Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tham khảo một số hình ảnh, tư liệu từ các trang thông tin:

Tham khảo một số hình ảnh, tư liệu từ các trang thông tin:

Tải bản đầy đủ - 0trang

93



Định hướng chung trong GQVL: Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả sử

dụng nguồn lao động; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hƣớng giảm

lao động nông-lâm-ngƣ nghiệp năm 2020 xuống 50%, tăng lao động công

nghiệp-xây dựng năm 2020 lên 26%, tăng lao động dịch vụ năm 2020 lên

22%; phấn đấu GQVL và ổn định việc làm bình quân thời kỳ 2017 - 2020 là: 34 vạn lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp đến năm 2017 còn 2 – 2.2%, năm 2020

còn 1,6 % so với lao động trong độ tuổi có khả năng lao động. Phát triển Giáo

dục - Đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực, mở rộng quy mô đào tạo

nghề, giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp, đến năm 2020 có 49% lao

động qua đào tạo, trong đó 30 - 35% đƣợc đào tạo nghề.

3.2.1.3. Quan điểm, định hướng của huyện Đoan Hùng

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đoan Hùng lần thứ XXII nhiệm kỳ

2015-2020 nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới: “Tỷ lệ lao động qua đào

tạo đến năm 2020 đạt 35% trở lên”; “Chú trọng đào tạo nghề cho lao động

nhất là đào tạo nghề cho LĐNT. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu sử

dụng lao động của các cơ sở SXKD và thị trƣờng lao động, đảm bảo lao động

sau đào tạo cơ bản có việc làm và phát huy đƣợc hiệu quả đào tạo”. Đào tạo

nghề cho ngƣời lao động hàng năm (chủ yếu là LĐNT) đạt tỷ lệ từ 3,5%/năm

trở lên phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 54%, trong đó

tỷ lệ lao động có bằng cấp chứng chỉ là 21%. Tỷ lệ lao động đƣợc đào tạo

trong từng lĩnh vực đến năm 2020:

+ Lĩnh vực nông lâm nghiệp đạt 60%;

+ Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng đạt 70%;

+ Lĩnh vực dịch vụ đạt 40%.

Trong giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu đào tạo, bồi dƣỡng tập huấn cho

11.645 ngƣời, trung bình mỗi năm 2.330 ngƣời (đào tạo nghề 1.330 người,

bồi dưỡng tập huấn 1.000 người),



94



Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện Đoan

Hùng lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2012 - 2017 nêu ra mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm

kỳ mới: “Tổ chức đƣợc ít nhất 05 chƣơng trình tƣ vấn, hƣớng nghiệp, khởi sự

DN trong TNNT”.



3.2.2. Một số giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại huyện

Đoan Hùng trong thời gian tới.

3.2.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo, hồn thiện các chủ trương, chính sách về tạo

việc làm cho thanh niên nông thôn

* Đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền trong huyện:

- Cần phải xây dựng đƣờng lối chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội,

bao gồm chiến lƣợc về GQVL cho lao động một cách khả thi, đúng đắn, khoa

học, phù hợp với đặc trƣng từng vùng trên địa bàn huyện. Từ đó sẽ tạo tiền đề

thuận lợi cho công tác tạo việc làm cho TNNT. Cần phải đƣa vấn đề GQVL

cho ngƣời lao động trở thành nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ huyện cũng nhƣ

các Đảng bộ, Chi bộ trực thuộc, xem đó là một trong những tiêu chí để đánh

giá xếp loại Đảng bộ, Chi bộ cũng nhƣ mỗi Đảng viên. GQVL phải đi đôi với

việc chú trọng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực

chất lƣợng cao.

- Tăng cƣờng tuyên truyền sâu rộng các chủ trƣơng của Đảng, chính

sách, pháp luật của nhà nƣớc đối với phát triển dạy nghề nói chung và dạy

nghề cho lao động thanh niên nói riêng về vai trò, vị trí của dạy nghề đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội để mọi tầng lớp, đối tƣợng, thành phần đều biết

và tích cực tham gia thực hiện phát triển dạy nghề.

- Tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc bằng pháp luật và các chính

sách đối với các hoạt động liên quan đến lao động, việc làm, tạo hành lang

pháp lí thơng thống và cơ chế hành chính gọn nhẹ nhằm tạo điều kiện cho

các DN phát triển. Đồng thời xử lí nghiêm minh những hành vi trái pháp luật



95



trong sản xuất, kinh doanh. Có chính sách ƣu tiên thu hút vốn đầu tƣ hƣớng

vào những ngành nghề có khả năng thu hút đƣợc nhiều lao động, đặc biệt là

số lao động phổ thông, những ngành nghề có nguồn nguyên liệu tại chỗ.

- Tiếp tục kêu gọi đầu tƣ các Chƣơng trình, dự án về huyện. Cải cách các

thủ tục hành chính nhằm tạo mơi trƣờng kinh doanh bình đẳng, thơng thống,

thuận lợi, minh bạch; nâng cao chất lƣợng dịch vụ hành chính và chất lƣợng dịch

vụ công; đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, cơng khai, minh bạch của

thủ tục hành chính giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí, sự thuận lợi cho

cá nhân, tổ chức và DN trong đầu tƣ các chƣơng trình, dự án từ đó GQVL cho

lao động, TNNT.

* Các ban ngành, cơ quan, tổ chức liên quan:

- Tăng cƣờng công tác phối hợp và hỗ trợ của các tổ chức Hội có thanh

niên là thành viên với các tổ chức khác (Ngân hàng chính sách – xã hội, trạm

khuyến nông, Trung tâm dạy nghề ...) để đổi mới chính sách hỗ trợ dạy nghề

cho TNNT. Cải tiến chính sách cho vay vốn bao gồm cả vấn đề về thủ tục và

định mức cho vay để ngƣời dân tham gia học nghề chuyển đổi nghề nghiệp

đồng thời xây dựng cơ chế kiểm soát nguồn vốn học nghề từ quá trình cho

vay đến sử dụng vốn vay, vì hiện tại số tiền cho vay ít, thời hạn vay không

dài. Tranh thủ tối đa các nguồn vốn hỗ trợ của ngân hàng cấp trên, đồng thời

chủ động khai thác những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, lãi suất thấp tại các

địa phƣơng, các chƣơng trình, dự án tài trợ, có chính sách ƣu đãi, nguồn vốn

ngân sách địa phƣơng dành cho chƣơng trình xóa đói giảm nghèo, tạo việc

làm để đảm bảo nguồn vốn vay.

- Phát huy hơn nữa vai trò của tổ chức Đồn TNCS Hồ Chí Minh, Hội

LHTN Việt Nam trong đoàn kết, tập hợp thanh niên vào tổ chức; tuyên truyền

sâu rộng trong cán bộ Đoàn viên, Hội viên thanh niên về chủ trƣơng của

Đảng, chính sách pháp luật của nhà nƣớc trong phát triển kinh tế xã hội ở



96



nông thôn; Tăng cƣờng xúc tiến thƣơng mại, quảng bá hình ảnh của huyện,

hình ảnh thanh niên, lao động TNTN của huyện, phối hợp đƣa lao động đi lao

động hợp tác quốc tế. Đoàn phải làm tốt cơng tác tham mƣu với đảng, chính

quyền ở địa phƣơng về việc làm và GQVL cho TNNT; phối hợp tốt với các

cơ quan để triển khai thực hiện tốt đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo

việc làm” đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt.

3.2.2.2. Đẩy mạnh chuyển đổi, đổi mới cơ cấu kinh tế

- Tập trung phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp theo hƣớng sản

xuất hàng hóa, chun mơn hóa. Giải pháp giúp đỡ kinh tế tập thể phát triển

bao gồm: đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ; ứng dụng KHCN, nắm bắt thông tin; mở

rộng thị trƣờng và xây dựng các quỹ hỗ trợ phát triển, giải quyết nợ tồn đọng

trƣớc đây, khuyến khích việc tích luỹ và sử dụng có hiệu quả vốn tập thể

trong HTX.

Tăng cƣờng chỉ đạo quy hoạch sản xuất, định hƣớng đầu tƣ, tiêu thụ

sản phẩm, khuyến khích việc tiếp thu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào xây

dựng và triển khai nhân rộng các mơ hình sản xuất đạt hiệu quả. Mở rộng diện

tích lúa chất lƣợng cao, chú trọng phát triển diện tích cây trồng vụ đơng. Thực

hiện tốt chính sách quy hoạch phát triển cây bƣởi đặc sản để đạt mục tiêu giá

trị sản xuất cao, tạo bƣớc đột phá tăng trƣởng kinh tế nơng nghiệp theo hƣớng

sản xuất hàng hóa hiệu quả và bền vững.

- Tiếp tục quy hoạch và xây dựng vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân

cƣ. Phát triển kinh tế trang trại theo hƣớng sản xuất hàng hóa quy mơ lớn và

khuyến khích ni gia cơng cho các cơng ty. Chú trọng thực hiện tốt cơng tác

phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho TTCN mở rộng sản xuất, phối hợp với

các đoàn thể tạo ngân sách cho học nghề, tăng cƣờng đầu tƣ máy móc, kỹ

thuật để đƣa vào sản xuất trong ngành công nghiệp nhƣ khai thác gỗ, cát sỏi...



97



Tập trung phát triển công nghiệp - TTCN theo hƣớng tập trung tại các KCN

nâng cao chất lƣợng, sức cạnh tranh của sản phẩm, tạo điều kiện cho phát

triển nghề và làng nghề. Tổ chức đánh giá lại thực trạng huy động và duy trì

ổn định những làng nghề hiện có, xây dựng 1 - 2 làng nghề mới. Tạo điều

kiện phát triển DN trong làng nghề. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn khuyến

công, KHCN. Ƣu tiên phát triển các DN vừa và nhỏ ở các ngành, nghề mới,

chú trọng phát triển các DN ở các nghề thủ công truyền thống, các DN chế

biến các sản phẩm nông – lâm, nghiệp chăn ni thủy sản, các DN có chiến

lƣợc phát triển kinh doanh theo hƣớng xuất khẩu.

- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mơ hình HTX kiểu mới. Trên cơ sở

tổng kết các đơn vị làm tốt để tạo động lực phát triển, tăng sức hấp dẫn của

kinh tế tập thể, đa dạng hố hình thức sở hữu trong kinh tế tập thể, phát triển

các loại hình DN trong HTX và các hình thức liên hiệp HTX. Khuyến khích,

huy động việc đóng góp cổ phần và nguồn vốn của xã viên để không ngừng

tăng thêm vốn đầu tƣ phát triển HTX; tăng tài sản và quỹ không chia. Giải

thể hoặc chuyển các HTX không hiệu quả theo quy định của Luật HTX

sang các loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy định của

quy luật.

- Phát triển kinh tế hộ gia đình, đa dạng hố hoạt động kinh tế từng hộ

theo tiềm năng nội tại, khuyến khích kinh tế hộ sử dụng lao động TNNT làm

thuê tại chỗ; đẩy mạnh các chính sách thích hợp hỗ trợ phát triển kinh tế hộ

nơng dân sản xuất nhƣ chính sách đất đai, thuế, KHCN và thị trƣờng tiêu thụ

sản phẩm. Từng bƣớc phát triển kinh tế hộ nông - lâm nghiệp – chăn nuôi,

trang trại thành các DN nhỏ ở nơng thơn, có tƣ cách pháp nhân, bình đẳng với

các loại hình tổ chức kinh tế khác. Những hộ đủ tiềm lực về kinh tế, có nhu

cầu sẽ đƣợc tạo điều kiện thuận lợi nhất trong việc đăng ký thành lập DN vừa

và nhỏ theo Luật DN. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích cây

bƣởi đặc sản và các loại cây trồng, vật nuôi khác ở các vùng có lợi thế.



98



3.2.2.3. Tăng cường cơng tác tư vấn, định hướng, đào tạo nghề cho thanh niên

nông thôn

Tƣ vấn, định hƣớng, đào tạo nghề cho lao động nói chung và TNNT nói

riêng là một trong những giải pháp trƣớc mắt và lâu dài trong tạo việc làm cho

TNNT. Xuất phát từ thực tế là huyện miền núi, TNNT có trình độ kỹ năng

hạn chế, hầu hết chƣa qua đào tạo, quá trình lao động sản suất chủ yếu mang

tính kinh nghiệm, thói quen… Do vậy gặp nhiều khó khăn trong việc đổi mới

phƣơng thức canh tác cũng nhƣ việc ứng dụng những thành tựu mới của

KHKT vào sản xuất, bên cạnh đó cùng với q trình CNH, HĐH đất nƣớc,

lao động TNNT khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp. Chính vì vậy, việc

tăng cƣờng cơng tác tƣ vấn, định hƣớng, đào tạo nghề cho TNNT là rất cần

thiết; càn tiến hành các giải pháp đồng bộ sau:

Một là, xây dựng chiến lƣợc tuyền thông, nâng cao nhận thức cho TNNT

và xã hội về học nghề, lập nghiệp. Tăng cƣờng tổ chức các hoạt động hƣớng

nghiệp, tƣ vấn nghề nghiệp và việc làm thông qua các phƣơng tiện thông tin

đại chúng. Tổ chức các hoạt động hƣớng nghiệp trong các trƣờng phổ thông,

kết hợp hoạt động hƣớng nghiệp với đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo;

nâng cao vai trò của đội ngũ cán bộ Đồn, tổng phụ trách Đội, Hội phụ huynh

học sinh trong định hƣớng, giáo dục nghề nghiệp cho học sinh phổ thông. Tổ

chức các buổi diễn thuyết, nói chuyện chuyên đề của những ngƣời thành đạt,

doanh nhân với thanh niên, học sinh về nghề nghiệp và việc làm. Tăng cƣờng

tổ chức các hoạt động nhƣ diễn đàn “thanh niên với nghề nghiệp”, “Giúp bạn

chọn nghề"; các cuộc gặp gỡ, đối thoại, trao đổi giữa thanh niên với ngƣời sử

dụng lao động; phối hợp tổ chức các hoạt động nhƣ: “ngày hội tư vấn nghề

nghiệp”, “hội chợ việc làm”… để cung cấp cho thanh niên thơng tin về tìn

hình phát triển KT - XH của đất nƣớc, địa phƣơng, thông tin về thị trƣờng lao



99



động. Tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động về hƣớng nghiệp, tƣ vấn

nghề nghiệp và việc làm cho thanh niên thông qua các trung tâm dạy nghề.

Hai là, cổ vũ, động viên, khuyến khích thanh niên học nghề: Tổ chức

điều tra, khảo sát và nắm bắt nhu cầu nguyện vọng của thanh niên về nghề

nghiệp và việc làm, từ đó đề ra các giải pháp cụ thể nhằm hỗ trợ, giúp đỡ

thanh niên học nghề, tìm kiếm việc làm. Đẩy mạnh hoạt động của các câu lạc

bộ nghề nghiệp, đội nhóm SXKD giỏi thơng qua các hình thức nhƣ gặp gỡ,

đối thoại, giao lƣu trao đổi kinh nghiệm, việc làm. Biểu dƣơng các cơ sở đào

tạo nghề, DN, chủ sử dụng lao động tiêu biểu trong công tác dạy nghề và

GQVL cho thanh niên.

Ba là, có chính sách tín dụng ƣu đãi cho thanh niên vay vốn để học

nghề, TNNT nhất là các thanh niên thuộc diện gia đình nghèo, gia đình chính

sách vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thanh niên dân tộc và bộ đội xuất

ngũ… là những đối tƣợng phải đƣợc quan tâm, ƣu đãi về chính sách tín dụng

để họ có cơ hội đƣợc học nghề, tìm kiến và tạo mở việc làm.

Bốn là, quy hoạch lại mạng lƣới, đa dạng hóa các loại hình trƣờng, lớp

dạy nghề. Sắp xếp lại hệ thống trƣờng và cơ sở dạy nghề theo hƣớng chuyên

sâu. Phƣơng thức hoạt động của trung tâm dạy nghề phải thực hiện theo quy

định của pháp luật về đào tạo; dạy nghề phải gắn với nhu cầu lao động của

từng vùng từng địa phƣơng, phải chú trọng đến chất lƣợng đào tạo, phải đa

dạng hóa dạy nghề với phƣơng châm “người lao động cần gì thì học nấy”,

phục vụ kịp thời cho nhu cầu GQVL cho TNNT.

Năm là, đổi mới nội dung, chƣơng trình và phƣơng pháp dạy nghề.

Căn cứ vào nhu cầu lao động trên các lĩnh vực để đào tạo có kế hoạch, có

trọng tâm, trọng điểm từng ngành, nghề để dáp ứng kịp thời cho quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phƣơng. ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để đổi mới phƣơng pháp dạy nghề nhằm đảm bảo cho ngƣời học



100



vừa tiếp thu đƣợc kiến thức cơ bản, vừa nắm chắc đƣợc kỹ nghệ thực hành.

Cần phải huy động các chuyên gia, các nghệ nhân, những thợ giỏi (tay nghề

bậc cao) tham gia xây dựng nội dung, chƣơng trình, giảng dạy và đánh giá kết

quả đào tạo. Việc xây dựng nội dung, chƣơng trình đào tạo phải bám sát nhu

cầu xã hội, theo hƣớng tiếp cận trình độ KHCN tiên tiến ở khu vực và trên thế

giới; ƣu tiên các lĩnh vực công nghệ phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH nông

nghiệp, nông thôn.

Sáu là, nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề. Cần tập trung

xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đủ về số lƣợng, hợp lý về

cơ cấu, chuẫn hóa về trình độ và chất lƣợng; đáp ứng đƣợc yêu cầu vừa tăng

đƣợc quy mô, vừa nâng cao đƣợc chất lƣợng hiệu quả đào tạo. Cần xây dựng

chính sách, chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với giáo viên dạy nghề, nâng cao đời

sống và vị thế xã hội của họ; nhằm khuyến khích đội ngũ giáo viên dạy nghề

không ngừng phấn đấu vƣơn lên trong giảng dạy, từ đó nâng cao chất lƣợng

đào tạo. Bên cạnh đó, đầu tƣ cơ sở vật chất cho các trƣờng và các cơ sở dạy

nghề. Các địa phƣơng cần xây dựng quy hoạch tổng thể mặt bằng, bảo đảm

từng trƣờng dạy nghề có đủ điều kiện diện tích tác nghiệp theo quy định.

Bảy là, đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp đào tạo nghề. Đây vừa là một xu

hƣớng tất yếu, vừa là một giải pháp bắt buộc và cấp thiết đặt ra cho huyện

phải quan tâm giải quyết trƣớc mắt, cần tập trung thực hiện tốt các việc sau:

Khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển

dạy nghề và học nghề; tạo cơ hội cho mọi ngƣời, mọi lứa tuổi, mọi trình độ,

nhất là học sinh phổ thơng đƣợc học nghề. Khuyến khích các thành phần kinh

tế, các tổ chức chính trị, xã hội, các DN và các cá nhân có khả năng đƣợc tổ

chức hoặc tham gia đào tạo nghề cho ngƣời lao động. …

3.2.2.4. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ cho lao động thanh niên nông thôn

- Vốn là yếu tố quan trọng để tự tạo việc làm, phát triển các ngành nghề



101



mới nhằm nâng cao thu nhập. Vì vậy, hỗ trợ vốn có vai trò to lớn trong việc

thúc đẩy tạo việc làm cho TNNT. Những năm trở lại đây, Nhà nƣớc đã đề ra

và triển khai thực hiện nhiều chính sách, chủ trƣơng tạo môi trƣờng ngày càng

thuận lợi để cung ứng vốn, tạo việc làm, phát triển sản xuất, thu hút lao động

và tăng thu nhập ở nông thôn nhƣ: Nghị quyết 120/HĐBT về Chƣơng trình

cho vay hỗ trợ GQVL; Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính

sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng thơn. Trong q trình học

nghề, có thể có chính sách hỗ trợ thanh niên các chi phí cho việc học tập, sinh

hoạt trong thời gian theo học tại cơ sở dạy nghề (bao gồm: học phí, chi phí

mua sắm sách vở, phƣơng tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại...). Tùy thuộc vào

điều kiện, hồn cảnh của từng nhóm đối tƣợng ở nơng thơn để xác định mức

hỗ trợ, phƣơng thức hỗ trợ cho phù hợp. Sau học nghề, cần tạo điều kiện

thuận lợi và giải quyết nhanh chóng khi TNNT có nhu cầu vay vốn đầu tƣ sản

xuất, mở rộng quy mô trang trại, kinh tế hộ gia đình. Cần thực hiện cơ chế

cho vay ƣu đãi đối với nhóm TNNT thuộc hộ nghèo, hộ gia đình ở vùng đặc

biệt khó khăn, hộ gia đình trẻ mới tách hộ, hộ gia đình tàn tật,… vay vốn với

lãi suất ƣu đãi và có sự hƣớng dẫn sử dụng một cách có hiệu quả.

- Trong những năm qua, công tác tuyên truyền về việc làm của ngành

LĐ,TB&XH và của Đồn TNCS Hồ Chí Minh tại đã đƣợc quan tâm phát

triển nhƣng chƣa đáp ứng đủ yêu cầu của GQVL và đem cơ hội việc làm cho

TNNT, nhất là ở vùng khó khăn. Tăng cƣờng tuyên truyền sâu rộng các chủ

trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc đối với phát triển dạy

nghề nói chung và dạy nghề cho TNNT nói riêng về vai trò, vị trí của dạy

nghề đối với sự phát triển kinh tế xã hội để mọi tầng lớp, đối tƣợng, thành

phần đều biết và tích cực tham gia thực hiện phát triển dạy nghề. Các cơ chế

chính sách khuyến khích việc xã hội hóa cơng tác đào tạo nghề cần đƣợc hết



102



sức quan tâm tuyên truyền rộng rãi đảm bảo các thông tin đƣợc tuyên truyền

một cách đúng đắn, cụ thể đến tận các cấp cơ sở.

3.2.2.5. Đẩy mạnh chương trình hợp tác xuất khẩu lao động

Công tác xuất khẩu lao động đƣợc xác định là một trong những công

tác mũi nhọn trong GQVL, xóa đói giảm nghèo phát triển KT - XH của

huyện. Xuất khẩu lao động là giải pháp trƣớc mắt nhằm tạo việc làm cho bộ

phận lao động, TNNT dƣ thừa trên địa bàn huyện. Trong những năm tới, để

thực hiện mục tiêu từng bƣớc tăng quy mô xuất khẩu lao động, cần tiến hành

đồng bộ các giải pháp sau:

- Tập trung đào tạo nâng cao chất lƣợng nguồn lao động xuất khẩu, đáp

ứng nhu cầu thị trƣờng lao động quốc tế. Công tác đào tạo phải tập trung nâng

cao nghiệp vụ kỹ thuật nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, kiến thức ngoại

ngữ, pháp luật, truyền thống văn hóa của nƣớc mà ngƣời lao động sẽ sang làm

việc. Xây dựng các lớp đào tạo mở các lớp dành riêng cho xuất khẩu lao

động. Việc cấp chứng chỉ cơng nhận trình độ nghề nghiệp phải đƣợc thực

hiện nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật.

- Cần phải tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị của Bộ chính trị, Nghị định

Chính phủ và các văn bản hƣớng dẫn về xuất khẩu lao động trên các phƣơng

tiện thông tin đại chúng và trong các tổ chức đồn thể; thơng báo công khai,

cụ thể về thị trƣờng lao động, số lƣợng, thời gian, tiêu chuẩn tuyển chọn, điều

kiện lao động, pháp luật về lao động của nƣớc có nhu cầu tuyền lao động

cũng nhƣ các chi phí đóng nộp, mức lƣơng và quyền lợi đƣợc hƣởng.. để

ngƣời lao động tìm hiểu và có kế hoạch lựa chọn tham gia.

- Tạo điều kiện cho lao động đi xuất khẩu đƣợc vay vốn với lãi suất ƣu

đãi để trang trải chi phí đi lao động. Hiện nay nhà nƣớc đang có chính sách

thơng qua hệ thống ngân hàng chính sách xã hội cho ngƣời lao động xuất

khẩu vay với mức tối đa là 50.000.000 đồng/lao động; lãi suất 0,65%/tháng,



103



thời gian vay bằng thời gian ngƣời lao động đi nƣớc ngoài. Với mức vay này,

chỉ những lao động đi những thị trƣờng có mức chi phí thấp mới đáp ứng đủ,

còn các thị trƣờng cho chi phí trung bình và cao thì mức vay này không đủ.

Do vậy Nhà nƣớc nên giao cho các Bộ, ngành chun mơn, nghiên cứu cụ thể

chi phí của một lao động đi xuất khẩu theo nhóm thị trƣờng, nhóm ngành

nghề để có chính sách cho ngƣời lao động vay cho phù hợp.

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, các cơ quan quản lý, đảm

nhận việc xuất khẩu lao động để hạn chế tối đa những tiêu cực, bất hợp lí

trong vấn đề xuất khẩu lao động. Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền

đối với hoạt động xuất khẩu lao động và có chính sách hợp lí đối với lao động

sau khi kết thúc hợp đồng lao động ở nƣớc ngồi để tránh tình trạng khi trở về

nƣớc họ lại rơi vào thất nghiệp, thiếu việc. Các ngành, các cấp trong huyện

nhƣ: Phòng LĐ, TB&XH, Công an huyện và các ngành liên quan cũng nhƣ

các cấp chính quyền địa phƣơng, các đồn thể, trong đó có đồn TNCS Hồ

Chí Minh phải phồi hợp hoạt động đề xuất giải pháp thực hiện tốt công tác

xuất khẩu lao động trên địa bàn.

Tóm lại, trên đây là một số phƣơng hƣớng và những giải pháp cơ bản

góp phần tạo việc làm cho TNNT huyện Đoan Hùng giai đoạn hiện nay. Các

giải pháp đó phải đƣợc tiến hành đồng bộ, trên cơ sở thực tiễn ở mỗi vùng,

mỗi địa phƣơng, mỗi lĩnh vực gần với đối tƣợng TNNT trên địa bàn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tham khảo một số hình ảnh, tư liệu từ các trang thông tin:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×