình thuận lợi, 2 đầu được tựa lên 2 sườn núi nên rất ổn định.

+ Tuyến tràn bố trí bên bờ phải, cửa ra của tràn nối tiếp với suối cũ nên rất



thuận lợi. Mặt khác tuyến tràn bố trí xa đường giao thông nên không ảnh hưởng tới

việc đi lại của người dân trong vùng.

-



Khó khăn: Phương án 2 có khối lượng đập chắn chính, kênh và đường ống



lớn hơn so với phương án 1.

Qua phân tích trên ta chọn phương án 2 để bố trí và thiết kế cụm cơng trình

đầu mối bao gồm: Đập chắn chính, tràn xả lũ và cống lấy nước.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 14



Ngành kỹ thuật



cơng trình



10.3. Bố trí tổng thể cụm cơng trình đầu mối.

10.3.1.Đập chắn chính:

Đập chắn chính được nghiên cứu bố trí cho phương án tuyến 2 với các

phương án về đập như sau:

PA1: Đập chắn chính là đập bê tơng trọng lực.

PA2: Đập chắn chính là đập đá đổ bê tơng bản mặt.

PA3: Đập chắn chính là đập đất đồng chất.





-



Phân tích chọn phương án:

Theo phương án 1: Khi xây dựng đập bê tông khối lượng bê tông lớn làm giá



thành cơng trình tăng cao, khơng tận dụng được vật liệu địa phương. Hơn nữa điều

kiện địa chất khu vực tuyến đập không cho phép xây dựng đập bê tông.

-



Theo phương án 2: Khi xây dựng đập đá đổ bê tông bản mặt có thể tiết kiệm



được vật liệu địa phương, tuy nhiên giá thành vẫn đắt hơn so với xây dựng đập bằng

đập đất. Thời gian thi công dài.

-



Theo phương án 3: Tính tốn sơ bộ cho thấy chiều cao đập khơng lớn lắm,



khoảng 25m, có thể xây dựng đập đất. Theo tài liệu khảo sát vật liệu xây dựng đảm

bảo đủ đất xây dựng đập. Xây dựng đập đất tận dụng được vật liệu địa phuơng, làm

giảm chi phí cho cơng trình. Đập đất thi cơng nhanh chóng giúp sớm đưa cơng trình

vào sử dụng phục vụ.

Thơng qua phân tích đánh giá ta chọn hình thức đập chắn chính là đập đất

đồng chất.

10.3.2.Tràn xả lũ:

-



Vị trí của tràn: Dựa vào điều kiện địa hình ta thấy nơi đây rất thuận tiện cho



bố trí tràn dọc ở phía bờ phải đập dâng.

-



Hình thức tràn:

+ Tràn có cửa van: Ưu điểm là có thể tận dụng một phần dung tích hiệu dụng



để trữ nước, cao trình đỉnh tràn thấp nên giảm khối lượng công tác tăng khả năng

tháo. Tuy nhiên loại này cần có hệ thống dự báo khí tượng thuỷ văn tốt.

+ Tràn tự do: Ưu điểm là không cần dự báo khí tượng, thuỷ văn chính xác,

cơng tác vận hành đơn giản.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 15



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Tài liệu thuỷ văn cho thấy lưu lượng đỉnh lũ không lớn lắm, lũ khơng đột

ngột do đó ta chọn hình thức tràn là tràn đỉnh rộng, có đáy phẳng, khơng có cửa

van.

- Cao trình ngưỡng tràn: Chọn bằng mực nước dâng bình thường.

- Bề rộng tràn: Nghiên cứu cho 3 phương án về bề rộng tràn là 9m, 12m và

15m. Bề rộng tràn được xác định thơng qua tính tốn kinh tế, kỹ thuật.

10.3.3.Cống lấy nước:

- Vị trí cống: Nằm dưới đập bên bờ trái.

- Hình thức cống: Cống ngầm khơng áp, có kết cấu cống hộp, điều tiết bằng

tháp van.

10.4. Cấp cơng trình và cá chỉ tiêu thiết kế.

10.4.1.Cấp cơng trình:

10.4.1.1. Theo nhiệm vụ của cơng trình:

Nhiệm vụ chính của cơng trình là cấp nước tưới cho 145 ha lúa và 60 ha cây

ăn quả, theo tiêu chuẩn QCVN 04-05:2012 ta được cấp cơng trình là cấp IV.

10.4.1.2. Theo đặc tính kỹ thuật của cơng trình:

Theo tính tốn sơ bộ ta được chiều cao đập là 15-35 m, đập được đặt trên nền

đất sét và cát sỏi (nền B), theo QCVN 04-05:2012 ta được cấp cơng trình là cấp II.

Dựa trên 2 điều kiện thì cấp cơng trình là cấp II.

10.4.2.Các chỉ tiêu thiết kế:

Với cơng trình thiết kế là cấp II, dựa vào các tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế ta

có các chỉ tiêu thiết kế chính sau:

-



Tra bảng 4 trang 16 QCVN 04-05:2012:

+ Tần suất lũ thiết kế: P = 1%

+ Tần suất lũ kiểm tra: P = 0.2%



-



Tra bảng 3 trang 15 QCVN 04-05:2012 mức đảm bảo phục vụ của cơng trình



là P = 75%.

-



Tra bảng 3 trang 120 TCVN 8216-2009:

+ Tần suất gió lớn nhất: P = 2%

+ Tần suất gió bình qn lớn nhất: P = 25%.



-



Tra bảng 9 trang 24 QCVN 04-05-2012, hệ số tin cậy: Kn = 1.15



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 16



Ngành kỹ thuật



cơng trình



PHẦN II:

THIẾT KẾ SƠ BỘ



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 17



Ngành kỹ thuật



cơng trình



CHƯƠNG 11.



TÍNH TỐN ĐIỀU TIẾT HỒ



11.1. Mục đích tính tốn điều tiết hồ.

Dòng chảy trong sơng thiên nhiên phân bố không đều theo thời gian và

không gian, lượng nước trong cả năm chỉ tập trung chủ yếu vào một số tháng mùa

lũ. Ngược lại vào mùa khô mực nước trong các sông suối hạ xuống thấp, lưu lượng

dòng chảy nhỏ khiến cho việc lợi dụng sơng ngòi của ngành kinh tế bị hạn chế.

Muốn tận dụng triệt để lợi ích của nguồn nước phải có biện pháp điều tiết

dòng chảy thiên nhiên thích hợp. Sử dụng các biện pháp cơng trình thủy, chủ yếu là

biện pháp kho nước để khống chế sự thay đổi tự nhiên của dòng chảy, phân bố lại

dòng chảy theo thời gian cho phù hợp với yêu cầu dùng nước. Mục đích chính của

điều tiết là trữ lượng nước thừa trong thời kỳ thừa nước để sử dụng cho thời kỳ

thiếu nước.

11.2. Xác định dung tích chết (Vc), mực nước chết (MNC hay Zc)

11.2.1.Khái niệm:

11.2.1.1. Dung tích chết:

-



Dung tích chết (Vc) là phần dung tích dưới cùng của hồ chứa khơng tham gia



vào q trình điều tiết dòng chảy, còn gọi là dung tích lót đáy.

-



Nhiệm vụ:

+ Tích hết phần bùn cát lắng đọng trong hồ chứa trong thời gian hoạt động



của công trình.

+ Đảm bảo yêu cầu tưới tự chảy.

+ Đảm bảo yêu cầu tưới tự chảy.

+ Đảm bảo yêu cầu giao thông thủy và thủy sản, yêu cầu du lịch và bảo vệ

môi trường.

11.2.1.2. Mực nước chết (MNC hay Zc)

Mực nước chết (MNC) là mực nước thấp nhất cho phép trong hồ mà ứng với

nó hồ chứa vẫn làm việc bình thường.

MNC là mực nước tương ứng với dung tích chết Vc.

MNC và dung tích chết Vc có quan hệ với nhau theo đường quan hệ đặc

trưng địa hình hồ chưa (Z ~ V).



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 10. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×