Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

CHƯƠNG 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 3



Ngành kỹ thuật



cơng trình



1.1.3. Quan hệ F ~ Z, V ~ Z:

Các đặc tính hồ chứa được thể hiện ở bảng 1-1.

Bảng 1-1. Quan hệ F ~ Z và V ~ Z

Z(m)

(1)

501

503

505

507

509

511

513

515



F(104m2)

(2)

0

0.1290

1.0105

1.9780

3.0100

3.6550

5.2675

6.2565



V(105m3)

(3)

0

0.009

0.109

0.402

0.896

1.563

2.451

3.601



Z(m)

(4)

517

519

521

523

525

527

529

531



F(104m2)

(5)

7.3100

8.8150

11.1800

13.2440

14.8990

16.8770

18.7910

20.7260



V(105m3)

(6)

4.956

7.488

9.486

11.930

14.740

17.938

21.478

25.428



1.2. Đặc điểm thổ nhưỡng.

1.2.1. Nhóm đất phù sa:

Đất phù xa bao gồm: Đất phù xa được bồi lắng hàng năm bởi hệ thống sông

suối và đất phù xa không bồi lắng hàng năm. Các loại đất này có màu vàng tươi, độ

phì trung bình, rất thích hợp cho việc trồng các cây lương thực như lúa, lạc… và

cây công nghiệp ngắn ngày.

1.2.2. Đất feralit phủ trên nền:

Đất feralit mùn trên núi, có độ cao từ 200÷700 m. Đất này có màu vàng,

vàng nhạt, vàng đỏ, đỏ nâu phủ trên phù xa cổ, sa thạch, đá granit, đá biến chất, đá

vôi… Đất này phù hợp với sự phát triển của cây lương thực, cây ăn quả và cây công

nghiệp.

1.2.3. Đất feralit mùn:

Nằm ở trên núi ở độ cao trên 700m. Loại đất này hầu như chỉ phù hợp với

trồng rừng.

1.3. Đặc điểm địa chất.

1.3.1. Địa chất vùng tuyến đập:

Địa chất vùng tuyến đập có thể chia thành các lớp địa chất như sau:

- Lớp 1: Lớp cuội, sỏi lòng sơng, có chiều dày 0.5÷1 m. Lớp này có hệ số

thấm nước lớn.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 4



Ngành kỹ thuật



cơng trình



- Lớp 2: Là lớp đá phong hố có chiều dày khoảng 10m. Hệ số thấm tương

đối lớn (K = 10-5 m/s). Đây là tầng gây mất nước nhiều nhất khi xây dựng đập.

- Lớp 3: Lớp đá gốc cứng và nứt nẻ ít, hệ số thấm của lớp này nhỏ, gần như

không thấm nước.

1.3.2. Địa chất tuyến tràn và tuyến cống:

Địa chất 2 khu vực này khơng có gì thay đổi nhiều so với địa chất tuyến đập,

tuy nhiên tuyến tràn có điạ hình cao, và nằm hoàn toàn trên núi nên dưới lớp đá

phong hóa là lớp đá bị phong hố ít.

1.4. Đặc điểm khí tượng, thủy văn.

Tồn tỉnh Bắc Cạn có 4 trạm đo đạc là: trạm Chợ Rã, trạm Ngân Sơn, trạm

Chợ Đồn, trạm Thị xã Bắc Cạn. Tuy nhiên trạm gần nhất và đáng tin cậy nhất là

trạm đo đạc thị xã Bắc Cạn, vì vậy ta lấy số liệu đo đạc của trạm này để tính tốn

thiết kế sau này.

1.4.1. Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình, cao nhất và thấp nhất của thị xã Bắc Cạn như sau:

Bảng 1-2. Nhiệt độ trung bình nhiều năm của thị xã Bắc Cạn.

Đặc



Nhiệt độ trung bình các tháng.



trưn



1



g

TTB

Tmax

Tmin



14.4

30.8

-0.9



-



2



3



4



16.0 19.2 23.0

33.2 34.4 37.8

3.6 5.3 10.4



5

26.2

38.8

15.3



6



7



8



năm

9



10



27.2 27.4 27.0 25.8 23.0

39.4 37.8 37.4 36.6 34.1

16.5 18.7 19.8 13.7 8.5



11

19.3

33.6

4.0



12

15.8 22.0

30.7 39.4

-1.0 -1.0



Qua bảng thống kê nhiệt độ trên ta thấy rằng: Khí tượng khu vực xây dựng



cơng trình có thể chia thành 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt:

+ Mùa nóng bắt đầu từ tháng IV đến tháng X, nhiệt độ trung bình 22°C,

tháng nóng nhất là tháng VI có nhiệt độ tới gần 40°C.

+ Mùa lạnh bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau, nhiệt độ trung bình

tháng lạnh nhất là -1°C vì vậy nhiệt độ có ảnh hưởng khơng tốt tới trồng trọt và

chăn nuôi trong khu vực.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 5



Ngành kỹ thuật



cơng trình



1.4.2. Độ ẩm khơng khí:

Bảng 1-3. Độ ẩm khơng khí trung bình năm tại trạm thị xã Bắc Cạn ( %)

Tháng

Độ ẩm



1

82



2

82



3

83



4

84



5

82



6

84



7

86



8

86



9

85



10

83



11

83



12

82



Năm

84



1.4.3. Bốc hơi:

Bảng 1-4. Lượng bốc hơi bình quân tháng, năm tại trạm thị xã Bắc Cạn (mm)

Thán

g

∆Z



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Năm



55.8 54.4 58.1 60.5 78.4 66.5 61.3 55.8 61.1 65.7 59.8 57.9 73.53



1.4.4. Nắng:

Trong khu vực cơng trình mặt trời chiếu sáng quanh năm và phân bố khơng

đồng đều. Bình qn mỗi ngày có 4÷5 giờ nắng. Mùa đơng cũng có 2 giờ/ngày, mùa

hè có tới 6 giờ/ ngày.

1.4.5. Lượng mưa:

Qua tài liêu quan trắc nhiều năm của trạm đo thị xã Bắc Cạn ta thấy khu vực

xây dựng cơng trình có 2 mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến

tháng IX, mùa khô bắt đầu từ tháng X đến tháng IV năm sau. Lượng mưa mùa mưa

chiếm 70÷80% lượng mưa cả năm.

Bảng 1-5. Kết quả quan trắc lượng mưa trung bình tháng trạm thị xã Bắc Cạn(mm)

Tháng

X



1

22.2



2

31.5



3

50.8



4

110.0



5

173.7



6

261.9



7

282.8



8

291.1



9

161.9



10

83.4



11

44.6



12

18.6



Năm

1532.0



Lượng mưa trung bình năm ở Bắc Cạn thuộc vùng mưa nhỏ, phân bố khơng

đồng đều. Chính vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và phát triển kinh tế của

tỉnh, đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra hạn hán, lũ lụt kéo dài.

Lượng mưa bình quân năm: X0 = 1532.0 mm.

Lượng mưa năm ứng với tần suất 75%: X75%= 1342.08 mm.

1.4.6. Gió:

Vận tốc gió theo hướng chủ yếu tại tuyến đập ứng với các tần suất thiết kế

được thể hiện trong bảng.



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 6



Ngành kỹ thuật



cơng trình



Bảng 1-6. Vận tốc gió ứng với các tần suất thiết kế

P%

V (m/s)



2

32



3

30



5

29



30

23



50

16



1.4.7. Dòng chảy năm:

CHƯƠNG 2. Dòng chảy bình qn năm: Q0 = 0.127 (m3/s)

CHƯƠNG 3. Dòng chảy năm ứng với tần suất 75%: Q75% = 0.104 (m3/s)

Bảng 1-7. Bảng phân phối lượng nước đến với tần suất 75% (106m3)

Thán

g

WQ



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



0.022 0.034 0.049 0.081 0.13 0.879 0.652 0.51 0.465 0.28 0.055 0.041



3.1.1. Dòng chảy lũ:

Đường q trình lũ đến tuyến đập ứng với các tần suất thiết kế được thể hiện

trong bảng (1-8):

Bảng 1-8. Đường quá trình lũ đến tuyến đập

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Thời gian

0.00

1.00

2.00

3.00

4.00

5.00

6.00

7.00

8.00

9.00

10.00

11.00

12.00



Lưu lượng đến

p = 0.2%

p = 1%

0

0

13.08

10.45

26.22

20.95

39.39

31.45

52.58

41.95

46

26.7

39.42

31.45

32.84

26.2

26.26

20.95

19.69

15.7

13.11

10.45

6.53

5.2

0

0



3.1.2. Dòng chảy rắn:

Bản 1-9. Dòng chảy rắn của tuyến đập

STT



Đặc trưng



Ký hiệu



Đơn vị



Giá trị



1



Tổng lượng bùn cát lơ lửng



Vll



m3/năm



1046.04



2



Tổng lượng bùn cát di đẩy



Vdđ



m3/năm



83.68



3



Tổng lượng dòng chảy rắn



Vbc



m3/năm



1129.72



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Trang 7



Ngành kỹ thuật



cơng trình



3.1.3.



Nhu cầu dùng nước:

Bảng 1-10. Nhu cầu dùng nước tưới tính tại đầu mối (106 m3)



Tháng

Wq



1

0.303



2

0.361



3

0.308



4

0.381



5

0.107



6

0.191



7

0.232



8

0.237



9

0.241



10

0.234



11

0.11



12

0.119



3.2. Tình hình vật liệu xây dựng.

Vật liệu xây dựng thiên nhiên sử dụng cho cơng trình bao gồm: cát, đá các

loại, đất đắp… Vì vậy cần nghiên cứu khảo sát các loại vật liệu tại chỗ, nếu khơng

có thể phải mua tại các mỏ vật liệu gần nhất nhằm giảm giá thành xây dựng. Nhu

cầu vật liệu xây dựng thiên nhiên chủ yếu cho cơng trình bao gồm:

-



Đất đắp các loại.



-



Đá các loại.



-



Cát xây dựng.



3.2.1. Bãi vật liệu đắp đập:

CHƯƠNG 4.



Yêu cầu: Đảm bảo trữ lượng, đạt yêu cầu chất lượng, gần đập



và đền bù giải toả dễ dàng.

CHƯƠNG 5.



Nguồn gốc đất đắp: Lớp phủ bởi rời đệ tứ (edQ) á sét bột pha



cát lẫn dăm sạn màu nâu đỏ dày 5.0m tương ứng với chiều sâu khai thác (5-5.5)m.

CHƯƠNG 6.



Chất lượng: Đạt yêu cầu (xem phụ lục kết quả phân tích mẫu



đất đắp).

CHƯƠNG 7.



Khối lượng đất bóc bỏ thuộc lớp thổ nhưỡng (dQIV)

120.000m2 x 0.5 m (sâu) = 60.000 (m3)



-



Khối lượng đất đắp (edQI-III):

120.000m2 x 5.0m (sâu) = 600.000 (m3)



7.1.1. Đá xây dựng các loại:

Đá xây dựng có thể khai thác tại mỏ cách cơng trình khoảng 12km.

7.1.2. Cát xây dựng các loại:

CHƯƠNG 8. Yêu cầu: Đủ trữ lượng, chất lượng và gần cơng trình.

-



Vị trí có hai mỏ gồm: Mỏ một ở đáy suối nhánh bờ trái tại vị trí ngã ba chảy



vào suối lớn từ cao trình 548 - 560m thuộc lớp 2a1/aQII - III , bồi tích cát lòng sơng



Sinh viên: Dương Thị Huyền Trang



Lớp: 51C – TL1



Năm

2.824



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×