Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Các kích thước cơ bản cửa lấy nước

1 Các kích thước cơ bản cửa lấy nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chọn cao trình ngưỡng là 415m trùng với cao trình mặt đất tự nhiên đ ể

giảm khối lượng đào đắp. Cao trình ngưỡng cao hơn cao trình bùn cát max là:

415-391,91 = 23,09 m nên đảm bảo bùn cát không bị cuốn vào cửa lấy nước



 Xác định vận tốc trước lưới chắn rác

Cửa lấy nước trong cơng trình này ngập dưới mực nước thượng lưu khoảng

476 - 415 = 61 m là rất lớn nên em chọn lưu tốc trên lưới chắn rác V L=0,5m/s để

có thể vớt được rác

6.1.3.Chọn hình dạng các bộ phận của cửa lấy nước

Mục tiêu cơ bản khi lựa chọn hình dạng các bộ phận của cửa lấy nước là

giảm đến mức thấp nhất tổn thất cột nước và giá thành xây dựng cũng nh ư thi ết

bị. Với mục đích đó, các bộ phận của cửa lấy nước phải có hình d ạng và kích

thước phù hợp với từng điều kiện cụ thể của kết cấu cơng trình.



h't

a'



ht



a'

a"

h"t



'a'

"a"

a"



h

p



Hình 6.1 : Hình dạng cửa vào

x2

y2



1

a '2   1   '  .a ' 2



 Phương trình xác định đường cong trần:

x2

y2



1

a "2   1   " .a " 2

 Phương trình ngưỡng tràn:



Trong đó:

a ' là bán kính trục lớn của elip trần



a " là bán kính trục lớn của elip ngưỡng



 ' là hệ số co hẹp đứng do trần gây ra



 '  0,57 



 " là hệ số co hẹp đứng do ngưỡng tràn gây ra



0, 043

1,1   '



 "  0,57 



0,043

1,1   "



pht

a'

a"

h "t 

"

h 't ,

h "t trong đó:

ht  h ; h 't  ht  h "t với ht là chiều

Với

sâu trước cửa lấy nước , h là chiều cao ống dẫn nước



'



 Xác định các thành phần trong công thức



P  Z ng  Z bc  415  391,91  23,09



(m)



ht  MNDBT  Zbc  476  391,91  84,09 (m)

h "t 



pht

23,09.84,09



 27,86

ht  h

84,09  6

(m)



h 't  ht  h "t  84,09  27,86  56, 23m .

Vậy cao trình tâm cửa lấy nước bằng



Z c ln  MNDBT  h 't  476  56, 23  419,77m



 Xác định đường kính ống h.

Xác định đườnh kính ống thơng qua tính tốn kinh tế so sánh ch ọn

phương án sao cho chi phí làm ống và tổn thất năng lượng điện do tổn thất

cột nước trên đường ống gây ra là nhỏ nhất. Đây là đ ồ án thủy công nên em

không đi sâu vào phần thủy điện do đó trong đồ án này em khơng xác đ ịnh

đường kính ống theo tính tốn kinh tế mà chỉ xác định đường kính ống

theo kinh nghiệm. Theo kinh nghiệm lưu tốc kinh tế của dòng chảy trong

ống



Vkt  3 �6(m / s ) . Chọn Vkt  5m / s , khi đó đường kính ống là



hD



4.Qmax



 .Vkt



4.148

 6, 02 m

 .5



.



Chọn h=D=6m



 Xác định a” Bằng cách giải hệ phương trình:



 '' a ''  h ''t  p  19, 48  18,09  1,39m Và



 '' 



a"

a"



h "t 19, 48



Kết quả giải hệ phương trình trên được  " =0,267 và a”=5,20m

 Xác định a’ tương tự như xác định a”:



 ' a '  p  h  h ''t  18,09  6  19, 48  4,61m Và



'



a'

a'



h 't 64,61



Kết quả giải  '  0,267 và a’=17,25 m



 1   ' .a ' =(1 - 0,267).17,25 = 12,64 (m)

Từ  ' và  " và a’; a” suy ra:

 1   '' .a '' =(1 - 0,267).5,20 = 3,81(m)

x2

y2



1

2

2

Vậy phương trình xác định dạng trần: 17, 25 12, 64

x2

y2



1

2

2

5,

20

4,61

Phương trình xác định ngưỡng



6.2 Bố trí cửa lấy nước

Sau khi xác định được phương trình định dạng trần và ngưỡng ti ến hành

bố trí cửa lấy nước sao cho vẫn giữ được hình dạng cơ bản và vừa thu ận l ợi cho

thi công và vận hành

Cửa lấy nước của trạm thủy điện thường bố trí hai cửa van: Van cơng tác

( van sự cố sửa chữa ) và van sửa chữa.

Van sự cố sửa chữa dùng để đóng khơng cho nước chảy vào đường dẫn

trong trường hợp có sự cố với đường dẫn hoặc với tổ máy cũng như khi sửa ch ữa

chúng.



Van sửa chữa dùng trong trường hợp sửa chữa kiểm tra định hình, ki ểm tra

định kỳ các thiết bị điện. Van này đặt trước van cơng tác.

Van cơng tác được đóng trong nước chảy với vận tốc lớn nên đòi hỏi phải

đủ sức nặng, lực đóng mở phải đủ lớn và ln ở vị trí sẵn sàng làm việc. Trong

cơng trình này, đường ống áp lực đặt trên mặt hạ lưu do đó để đảm b ảo an tồn

bắt buộc dùng thiết bị đóng mở cửa van cơng tác bằng thi ết bị th ủy l ực. Van s ửa

chữa đóng xuống trong nước tĩnh nên khơng đòi hỏi lực đóng m ở l ớn và khơng

u cầu phải đóng thật nhanh. Trong cơng trình này dùng m ột cửa van s ửa ch ữa

cho hai tổ máy, đóng mở bằng cần trục chân dê.

6.2.1.Xác định vị trí van sửa chữa và van công tác (van sự cố sửa chữa)

Đặt van sửa chữa cuối đoạn cong của phần cửa vào, kích thước khe van s ửa

chữa chọn như sau:Chiều sâu là 0,5 chiều rộng của van 1,0m. Kích thướng khe van

cơng tác chọn như sau: sâu 0,7m, rộng 1,20m. Khoảng cách gi ữa van s ửa ch ữa và

van công tác là 3m

Lưới chắn rác được bố trí phía thượng lưu trên tấm cơng xơn phía tr ước

đập cho phép tăng được diện tích lưới chắc rác

6.2.2.Xác định kích thước của cửa vào

Chiều cao cửa vào là 24m

Chiều rộng của cửa vào tính thơng qua lưu tốc cho phép trước cửa l ấy nước

là 0,5m/s

Q

148

b



 12,33

V .h 0,5.24

(m)

Như vậy nếu làm một lưới chắn rác thì kích thước của lưới ch ắn rác sẽ r ất

lớn. Khi đó sẽ gây khó khăn cho công tác chế tạo, và lắp đặt, vận hành s ửa ch ữa

lưới chắn rác và chế độ dòng chảy trước lưới chắn rác. Do đó ta chia c ửa vào

thành hai phần bằng nhau bằng mố trụ ở giữa dày 2 m. Nh ư v ậy m ỗi đ ường ống

tại cửa vào có hai lưới chắn rác.Như vậy chi ều rộng tổng cộng (tính c ả chi ều dày

trụ pin) cửa vào một đường ống là 13+2=15m

6.2.3.Tính tốn kích thước ống thơng khí

Ống thơng khí được đặt sau cửa van cơng tác, trước đoạn tròn của đường

ống áp lực.

Ống thơng khí ngồi nhiệm vụ đưa khơng khí vào đường ống áp l ực tránh làm v ỡ

ống nó còn dùng làm đường vào kiểm tra đường ống áp lực.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Các kích thước cơ bản cửa lấy nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×