Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Bố trí các bộ phận

3 Bố trí các bộ phận

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 80



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Ngành : Kỹ thuật công



cùng cách mép thượng lưu 3 (m), hai hành lang dưới cách mép thượng lưu 5m. Bố trí

ba tầng hành lang (tiện cho thi công bê tông RCC) : tầng thứ nhất ở cao trình + 443.00

(m) (cách đỉnh 40 m), tầng thứ 2 ở cao trình + 403.00 (m), tầng thứ 3 ở cao trình +

359.00 (m) ( cách đáy 5 m).

4.3.3. Màng chống thấm

Để giảm áp lực thấm dưới đáy đập và hạn chế lượng nước tổn thất qua nền, tiến

hành khoan phụt tạo màng chống thấm trong nền.

 Chiều sâu màng chống thấm:

Cột nước thấm lớn nhất H = MNLTK – Zh = 479,34 – 379, 19= 100,15 (m).

Vậy H = 100,15 (m) > 100 (m) nên chiều sâu màng chống thấm phải đạt tới độ

sâu có lượng mất nước 0,01 (l/ph). (Theo TCVN 9137-2012)

Dựa vào tài liệu ép nước thí nghiệm ta có tại mặt cắt lòng sơng chiều sâu phụt

vữa tính đến vị trí lượng mất nước 0.01 (l/ph) là : S1 = 59 (m).

 Chiều dày màng chống thấm :

Xác định theo điều kiện bền thấm cho bản thân màng như sau :



Trong (4.33) :



(4.33)



+  = 0.5 : Hệ số tổn thất cột nước qua màng chống thấm.

+ H = 100,15 (m) : Cột nước thấm lớn nhất.

+ [J] : Gradien thấm cho phép của vật liệu làm màng chống thấm.



Khống chế lượng mất nước là 0.03 (l/ph) nên ta có : [J] = 30 (Theo TCVN 91372012).

0, 5.100,15

30

Thay số vào (4.33) ta có :   =

= 1,67 (m).



Vậy chọn chiều dày màng chống thấm là :  = 1,7 (m).

Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Trang 81



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Ngành : Kỹ thuật cơng



 Vị trí màng chống thấm :

Màng chống thấm càng gần mép thượng lưu càng tốt nhưng để đảm bảo điều

kiện chống thấm cho hành lang phụt vữa màng chống thấm bố trí tại vị trí hành lang thứ

nhất của tầng sát đáy, cách mép thượng lưu một khoảng L1 = 8,15 (m).

Bố trí hai hàng lỗ khoan với đường



10.00



+ MNLTK = 479.34



+ 482.92



kính 10 (cm), khoảng cách giữa các hàng là

2(m), trên một hàng các lỗ khoan cách nhau

3 (m), giữa các hàng bố trí hố khoan so le

nhau. Vì càng xuống sâu cột nước thấm



H = 98.15



H1 = 125.34

2.00



càng giảm nên để giảm kinh phí bố trí một



+ 403.00



hàng khoan sâu đến độ sâu thiết kế một hàng



+ 381.19



khoan nông hơn. Dùng vữa xi măng để phun



+ 359.00



1.00



tạo màng chống thấm.



+ 354.00



2



Hình 4.4– Màng chống thấm



L1=8,15

S1=59



L2 = 114,68



 = 1.67

1



Kiểm tra sự làm việc của màng chống

thấm :

Kiểm tra lại trị số tổn thất cột nước qua màng chống thấm như sau :

1 =



(4.34)



Trong đó :

+ x = /2 = 0,85 (m).

2

2

1� �

8,15 �

114, 68 ��



�1  �



1







��

2 � �59 �

59 ��



�= 1,60

+a= = �



2

2

1� �

114, 68 �

8,15 ��



�1  �



1







��

2 � � 59 �

59 ��



�= 0,59

+b= = �



Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Trang 82



Ngành : Kỹ thuật cơng



Thay vào (4.34) ta có :

2

�1 �





1

� � �0,85 �





arccos �

1  � �  0,59 �



1,6 � �59 �









� �

1 = =

= 0.416



Vậy chọn lại màng chống thấm với trị số tổn thất cột nước qua màng chống thấm là

1=0,4

4. 4 Tính tốn ổn định

4.4.1. Các khả năng mất ổn định

Trong quá trình làm việc đập bê tông dưới tác dụng của các tải trọng và các tác

động có thể xảy ra các trường hợp mất ổn định như sau :

+ Mất ổn định do trượt : Đập bê tơng trên nền đá có thể bị trượt theo mặt tiếp

giáp giữa nền và đáy đập hoặc giữa lớp tiếp xúc của các lớp đá nền khác nhau.

+ Mất ổn định lật : Dưới tác dựng của các tải trọng và tác động đập có thể bị lật

quanh một trục nào đó, thường là trục qua mép đáy hạ lưu.

+ Mất ổn định về cường độ đập và nền : khi làm việc dưới tác động ngoại lực

trong thân đập sinh ra các ứng suất, tại một số vị trí có thể xuất hiện các ứng suất kéo,

nén vượt quá giới hạn sẽ gây nứt bê tông. Mặt khác khi ứng suất phát sinh trong nền

quá lớn vượt quá sức chịu tải nền sẽ bị phá hoại và gián tiếp gây mất ổn định đập.

Vậy trong tính tốn ổn định đập bê tơng phải tính tốn theo cả ba trạng thái mất

ổn định như trên.

4.4.2. Các trường hợp tính tốn

Tính tốn theo hai tổ hợp tải trọng là tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp đặc biệt.

Với mỗi tổ hợp ta có các trường hợp tính tốn như sau :

 Tổ hợp cơ bản :

Tổ hợp cơ bản bao gồm các tải trọng thường xun, tạm thời dài hạn và ngắn hạn

mà cơng trình có thể chịu tác động cùng một lúc. Có các trường hợp sau đây :

Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Trang 83



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Ngành : Kỹ thuật công



+ Trường hợp 1 : Khi đập thi cơng xong, hồ chưa có nước.

+ Trường hợp 2 : Khi vận hành mực nước trong hồ là MNDBT, các thiết bị chống

thấm và thốt nước hoạt động bình thường.

+ Trường hợp 3 : Khi xả lũ qua tràn với tần suất thiết kế, mực nước trong hồ là

MNLTK.

 Tổ hợp đặc biệt :

Tổ hợp đặc biệt bao gồm các tải trọng như tổ hợp cơ bản và thêm một tải trọng đặc

biệt. Có các trường hợp như sau :

+ Trường hợp 4 : Khi mực nước hồ là MNDBT và có động đất cấp 8.

+ Trường hợp 5 : Khi hồ xả lũ với tần suất kiểm tra, mức nước hồ là MNLKT.

+ Trường hợp 6 : Khi mực nước hồ là MNDBT và thiết bị chống thấm hoặc thốt

nước làm việc khơng bình thường.

Trong đồ án này trình bày tính tốn ổn định cho hai trường hợp 2 và 4.

4.4.3. Cơng thức tính tốn

 Ổn định trượt phẳng :

Cơng trình đảm bảo ổn định trượt phẳng khi thoả mãn điều kiện sau :

KT =  K C

Trong đó :



(4.35)



+ P (T) : Tổng đại số các lực tác dụng theo phương thẳng đứng .

+ T (T) : Tổng các lực theo phương ngang tính từ mặt trượt.

+ F (m2) : Diện tích mặt trượt.

+  (o), c (T/m2) : Chỉ tiêu cơ lý lớp đá sát đáy đập ( đá riolít cứng chắc).



Dựa vào tài liệu thí nghiệm hiện trường ta có : tg = 0.75; C = 30 (T/m2).

Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Bố trí các bộ phận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×