Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Hình thức tràn xả lũ

3 Hình thức tràn xả lũ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Trang 30



Ngành : Kỹ thuật cơng



Kiểu mặt cắt chân khơng có thể thiết kế theo hai dạng đỉnh tròn ho ặc đ ỉnh

elíp. Ưu điểm của loại này là hệ số lưu lượng (0,55÷0,57) l ớn h ơn mặt cắt khơng

chân khơng 7÷ 15% và cột nước trên ngưỡng tràn nhỏ. Tuy nhiên khi tháo lũ d ễ

gây nên áp lực chân không ở đỉnh. Khi áp l ực chân không quá l ớn gây nên hi ện

tượng khí thực dẫn đến phá hoại mặt cắt tràn. Khi thi ết kế ph ải kh ống ch ế

khơng để áp lực này vượt q 6 ÷ 6,5m.

Kiểu mặt cắt không chân không hệ s ố lưu lượng nhỏ h ơn (0,46÷0,50). Tuy

nhiên khi tháo lũ khơng gây áp lực chân không, chế độ làm việc ổn đ ịnh. Do v ậy

khi thiết kế theo hình thức mặt cắt tràn này sẽ an toàn h ơn cho cơng trình tháo

lũ.

Như vậy với thuỷ điện Bản Chát có chiều cao đập cao > 120m ta nên ch ọn

phương án hình thức mặt cắt tràn là : mặt cắt khơng chân khơng Cơ-ri-ghê Ơ-fixê-rốp

2.3.2. Tràn có hay khơng có cửa van

Khi tràn có cửa van thì cao trình ngưỡng tràn bằng MNDBT. Lo ại tràn này

giá thành cơng trình sẽ hạ, vận hành tự động và dễ dàng. Tuy nhiên trong cùng

một cấp lưu lượng loại này yêu cầu bề rộng tràn lớn hơn, mực nước trong hồ khi

tháo lũ lớn.

Loại tràn có cửa van thì khả năng tháo tốt h ơn và có th ể h ạ th ấp cao trình

ngưỡng tràn thấp hơn MNDBT. Đồng thời khi có cửa van có th ể gi ảm được bề

rộng tràn. Tuy nhiên nó có giá thành cao hơn và vận hành cũng phức tạp h ơn.

Qua phân tích và so sánh các phương án ta thấy nên chọn phương án tràn

có cửa van. Đây cũng là phương án phù hợp với u cầu của cơng trình thu ỷ đi ện

Bản Chát (cơng trình lớn, u cầu thốt lũ nhanh, mực nước dâng lên trong h ồ khi

tháo lũ không được quá cao).

Với phương án tràn có cửa van muốn vận hành hi ệu qu ả ph ải làm t ốt cơng

tác dự báo lũ để có thể xả trước đưa mực nước trong hồ xuống thấp hơn MNDBT

Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Trang 31



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Ngành : Kỹ thuật cơng



trước khi lũ đến. Qua đó ta có thể sử dụng một phần dung tích hữu ích đóng vai

trò là dung tích phòng lũ.

2.3.3. Hình thức cơng trình tiêu năng sau tràn

Cơng trình thuỷ điện Bản Chát chọn hình thức cơng trình tháo lũ nh ư sau :

Dạng mặt cắt tràn là không chân khơng Cơ-ri-ghê Ơ-fi-xê-r ốp, tràn có c ửa van,

hình thức tiêu năng sau tràn là mũi phun.

2.4 Tuyến năng lượng

Tuyến năng lượng gồm các bộ phận sau :

+ Cửa nhận nước : được bố trí ngay trên thân đập.

+ Đường hầm dẫn nước và đường hầm áp lực.

+ Nhà máy thuỷ điện sau đập đặt trên bờ phải.

+ Kênh xả sau nh mỏy thu in.



400



H1



5

450



0

45



H2



0

50



370



550



600

2418



0

50



00

3786



00

3789

400

2419



D2



Tuy ến đập

600



D1



550



600



Tuy ến nă ng l uợ ng

Tuy ến t r àn

550



500



500



450



H3

H4



Hỡnh 2.2 V trí tuyến năng lượng



Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Trang 32



Ngành : Kỹ thuật cơng



Việc bố trí hạng mục cơng trình trong tuyến năng l ượng cần ph ải xem xét

nhiều yếu tố liên quan như : điều kiện địa chất - địa hình, đi ều ki ện thi cơng, bi ện

pháp thi cơng, phương án dẫn dòng, điều kiện phòng xói h ạ lưu, … Qua phân tích

so sánh ta đặt nhà máy thuỷ điện đặt trên bờ trái n ơi có địa hình tương đ ối tho ải.

Cửa nhận nước được bố trí trên mặt cắt đập khơng tràn bên bờ trái. Để tránh ảnh

hưởng đến làm việc bình thường của nhà máy thuỷ điện khi xả lũ ta bố trí cơng

trình tràn ở vị trí giữa lòng sơng. Khi đó cơng trình d ẫn dòng đ ược b ố trí bên b ờ

phải. Bố trí các cơng trình chủ yếu trong tuyến năng lượng như sau :

2.4.1. Cửa lấy nước

Cửa lấy nước được bố trí sát thượng lưu bên vai trái của đập. K ết cấu c ửa

nhận nước bằng bê tơng cốt thép và phía trước có lưới chắn rác, ti ếp theo là h ệ

thống các van. Cơ cấu nâng hạ các van là cẩu trục chân dê đặt trên đ ỉnh đ ập. Tr ần

cửa lấy nước đoạn cửa vào được thiết kế cong để cho dòng chảy vào của nh ận

nước xuôi thuận.

2.4.2. Đường ống áp lực

Đường ống dạng bê tông bọc thép một phần được đặt trong thân đập RCC

và một phần chạy theo mái hố móng nhà máy. Phần trong đập bê tơng được đặt

nằm ngang còn phần sau được bố trí nghiêng theo mái hố móng nhà máy.

2.4.3. Nhà máy thuỷ điện

Nhà máy thuỷ điện kiểu hở đặt trên bờ trái nơi có địa hình tương đối thoải.

Nhà máy thuỷ điện được bố trí phía sau đập dâng. Tuyến tim nhà máy được b ố trí

song song với tuyến đập.

2.4.4. Kênh xả sau nhà máy thuỷ điện

Kênh xả được nối liền với cửa ra của ống hút, có nhiệm vụ dẫn nước sau

khi qua nhà máy thuỷ điện trở về sông. Kênh xả đoạn của ra của ống hút được b ố

trí dốc ngược, đoạn tiếp theo được bố trí với độ dốc nhỏ. Trên mặt băng kênh

được bố trí uốn cong để dẫn nước trở về sông.



Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Trang 33



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Ngành : Kỹ thuật cơng



CHƯƠNG 3. TÍNH TỐN CHỌN PHƯƠNG ÁN

3.1. Đề xuất các phương án khẩu diện tràn

Khẩu diện tràn lớn hay nhỏ liên quan tới các vấn đề: yêu cầu thốt lũ, cao trình

đỉnh đập, điều kiện phòng xói cho hạ lưu, khả năng chế tạo cửa van,…Khi khẩu diện

tràn lớn thì thốt lũ nhanh, cao trình đỉnh đập giảm xuống. Đồng thời cửa van và lực

đóng mở cửa van lớn, kinh phí xây dựng lớn. Khi khẩu diện nhỏ thì kinh phí xây dưng

nhỏ, cửa van và lực đóng mở cửa van nhỏ. Nhưng khi thoát lũ cột nước trên ngưỡng

tràn cao và kéo theo cao trình đỉnh đập tăng lên. Như vậy xác định khẩu diện tràn là

một bài tốn kinh tế kỹ thuật.

Qua xem xét q trình lũ đến các điều kiện địa hình, địa chất và yêu cầu phòng

lũ cho hạ lưu ta đề xuất một số phương án khẩu diện tràn như sau:

Bảng 3.1- Bảng thông số của các phương án khẩu diện tràn.



Phương án



Bề rộng một

khoang



Số khoang tràn



∑ B(m)



1



13



4



52



2



14



4



56



3



15



4



60



Tất cả các phương án đều tính với Zngưỡng = 462 m( chưa biết tính Hvan).

3.2 Tính tốn điều tiết lũ

3.2.1. Mục đích

Tính tốn điều tiết lũ nhằm mục đích tìm ra bi ện pháp phòng ch ống lũ thích

hợp, xác định dung tích phòng lũ, tìm được lưu lượng xả lũ l ớn nhất xuống hạ lưu

(qmax), cột nước siêu cao (Hsc), MNLTK từ đó đưa ra phương án vận hành kho

nước sao cho hiệu quả kinh tế. Tính tốn điều ti ết lũ là m ột bi ện pháp ch ủ đ ộng

nhằm phòng lũ hữu hiệu nhất và được phát tri ển rất mạnh trong những th ập k ỷ

gần đây. Việc tính tốn điều tiết lũ cho cơng trình đóng vai trò quan tr ọng b ởi nó

Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Trang 34



Ngành : Kỹ thuật công



quyết định đến chiều cao đập, diện tích ngập lụt ở phía thượng lưu cơng trình.

Do đó có ảnh hưởng rất lớn đến giá cơng trình.

3.2.2. Số liệu cần thiết trong tính tốn điều tiết lũ

- MNDBT = 476 (m)

- Quan hệ V=V(z) của hồ

- Các thông số đường tràn xả lũ (loại tràn mặt).

+ Cao trình ngưỡng tràn Zng=462m.

+ Khẩu diện tràn( bảng 3.1).

+ Hệ số lưu lượng m:

Tính theo Pavlopxky ta có: m= mtc.σH.σhd

Trong đó: -mtc= 0,49: hệ số lưu lượng của đập tràn thực dụng loại I

- σH =1: hệ số phụ thuộc cột nước tính tốn( H=HTK).

- σhd : hệ số phụ thuộc vào hình dạng mặt cắt tràn.

Sơ bộ chọn hình dạng mặt cắt tràn như sau: αT=45O và αH= 60O và a/P= 0,9.

Tra bảng 18 TCVN 9137:2012 ta có σhd = 0,978.

Ta có m = mtc.σH.σhd = 0,49.1.0,978= 0,48.

+ Xác định hệ số co hẹp bên ε:

  1  0.2.



 mb  (n  1) mt Ho

(3.1)

n

b



Trong đó: + Ho: cột nước toàn phần trên ngưỡng tràn.

+ b: bề rộng một khoang tràn.

+ n: số khoang tràn.



Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Hình thức tràn xả lũ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×