Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 7. TỔ CHỨC THI CÔNG

CHƯƠNG 7. TỔ CHỨC THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 7.1 – Bảng lưu lượng lớn nhất từng tháng mùa kiệt (Đơn vị : m3/s)

Tháng



I



II



III



IV



V



X



XI



XII



Q2%



379



236



414



943



2324



1077



1116



402



Q5%



239



173



263



680



1739



843



722



276



Bảng 7.2 – Bảng lưu lượng lớn nhất mùa lũ

Năm thi công

Tần suất %

Qmax (m3/s)



2006

5

4918



2007

5

4918



2008

2

6830



2009

2

6830



2010

0,1

11981



7.2.2. Đề xuất phương án

Đối với thuỷ điện Bản Chát là một cơng trình lớn, thi cơng trong nhiều năm nên

nếu lựa chọn phương án ngăn dòng một đợt sẽ khơng khả thi. Việc lựa chọn phương án

ngăn dòng nhiều đợt sẽ phù hợp với các điều kiện thi công như : cơng trình thi cơng trong

thời gian dài và chia nhiều đợt, lưu lượng và mực nước biến đổi nhiều giữa các mùa trong

năm, lòng sơng hẹp và dốc,… Bên cạnh đó việc đắp đê quai ngăn dòng nhiều đợt cho

phép ta thi cơng xong cơng trình mà vẫn đảm bảo điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy.

Các giai đoạn của phương án dẫn dòng nhiều đợt như sau :

Giai đoạn đầu : giai đoạn này dẫn dòng qua lòng sơng thu hẹp hoặc khơng thu hẹp.

Nội dung chủ yếu trong giai đoạn này là đắp đê quai ngăn một phía của lòng sơng

(thường là phía có cơng trình trọng điểm hoặc cơng trình tháo nước), dòng chảy được dẫn

qua phần lòng sơng còn lại.

Giai đoạn sau : đắp đê quai ngăn nốt phần còn lại của lòng sơng, dẫn dòng qua

cơng trình lâu dài chưa xây dựng xong. Bao gồm các phương án sau đây : tháo nước thi

công qua cống đáy; tháo nước thi công qua khe răng lược; tháo nước thi công qua chỗ

lõm chừa lại trên thân đập. Nội dung của các phương án như sau :

+ Tháo nước thi công qua chỗ lõm chừa lại : phương án này áp dụng cho đập cho

phép tràn nước như đập bê tơng và đơi khi có thể là đập đá đổ. Kết hợp tháo lũ bằng cách



cho nước tràn qua mặt đập đã được gia cố. Tuy nhiên phương án này chỉ phù hợp với

cơng trình trên sông miền núi, chênh lệch lưu lượng mùa lũ và kiệt lớn.

+ Tháo nước thi công qua cống đáy : có thể lợi dụng cống lâu dài (cống xả cát)

hoặc cống tạm thời để dẫn dòng. Phương án này cho phép thi cơng dễ dàng, dần dòng

khơng ảnh hưởng đến thi cơng cơng trình chính. Tuy nhiên khi lấp cống dưới điều kiện áp

lực nước cao sẽ rất khó khăn. Trên thực tế đây là phương án hay dùng nhất trong thi cơng

các cơng trình lớn.

Qua phân tích các phương án dẫn dòng trên và điều kiện cụ thể của cơng trình Bản

Chát là địa hình lòng sơng tương đối dốc và khơng có bãi bồi nên trong giai đoạn đầu lựa

chọn phương án dẫn dòng qua lòng sơng thu hẹp, khi thi công RCC thi khả năng chống

thấm của bê tông giảm đi đáng kể nên nếu áp dụng phương án cho nước tràn qua sẽ phải

gia cố chỗ nước tràn bằng bê tông thường. Như vậy sẽ làm mất tính chỉnh thể và tăng

thêm kinh phí. Trong giai đoạn sau áp dụng phương án công đáy là tốt nhất.

Kết luận :

Qua phân tích so sánh các phương án và dựa trên điều kiện thi công thức tế ta chọn

phương án dẫn dòng như sau : đắp đê qua ngăn dòng nhiều đợt, đợt đầu dẫn dòng qua

lòng sơng thu hẹp, đợt sau dẫn dòng qua cống đáy.

7.2.3. Nội dung các giai đoạn dẫn dòng

Cơng trình thuỷ điện Bản Chát dự kiến xây dựng trong 5,5 năm kể cả thời gian

chuẩn bị. Sơ dồ dẫn dòng và thi cơng cơng trình theo các năm xây dựng như sau :

1 – Năm chuẩn bị : (Từ tháng 6 đến tháng 12)

Thời đoạn chuẩn bị là 6 tháng bao gồm các cơng tác như sau : Giải phóng mặt

bằng, làm đường giao thơng trong và ngồi cơng trường, xây dựng các cơ sở phụ trợ, hệ

thống thông tin liên lạc, cung cấp điện nước phục vụ thi cơng,... Dẫn dòng qua lòng sơng

tự nhiên

2 – Năm xây dựng thứ 1 :



Dẫn dòng qua lòng sơng tự nhiên, khởi cơng cơng trình, đắp đê quai, thi cơng cống

dẫn dòng bờ trái, đào hố móng tuyến năng lượng và móng đập dâng phần trên khơ, đào hố

xói.

 Từ tháng 12 đến hết tháng 9 năm sau :

San ủi hệ thống đường thi công ở cả hai bờ, phần trên cao của hố móng đập ở cả

hai bờ, phần hố móng trên mực nước sơng của cống dẫn dòng, kênh dẫn vào cống và kênh

dẫn ra, hố móng nhà máy và kênh xả.

 Từ tháng 10 đến hết tháng 12 :

Đầu tháng 10 khi mực nước sông xuống thấp tiến hành đắp đê quai dọc để đào hố

móng cống dẫn dòng (phần dưới mực nước). Đào hồn chỉnh móng cống dẫn dòng, kênh

vào và kênh ra, giữa tháng 12 tiến hành đổ bê tơng cống dẫn dòng.

Tiếp tục đào móng đập ở cả hai bờ và nhà máy phần trên mực nước sông.

Thời gian này nước sơng được dẫn qua lòng sơng thu hẹp ở bờ phải.

3 – Năm xây dựng thứ hai :

 Từ tháng 1 đến cuối tháng 5 (mùa kiệt) :

Đổ bê tơng và lắp đặt thiết bị cơ khí cống dẫn dòng, hồn thành cuối tháng 5.

Cuối tháng 5, đầu tháng 6 sau khi hồn thành cống dẫn dòng tiến hành dỡ đê quai

cống dẫn dòng, thơng nước cống dẫn dòng.

Trong thời gian này nước được xả qua lòng sông thu hẹp.

 Từ tháng 6 đến hết tháng 9 (mùa lũ):

Thi cơng đào móng đập phần bên trái và nhà máy phần còn lại và nước sơng được

dẫn qua cống dẫn dòng đã thi cơng xong và qua lòng sông thu hẹp bên bờ phải.

 Từ tháng 10 đến tháng 12 (mùa kiệt) :



Cuối tháng 10 tiến hành lấp sông, đắp đê quai thượng và hạ lưu.

Sau lấp sông tiến hành bơm nước hố móng, đào móng đập và đổ lớp bê tơng đáy

đập đoạn lòng sơng, đầu tháng 12 phải hồn thành tồn bộ các cơng tác bê tơng móng và

khoan phun gia cố .

Từ đầu tháng 12 bắt đầu thi công bêtông đầm lăn ở đoạn đập lòng sơng.

Cuối tháng 12 hồn thành cơng tác đào móng nhà máy để lại phần đất đá phía cuối

kênh xả để làm đê quai nhà máy.

4 – Năm xây dựng thứ 3 :

Trong cả năm tiến hành thi công bê tơng đập trên tồn tuyến. Thi cơng đập đầu mối

đến cuối tháng 4 phải lên cao trình chống lũ tiểu mãn, cuối tháng 6 phải lên cao trình

chống lũ chính vụ. Cuối tháng 12 phải thi công bê tông đầm lăn lên cao độ 463 để thi

công bê tông CVC tràn vận hành.

Đầu tháng 1 tiến hành thi công bê tông nhà máy và cửa lấy nước.

Trong khoảng thời gian này mùa kiệt và mùa lũ nước được xả qua cống dẫn dòng

5 – Năm xây dựng thứ 4:

Tiếp tục thi cơng bê tơng, hồn thành phần bê tơng RCC vai phải, bê tông đập tràn

và cửa lấy nước lên cao độ thiết kế 482,92 m trước tháng 8 để lắp đặt cửa van tràn vận

hành. Thi công RCC vai trái ngay sau khi kết thúc bê tông tràn và phần vai phải.

Nhà máy thuỷ điện tiếp tục thi công bê tơng và lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ cơng,

thiết bị cơ khí thuỷ lực. Trạm phân phối điện thi công bê tông và lắp đặt thiết bị. Trong

khoảng thời gian này nước sông mùa kiệt và mùa lũ được xả qua cống dẫn dòng.

6 – Năm xây dựng thứ 5 :

 Từ tháng 1 đến hết tháng 3 : Dẫn dòng qua cống đáy.

+ Đập đầu mối thi cơng hồn chỉnh cuối tháng 3.

+ Nhà máy cơ bản hồn thành cơng tác bê tơng tiếp tục lắp đặt thiết bị.



 Từ tháng 4 đến tháng 12 :

Đầu tháng 4 nút cống tích nước. Khi hồ được tích đến MNDBT cao độ 476.00m

duy trì mực nước hồ ln ở cao độ 476.00 m bằng việc xả lưu lượng qua đập tràn.

Trong thời gian này nước được xả qua công trình vận hành gồm tràn vận hành và

các tổ máy của nhà máy thuỷ điện.

7.3 Tính tốn dẫn dòng qua cống đáy

7.3.1. Tính tốn dẫn dòng qua lòng sơng thu hẹp

1 – Mùa kiệt năm thi công thứ nhất :

Tháng 2 đắp đê quai để đào móng cống dẫn dòng. Dòng chảy dẫn qua lòng sơng

thu hẹp nhưng mức độ thu hẹp khơng đáng kể (coi là dẫn dòng qua sông tự nhiên).

2 – Mùa lũ năm thi công thứ nhất :

Vào cuối mùa kiệt năm thi công thứ nhất đắp đê quai dọc, ngang ở bên bờ phải để

đào móng cống dẫn dòng. Khi đó dòng chảy được dẫn qua phần lòng sơng thu hẹp bên bờ

trái. Lưu lượng tính tốn dẫn dòng trong trường hợp này là QL5%= 4918 (m3/s). Tra quan

hệ Q  Zh ta được mực nước hạ lưu là Zh = 377,58 (m).

Tính tốn theo sơ đồ như hình 5.1 ta có cơng thức xác định chiều cao nước dâng

như sau :



Z =



(5.1)



Trong (5.1) : +  : hệ số lưu tốc cửa vào, đê quai hình thang nên sơ bộ lấy  = 0.85.

+ Vo (m/s) : lưu tốc tới gần, Vo = Q/2.

+ Vc (m/s) : lưu tốc tại vị trí lòng sơng thu hẹp, Vc = Q/[(2 – 1)]

Trong đó : -Với =0,95.

-2,1 là diện tích ướt của sơng cũ và diện tích ướt mà đê quai và hố

móng chiếm chỗ.



Dựa vào sơ đồ hình 5.1 ta có 2 = 1180,26(m2), 1 = 537,47 (m2).



Cao trinh dap dap vuot lu

MN lu tinh toan

MN mua kiet



Hình 7.1 – Sơ đồ tính tốn dẫn dòng qua lòng sơng thu hẹp

Với thu hẹp một bên  = 0.95 tính các vận tốc ta có : Vo = 4,17 (m/s); Vc = 8,05 (m/s)



Thay số vào (5.1) ta có :



1 8, 052 4,172

.



2

Z = = 0.85 2.9,81 2.9,81 = 3,68 (m).



Vậy mực nước thượng lưu khi dần dòng qua lòng sơng thu hẹp là :

ZTL = ZHL + Z = 377,58 + 3,68 = 381,26 (m).

Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu : Zdh = ZHL +  = 377,58 + 1 = 378,58 (m).

Cao trình đỉnh đê quai thương lưu : Zdt = ZTL +  = 381,26 + 1 = 382,26 (m).

2 – Mùa kiệt năm thi công thứ 2 :



Đây là thời kỳ đổ bê tơng cống dẫn dòng và lắp đặt thiết bị cơ khí của cống. Dòng

chảy được dẫn qua lòng sông thu hẹp với lưu lượng Q K5% = 1739 (m3/s) khi đó mực nước

hạ lưu là ZHL = 373.52 (m).

Tính tốn tương tự như phần trên ta có kết quả : Z = 0,56 (m), ZTL= 374,08 (m).

Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu, thượng lưu : Zdh = 374,52 (m), Zdt = 375,08 (m).

3 - Kích thước và kết cấu thân đê quai

Vật liệu đắp đê quai có thể là đất hoạch đá đổ,cả hai loại này đều có ưu điểm là giá thành

rẻ,kỹ thuật thi cơng đơn giản,xây dựng và tháo dỡ dễ dàng,đê quai bằng đất có khuyết

điểm là diện tích và khối lượng lớn, lưu tốc xói cho phép nhỏ.do vậy ta chọn vật liệu đắp

đê quai là vật liệu đá đổ.để phòng thấm cho đê quai ta đắp tường nghiêng ở trước khối đá

đổ,dưới tường nghiêng là tầng lọc ngược để ngăn dòng thậm cuốn trôi đất đá

Chiều rộng đỉnh đê quai chọn B=6 m

Mái đê quai :mái thượng lưu m=2 ;mái hạ lưu m=1,5



Ð?t sét ð?m ch?t

Qu?y s?i

Cát m?n



Ðá ð?



Ðý?ng m?t ð?t t? nhiên



Hình 7.2.mặt cắt đê quai thượng lưu giai đoạn 2



Ðá ð?

Ð?t sét ð?m ch?t

Qu?y s?i

Cát m?n

Ðý?ng m?t ð?t t? nhiên



Hình 7.3 Mặt cắt đê quai hạ lưu giai đoạn 2

4 - Bố trí đê quai trên mặt bằng

Khi bố trí mặt bằng đê quai cần đảm bảo các yêu cầu

 Dảm bảo cho mọi cơng việc ở hố móng được tiến hành trong điều kiện khô

ráo,rộng rãi và tiện lợi

 Dòng chảy phải thuận,khả năng xả nước lớn mà lòng sơng và đê quai khơng bị xói

lở

 Tận dụng được điều kiện có lợi của cơng trình , đặc điểm kết cấu cơng trình thủy

lợi để đắp các đê quai có khối lượng ít,giá thành thấp.

 Đảm bảo cho việc thi cơng đê quai được dễ dàng tiện lợi

7.3.2. Tính tốn dẫn dòng qua cống đáy

1 – Mùa kiệt năm thi công thứ ba :

Giai đoạn này đắp đê quai ngang ngăn phần lòng sơng bên phải (cuối tháng 10).

Tiêu nước hố móng và đào móng phần đập bờ phải. Lưu lượng dẫn dòng là Q K5% = 1739

m3/s, mực nước hạ lưu là ZHL = + 373.52 (m).

Sơ bộ chọn cống dẫn dòng gồm 3 khoang, mỗi khoang kích thước bxh=6x8 (m),

cao trình đầu đáy cống là Zđc = + 366.00 (m), độ dốc cống là i=0.001, hệ số nhám



n = 0.014, chiều dài của cống là L = 200 (m).

Khi tính tốn ta giả thiết khi tháo nước thi công cột nước đầu cống H > 1.4.h (cống

chảy có áp). Khi đó lưu lượng qua một lỗ cống được xác định như sau :

Q = ..

Trong đó :



(5.2)



+ Q : lưu lượng qua một lỗ cống, Q = 1739/3 = 579,67 m3/s.

+  (m2) : diện tích mặt cắt một lỗ cống,  = 6.8 = 48 (m2).

+  : hệ số lưu lượng qua cống.

+ Zo (m) : cột nước tồn phần.



Xác định các thơng số , Zo :

 Hệ số lưu lượng  :

=



Hệ số lưu lượng xác định như sau :



(5.3)



Trong (5.3) : +  = 1 : hệ số sửa chữa động lượng.

+ c : tổng hệ số tổn thất cục bộ (cửa vào, khe van, cửa ra).

c = cv + kv + cr = 0,115 + 0,05 + 1 = 1,165

+ d : tổn thất dọc đường, d = . =

Trong đó :



+ bán kính thuỷ lực : R = = = = 1,71 (m).

+ Hệ số sêdi :



Thay số ta có :



C = = .1,711/6 = 78.10 (m1/2/s)



d = = = 0,195



Thay số vào (5.3) ta có :  = = = 0,651.

 Xác định cột nước tồn phần Zo :



Cao trình đáy cuối cống là : Zcc = Zđc – i.L = 366.00 – 0,001.200 = 365.80 (m)

Chiều sâu nước ở hạ lưu cống : hh = ZHL – Zcc = 373,52 – 365.80 = 7,72 (m).

So sánh thấy hh = 7,62 m > h/2 = 4 m. Vậy cột nước toàn phần xác định như sau :

Zo = H + i.L – hh



(5.4)



Dựa vào (5.2) và (5.4) ta có cơng thức xác định cột nước trước cống như sau :

H=+ hh – i.L = + 7,62 – 0,001.200 = 25,03 (m)

So sánh thấy H = 25,03 m > 1.4h = 11,2 m. Vậy cống chảy có áp.

 Kiểm tra điều kiện làm việc của cống trong chế độ chảy có áp :

Cống làm việc ổn định khi thỏa mãn :



1



Ta có



v  1



.v . Z v 



1



�  1



1

.48. 17, 03  183,52

0,165  1



.r . Z 



1

.48. 25, 03  156,32

1,36  1



< 183,52



Vậy cống làm việc ổn định trong điều kiện chảy có áp.

Sự dụng kết quả tính tốn ta có :

+ Cao trình mực nước thượng lưu : ZTL = +391,03 (m)

+ Cao trình đê quai thượng lưu : Zdt = 392,03 (m).

+ Cao trình đê quai hạ lưu : Zdh = 374,52 (m).

2 – Mùa lũ năm thi công thứ 3 :



Mùa lũ năm thi công thứ ba khi đã đắp đập cả hai phía đến cao trình vượt lũ, dòng

chảy được dẫn qua cống dẫn dòng. Trong giai đoạn này đê quai bị ngập hồn tồn trong

nước và khơng còn tác dụng nữa. Mục đích tính tốn dẫn dòng trong giai đoạn này là để

xác định cao trình khống chế vượt lũ cho giai đoạn trước.

Tính tốn dẫn dòng với lưu lượng QL2% = 6830 m3/s (lưu lượng qua một lỗ cống

Q = 2276,67 m3/s), khi đó mực nước hạ lưu là ZHL = +374,27 (m). Chiều sâu nước hạ lưu

là : hh = ZHL – Zcc = 374,27 – 365.90 = 8,37 (m).

Tính tốn tương tự như cho mùa kiệt ta có cột nước trước cống là :

2



� 2276, 67







0, 651.6.8. 2.9,81 �



H=+ hh – i.L =

+ 8,37 – 0,001.200 = 45,20 (m)



Sự dụng kết quả tính tốn ta có :

+ Cao trình mực nước thượng lưu : ZTL = 411.2 (m).

+ Cao trình khống chế đắp đập : Zkc = 412.2 (m).

3 – Năm thi cơng thứ 4 và thứ 5 :

Tính tốn dẫn dòng cho năm thi cơng thứ 4 và mùa kiệt năm thứ 5 tương tự như

năm thứ 3. Mùa lũ năm thi công thứ năm tràn đã xây dựng xong, xả lũ qua tràn vận hành

với tần suất thiết kế.

7.4 Biện pháp thi cơng hạng mục chính RCC

7.4.1. Bố trí dây chuyền thi cơng bê tơng đầm lăn

Trạm nghiền sàng RCC được bố trí bên vai trái tuyến đập và cách tuyến đập

khoảng 1Km, trạm trộn và bãi trữ RCC cũng bố trí bên vai trái và cách tuyến đập 400 (m).

Bê tông RCC được vận chuyển từ trạm trộn trến chân cơng trình bằng băng tải sau đó

dùng ô tô tự đổ chuyển vào khoảnh đổ. Xi măng và chất phụ gia được đựng trong các xi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 7. TỔ CHỨC THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×