Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tính toán dẫn dòng qua cống đáy

3 Tính toán dẫn dòng qua cống đáy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dựa vào sơ đồ hình 5.1 ta có 2 = 1180,26(m2), 1 = 537,47 (m2).



Cao trinh dap dap vuot lu

MN lu tinh toan

MN mua kiet



Hình 7.1 – Sơ đồ tính tốn dẫn dòng qua lòng sơng thu hẹp

Với thu hẹp một bên  = 0.95 tính các vận tốc ta có : Vo = 4,17 (m/s); Vc = 8,05 (m/s)



Thay số vào (5.1) ta có :



1 8, 052 4,172

.



2

Z = = 0.85 2.9,81 2.9,81 = 3,68 (m).



Vậy mực nước thượng lưu khi dần dòng qua lòng sơng thu hẹp là :

ZTL = ZHL + Z = 377,58 + 3,68 = 381,26 (m).

Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu : Zdh = ZHL +  = 377,58 + 1 = 378,58 (m).

Cao trình đỉnh đê quai thương lưu : Zdt = ZTL +  = 381,26 + 1 = 382,26 (m).

2 – Mùa kiệt năm thi công thứ 2 :



Đây là thời kỳ đổ bê tơng cống dẫn dòng và lắp đặt thiết bị cơ khí của cống. Dòng

chảy được dẫn qua lòng sơng thu hẹp với lưu lượng Q K5% = 1739 (m3/s) khi đó mực nước

hạ lưu là ZHL = 373.52 (m).

Tính tốn tương tự như phần trên ta có kết quả : Z = 0,56 (m), ZTL= 374,08 (m).

Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu, thượng lưu : Zdh = 374,52 (m), Zdt = 375,08 (m).

3 - Kích thước và kết cấu thân đê quai

Vật liệu đắp đê quai có thể là đất hoạch đá đổ,cả hai loại này đều có ưu điểm là giá thành

rẻ,kỹ thuật thi công đơn giản,xây dựng và tháo dỡ dễ dàng,đê quai bằng đất có khuyết

điểm là diện tích và khối lượng lớn, lưu tốc xói cho phép nhỏ.do vậy ta chọn vật liệu đắp

đê quai là vật liệu đá đổ.để phòng thấm cho đê quai ta đắp tường nghiêng ở trước khối đá

đổ,dưới tường nghiêng là tầng lọc ngược để ngăn dòng thậm cuốn trơi đất đá

Chiều rộng đỉnh đê quai chọn B=6 m

Mái đê quai :mái thượng lưu m=2 ;mái hạ lưu m=1,5



Ð?t sét ð?m ch?t

Qu?y s?i

Cát m?n



Ðá ð?



Ðý?ng m?t ð?t t? nhiên



Hình 7.2.mặt cắt đê quai thượng lưu giai đoạn 2



Ðá ð?

Ð?t sét ð?m ch?t

Qu?y s?i

Cát m?n

Ðý?ng m?t ð?t t? nhiên



Hình 7.3 Mặt cắt đê quai hạ lưu giai đoạn 2

4 - Bố trí đê quai trên mặt bằng

Khi bố trí mặt bằng đê quai cần đảm bảo các yêu cầu

 Dảm bảo cho mọi công việc ở hố móng được tiến hành trong điều kiện khơ

ráo,rộng rãi và tiện lợi

 Dòng chảy phải thuận,khả năng xả nước lớn mà lòng sơng và đê quai khơng bị xói

lở

 Tận dụng được điều kiện có lợi của cơng trình , đặc điểm kết cấu cơng trình thủy

lợi để đắp các đê quai có khối lượng ít,giá thành thấp.

 Đảm bảo cho việc thi công đê quai được dễ dàng tiện lợi

7.3.2. Tính tốn dẫn dòng qua cống đáy

1 – Mùa kiệt năm thi công thứ ba :

Giai đoạn này đắp đê quai ngang ngăn phần lòng sơng bên phải (cuối tháng 10).

Tiêu nước hố móng và đào móng phần đập bờ phải. Lưu lượng dẫn dòng là Q K5% = 1739

m3/s, mực nước hạ lưu là ZHL = + 373.52 (m).

Sơ bộ chọn cống dẫn dòng gồm 3 khoang, mỗi khoang kích thước bxh=6x8 (m),

cao trình đầu đáy cống là Zđc = + 366.00 (m), độ dốc cống là i=0.001, hệ số nhám



n = 0.014, chiều dài của cống là L = 200 (m).

Khi tính tốn ta giả thiết khi tháo nước thi công cột nước đầu cống H > 1.4.h (cống

chảy có áp). Khi đó lưu lượng qua một lỗ cống được xác định như sau :

Q = ..

Trong đó :



(5.2)



+ Q : lưu lượng qua một lỗ cống, Q = 1739/3 = 579,67 m3/s.

+  (m2) : diện tích mặt cắt một lỗ cống,  = 6.8 = 48 (m2).

+  : hệ số lưu lượng qua cống.

+ Zo (m) : cột nước tồn phần.



Xác định các thơng số , Zo :

 Hệ số lưu lượng  :

=



Hệ số lưu lượng xác định như sau :



(5.3)



Trong (5.3) : +  = 1 : hệ số sửa chữa động lượng.

+ c : tổng hệ số tổn thất cục bộ (cửa vào, khe van, cửa ra).

c = cv + kv + cr = 0,115 + 0,05 + 1 = 1,165

+ d : tổn thất dọc đường, d = . =

Trong đó :



+ bán kính thuỷ lực : R = = = = 1,71 (m).

+ Hệ số sêdi :



Thay số ta có :



C = = .1,711/6 = 78.10 (m1/2/s)



d = = = 0,195



Thay số vào (5.3) ta có :  = = = 0,651.

 Xác định cột nước toàn phần Zo :



Cao trình đáy cuối cống là : Zcc = Zđc – i.L = 366.00 – 0,001.200 = 365.80 (m)

Chiều sâu nước ở hạ lưu cống : hh = ZHL – Zcc = 373,52 – 365.80 = 7,72 (m).

So sánh thấy hh = 7,62 m > h/2 = 4 m. Vậy cột nước toàn phần xác định như sau :

Zo = H + i.L – hh



(5.4)



Dựa vào (5.2) và (5.4) ta có cơng thức xác định cột nước trước cống như sau :

H=+ hh – i.L = + 7,62 – 0,001.200 = 25,03 (m)

So sánh thấy H = 25,03 m > 1.4h = 11,2 m. Vậy cống chảy có áp.

 Kiểm tra điều kiện làm việc của cống trong chế độ chảy có áp :

Cống làm việc ổn định khi thỏa mãn :



1



Ta có



v  1



.v . Z v 



1



�  1



1

.48. 17, 03  183,52

0,165  1



.r . Z 



1

.48. 25, 03  156,32

1,36  1



< 183,52



Vậy cống làm việc ổn định trong điều kiện chảy có áp.

Sự dụng kết quả tính tốn ta có :

+ Cao trình mực nước thượng lưu : ZTL = +391,03 (m)

+ Cao trình đê quai thượng lưu : Zdt = 392,03 (m).

+ Cao trình đê quai hạ lưu : Zdh = 374,52 (m).

2 – Mùa lũ năm thi công thứ 3 :



Mùa lũ năm thi công thứ ba khi đã đắp đập cả hai phía đến cao trình vượt lũ, dòng

chảy được dẫn qua cống dẫn dòng. Trong giai đoạn này đê quai bị ngập hồn tồn trong

nước và khơng còn tác dụng nữa. Mục đích tính tốn dẫn dòng trong giai đoạn này là để

xác định cao trình khống chế vượt lũ cho giai đoạn trước.

Tính tốn dẫn dòng với lưu lượng QL2% = 6830 m3/s (lưu lượng qua một lỗ cống

Q = 2276,67 m3/s), khi đó mực nước hạ lưu là ZHL = +374,27 (m). Chiều sâu nước hạ lưu

là : hh = ZHL – Zcc = 374,27 – 365.90 = 8,37 (m).

Tính tốn tương tự như cho mùa kiệt ta có cột nước trước cống là :

2



� 2276, 67







0, 651.6.8. 2.9,81 �



H=+ hh – i.L =

+ 8,37 – 0,001.200 = 45,20 (m)



Sự dụng kết quả tính tốn ta có :

+ Cao trình mực nước thượng lưu : ZTL = 411.2 (m).

+ Cao trình khống chế đắp đập : Zkc = 412.2 (m).

3 – Năm thi công thứ 4 và thứ 5 :

Tính tốn dẫn dòng cho năm thi cơng thứ 4 và mùa kiệt năm thứ 5 tương tự như

năm thứ 3. Mùa lũ năm thi công thứ năm tràn đã xây dựng xong, xả lũ qua tràn vận hành

với tần suất thiết kế.

7.4 Biện pháp thi cơng hạng mục chính RCC

7.4.1. Bố trí dây chuyền thi cơng bê tơng đầm lăn

Trạm nghiền sàng RCC được bố trí bên vai trái tuyến đập và cách tuyến đập

khoảng 1Km, trạm trộn và bãi trữ RCC cũng bố trí bên vai trái và cách tuyến đập 400 (m).

Bê tông RCC được vận chuyển từ trạm trộn trến chân cơng trình bằng băng tải sau đó

dùng ơ tơ tự đổ chuyển vào khoảnh đổ. Xi măng và chất phụ gia được đựng trong các xi



lơ. Trạm trộn RCC phải được bố trí các thiết bị đo lường, hệ thống làm lạnh cốt liệu và

nước, các cốt liệu như đá dăm, cát phải được để trong kho có mái che.

7.4.2 Trình tự đổ bê tơng RCC

Sau khi đổ bê tông CVC bản đáy, tiến hành đổ bê tông CVC tường ở thượng lưu

(không cao hơn 2m), dùng cần cẩu xếp các khối bê tông đúc sẵn ở hạ lưu. Sau đó tiến

hành đổ bê tơng RCC từng lớp, chiều dày lớp khoảng 0,3 (m) và tổng chiều dày không

quá chiều cao bê tông CVC đã đổ. Với mỗi lớp RCC sau khi đổ tiến hành san bằng máy

ủi, tiếp theo dùng máy lu để đầm. Số lần đầm phải được tiến hành theo đúng đồ án thiết

kế đã có.

Sau khi đổ xong chiều dày 2 (m) ngừng đổ RCC để cho bê tông toả nhiệt, tiến hành

đổ bê tông CVC tường thượng lưu và lắp ghép các khối bê tông ở tường hạ lưu. Sau khi

đổ xong bảo dưỡng bê tông bằng cách phun nước dạng sương mù.

7.4.3. Yêu cầu chung khi thi công RCC

Bê tông RCC được thi công theo từng khoảnh với chiều dài trung bình là 40 (m),

giữa các khoảnh là khe được đặt một lớp vải nhựa. Bê tông được đổ từng lớp chiều dày

0,3 (m) và khống chế tốc độ lên đập trong một ngày không quá 2 (m). Trong một lớp khi

đổ phải hoàn tất cả phạm vi khoảnh đổ, khi đổ trong mọi trường hợp nhiệt độ hỗn hợp

RCC không quá 30oc. Bề mặt lớp đổ phải được làm khô không được để đọng nước, sau

khi đổ phải san xong trong vòng 10 phút; các máy đầm, san khơng được để rò rỉ dầu và

khơng gây hiện tượng phân tầng trong hỗn hợp vật liệu RCC.

Khi đầm phải tiến hành theo những quy định sau đây : hỗn hợp RCC phải được

đầm không quá 10 phút sau khi san. Đầm đến khi không thấy rõ khe tiếp xúc giữa bê tông

CVC và RCC.

Bề mặt RCC lộ ra khi ngừng đổ phải bảo quản ẩm liên tục trong 45 ngày. Xử lý bề

mặt chuyển tiếp giữa các lớp đổ bằng máy nén khí và thủ cơng, sau đó đổ lớp vữa dày 2

cm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tính toán dẫn dòng qua cống đáy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×