Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Các thông số hồ chứa và cấp công trình

4 Các thông số hồ chứa và cấp công trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Trang 23



Ngành : Kỹ thuật cơng



Với các mực nước như trên ta có các thơng số về quy mơ cơng trình như sau :

+ Dung tích ứng với MNC : VC = 539,96(106m3).

+ Dung tích ứng với MNDBT : VDBT = 2201,2 (106m3)

+ Dung tích hữu ích : Vhi = 1661,24 (106m3)

+ Số dân phải di dời : 12397 người.

1.4.2 .Cấp cơng trình và các chỉ tiêu thiết kế

Cấp cơng trình được xác định theo 2 điều kiện sau :

1-Điều kiện về năng lực phục vụ của cơng trình :

Cơng trình thủy điện Bản Chát được thiết kế với công suất lắp máy là 240

MW.

2-Điều kiện đăc tính kĩ thuật của hạng mục cơng trình th ủy :

Với MNDBT = 476,00m và cao trình đáy móng là 360,00m ta có thể tính tính

tốn sơ bộ chiều cao đập lớn nhất H = 476 – 354 = 121 (m)

Với chiều cao lớn nhất H = 121m và cơng trình bê tơng trên nền đá tra

Bảng 1 QCVN 04 - 05 : 2012 ta có cấp cơng trình là cấp đặc biệt.

3-Các chỉ tiêu thiết kế của cơng trình :

Dựa vào cấp cơng trình tra QCVN 04 - 05 : 2012 ta xác định được các chỉ tiêu

thiết kế như sau :

+ Mức đảm bảo phát điện 85%

+ Tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất thiết kế, kiểm tra cơng trình thủy :

-



Tần suất thiết kế : 0,1%.



-



Tần suất kiểm tra : 0,02%



-



Tần suất lũ vượt kiểm tra : 0,01%



Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Trang 24



Ngành : Kỹ thuật công



+ Tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất thiết kế cơng trình phục vụ dẫn

dòng :

-



Trong một mùa khô : 5%.



-



Trong hai mùa khô : 2%.



+ Tần suất lưu lượng thiết kế chặn dòng : 5%.

+ Hệ số lệch tải lấy theo bảng 6.1 tra quy phạm TCXD 285 :2002

+ Hệ số tin cậy :

-



Trạng thái giới hạn 1 : Kn = 1,25 ( với cơng trình cấp đặc biệt )



-



Trạng thái giới hạn 2 : Kn = 1



( với mọi cấp cơng trình)



+ Hệ số tổ hợp tải trọng : (Tính theo trạng thái giới hạn 1)

-



Tổ hợp tải trọng cơ bản : nc = 1,00



-



Tổ hợp tải trọng đặc biệt : nc = 0,90



-



Tổ hợp tải trọng trong thời kì thi cơng và sửa chữa : nc = 0,95



+ Thời gian tính tốn dung tích bồi lắng bị lấp đầy : 100 năm

+ Hệ số điều kiện làm việc : Khi mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và

nền đá hoặc đi trong nền đá có một phần qua các khe nứt, m ột ph ần đá nguyên

khối ta có m = 0,95

+ Tần suất gió tính tốn : ( Theo QPTL C1-78)

-



Với MNDBT : P = 2%



-



Với MNLTK : P = 25%



+ Độ cao an toàn a của đập : Đối với cơng trình cấp đặc biệt tra theo:

tra QCVN 04 - 05 : 2012

a= 1,5m, a’=1 m, a’’= 0,5 m

Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Trang 25



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Ngành : Kỹ thuật cơng



CHƯƠNG 2. BỐ TRÍ TỔNG THỂ CƠNG TRÌNH ĐẦU MỐI

2.1. Tuyến cơng trình đầu mối

2.1.1. Tổng quan về các phương án tuyến cơng trình

Trong giai đoạn tiền khả thi (TKT) vùng tuyến Bản Chát được nghiên cứu trong

phạm vi chiều dài 12Km gồm hai đoạn tuyến. Trong đó đoạn tuyến I với tuyến đại diện

là BCI, đoạn tuyến hai với các tuyến đại diện là : BCII, BCIII, BCIV. Kết quả của giai

đoạn TKT đã kiến nghị đoạn tuyến có chiều dài 1Km từ tuyến BCII và BCIII. Các

tuyến trong đoạn từ BCII đến BCIII đều nằm trên đoạn sơng hẹp, hai bờ có độ dốc lớn.

Đáy sơng trong đoạn tuyến có độ dốc nhỏ, chênh lệch cao độ đáy sông ở cuối và đầu

đoạn tuyến không đáng kể.

Trong giai đoạn lập dự án (LDA) tập trung vào nghiên cứu hai tuyến là tuyến

BCII và BCIII. Trong đó tuyến BCII nằm đầu đoạn tuyến còn tuyến BCIII cách tuyến

BCII 700m về hạ lưu. Để phục vụ cho giai đoạn lập dự án tiến hành đo vẽ bản đồ tỉ lệ

1 : 2000 cho các phương án tuyến và kể cả ngã 3 suối Nậm Kim đổ vào Sơng Nậm Mu

nơi có địa hình bằng phẳng phục vụ cho bố trí khu phụ trợ phục vụ cơng trình. Trong

giai đoạn này đã xác định được toạ độ tim các tuyến đập như sau :

Bảng 2.1 – Bảng toạ độ địa lý của các phương án tuyến.

Toạ độ

Điểm



X



Y

Tuyến BCII



Toạ độ

Điểm



X



Y

Tuyến BCIII



D1



2419484.64



378956.32



D3



2419037.22



379461.12



D2



2418558.15



378675.33



D4



2418239.84



378665.75



2.1.2. Kết quả nghiên cứu tuyến BCII và BCIII

Dọc tim các phương án tuyến đập và lân cận tuyến về hai phía thượng và

hạ lưu đã bố trí các lỗ khoan khảo sát để làm sáng tỏ đi ều ki ện đ ịa ch ất cơng

trình cho các phương án. Trên cơ sở các tài liệu địa hình, địa ch ất và kh ảo sát th ực

địa ta có một số kết luận như sau :

1 – Các phương án tuyến đập đều có địa hình phần lòng sơng h ẹp, hai b ờ

có độ dốc lớn, hình thái các phương án tuyến đập khơng có s ự khác bi ệt l ớn.

Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Trang 26



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Ngành : Kỹ thuật cơng



Phương án BCIII ở hạ lưu có bề rộng lòng sơng lớn hơn do đó vai ph ải tho ải h ơn

BCII.



400



D1



450



H

1



00

89

37



0

40

19

24



5



50

0



370



H2



45

0



500



0

60



550



0

55



0

60

18

24



0

50



00

86

37



D2

50

371.



00

348.



H3

H4



D4



00

93

37



0

00

19

24



D3



00

93

37



0

60

18

24



Hình 2.1 – Bản đồ khu vực tuyến đầu mối (Khoảng cao đều h = 10 m)



Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Trang 27



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Ngành : Kỹ thuật cơng



2 – Các phương án tuyến đập nằm trong vùng phân bố của đá phun trào h ệ t ầng

Văn Chấn, riêng vai phải của tuyến BCIII có m ột ph ần nằm trong đá xâm nh ập

granít hệ tầng Phù Sa Phìn. Chiều dày tầng phong hóa bên bờ trái c ủa các ph ương

án tuyến tương tự như nhau và khá mỏng, trong khoảng 5 ÷ 10m, m ặc dù chúng

nằm trên hai khối đá khác nhau. Tuy nhiên, bên bờ ph ải tầng phong hoá khá dày,

đối với tuyến BCII chiều dày là 10 ÷ 15m, với tuyến BCIII từ 10 ÷ 20m. Theo quan

điểm địa chất cơng trình, về cơ bản hai tuyến BCII và BCIII là nh ư nhau, nhưng

theo tuyến BCIII có bề rộng lòng sơng và tầng phong hố dày hơn.

3 – Do chênh lệch độ cao đáy sông tại hai tuyến không đáng k ể, cho nên v ới

cùng một MNDBT thì chiều cao đập của các phương án tuyến chênh nhau không

dáng kể. Ngồi ra dung tích hồ chứa với cùng mực nước xấp xỉ nhau, nên v ề m ặt

năng lượng, các tuyến chênh lệch nhau không đáng kể.

4 – Đường phục vụ thi công, vận hành với cả hai phương án tuy ến đ ều từ

hạ lưu và đều nối với đoạn đường giao thơng ngồi cơng trường từ qu ốc l ộ 32

vào.

5 – Về điều kiện thi công, hai tuyến đều có địa hình hai b ờ khá gi ống nhau

nên việc bố trí đường thi cơng đến các cao trình về c ơ bản là nh ư nhau. C ả hai

phương án đều bố trí khu phụ trợ bên bờ trái sông Nậm Mu, gần ngã ba su ối N ậm

Kim đổ vào Sơng Nậm Mu. Tóm lại, điều kiện thi công cả hai phương án về cơ bản

là giống nhau.

2.1.3. Phân tích lựa chọn phương án

Dựa trên những điều kiện địa hình, địa chất tuyến xây dựng tiến hành bố

trí các hạng mục cơng trình



như : Đập dâng, đập tràn, tuyến năng lượng,...



Trên cơ sở bố trí cơng trình cho các phương án tuy ến ta tính tốn kh ối

lượng và chi phí xây dựng cho các phương án tuyến cơng trình.

Qua xem xét các phương án tuyến trên các mặt ta có kết luận như sau :

1 – Về chi phí xây dựng :

Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Trang 28



Ngành : Kỹ thuật cơng



Trên cơ sở quy mơ, kết cấu cơng trình chính và bố trí cơng trình t ại các

phương án , đã tính tốn khối lượng cơng tác và chi phí xây d ựng cho các ph ương

án tuyến cơng trình. Kết quả tính tốn cho thấy chi phí xây dựng cho ph ương án

BCII thấp hơn.

2 – Về điều kiện địa chất cơng trình :

Như đã phân tích trên ta thấy điều kiện địa chất cơng trình c ủa tuy ến BCII thu ận

lợi hơn

BCIII : tầng phủ bên vai phải mỏng hơn, mặt cắt lòng sơng hẹp hơn.

3 – Về điều kiện thi công :

Hai tuyến tương đối gần nhau (cách nhau 700m) nên điều ki ện thi công

cũng không khác nhau lắm. Cả hai tuyến đều đặt khu phụ trợ tại bờ trái sông

Nậm Mu tại ngã ba suối Nậm Kim đổ vào. Nhìn chung tuy ến BCIII thu ận l ợi h ơn

một chút.

4 – Về tiến độ thi công :

Do tuyến BCIII tại nơi lòng sơng rộng hơn nên khối l ượng cơng tác (đào h ố

móng, đổ bê tơng, ... ) lớn hơn. Do vậy ti ến độ thi công của tuy ến BCIII sẽ dài h ơn

so với tuyến BCII và cường độ thi công cũng tăng thêm.

Kết luận và chọn phương án :

Qua phân tích các yếu tố về chi phí xây dựng, đi ều ki ện đ ịa ch ất, đi ều ki ện

thi công, tiến độ thi cơng cho thấy : tuyến BCII có chi phí xây d ựng nh ỏ h ơn đáng

kể và có tiến độ thi cơng phù hợp hơn so với tuyến BCIII. Do v ậy l ựa ch ọn tuy ến

BCIII làm phương án thiết kế.

2.2 Hình thức đập dâng nước tạo hồ chứa

Hiện nay có hai hình thức đập dâng được sử dụng phổ bi ến là : đập đá đ ổ

bê tông bản mặt (CFRD) và đập bê tơng đầm lăn (RCC). Hai hình th ức này hi ện

đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta. Đập CFRD đã và đang được xây dựng nh ư :

Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư

trình



Trang 29



Ngành : Kỹ thuật cơng



Rào Qn, Cửa Đạt, Tuyên Quang … Đập RCC đang được xây dựng là : Pleikrơng, A

Vương, Sơn La, Định Bình, Bản Vẽ…

Ưu điểm của hai hình thức đập dâng tạo hồ chứa này là : thi cơng nhanh,

phù hợp với trình độ phát triển cơng nghệ nước ta hi ện nay, có th ể xây d ựng đ ập

với chiều cao lớn, … Qua thăm dò khảo sát địa chất, địa hình cho th ấy thu ỷ đi ện

Bản Chát có thể áp dụng một trong hai hình thức trên (n ền là đá, c ường đ ộ đá

tương đối rắn chắc, vật liệu địa phương nhiều).

Đập bê tông kết cấu và thi cơng đơn giản, khả năng ổn định cao. Có th ể cho

tràn nước nên dẫn dòng thi cơng dễ dàng. Tuy nhiên không tận d ụng được v ật

liệu tại chỗ và yêu cầu về nền cao hơn đập đá đổ.

Đập đá đổ (CFRD) tận dụng được vật liệu tại chỗ, thi công mọi mùa, kỹ

thuật xây dựng đơn giản, yêu cầu về nền thấp hơn. Tuy nhiên dẫn dòng thi cơng

khó khăn hơn (có cho tràn nước nhưng phải đảm bảo khơng bị xói và ph ải tính

tốn chính xác). Đập CFRD bố trí cơng trình thốt lũ khó khăn h ơn đập bê tơng.

So sánh hai phương án RCC và CFRD ta thấy phương án RCC tối ưu h ơn, th ể

hiện ở những điểm sau :

+ Khối lượng mở móng nhỏ hơn.

+ Cường độ thi cơng và tiến độ thi cơng thuận lợi hơn.

+ Dẫn dòng thi công cho phương án RCC dễ dàng hơn.

Như vậy cuối cùng ta chọn phương án đập bê tông RCC để thiết kế.

2.3 Hình thức tràn xả lũ

2.3.1. Dạng mặt cắt

Với đập bê tông tràn xả lũ thường được bố trí trên thân đập. Mặt c ắt

thường dùng có hai kiểu là : mặt cắt không chân không C ơ-ri-ghê Ô-fi-xê-r ốp và

mặt cắt chân không.



Sinh viên : Vũ Thị Mỹ Hạnh

TL4



Lớp : 51C-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Các thông số hồ chứa và cấp công trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×