Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tăng cường công tác phối hợp và hỗ trợ của các tổ chức Hội có thanh niên là thành viên với các tổ chức khác (Ngân hàng chính sách – xã hội, trạm khuyến nông, Trung tâm dạy nghề ...) để đổi mới chính sách hỗ trợ dạy nghề cho TNNT. Cải tiến chính sách...

- Tăng cường công tác phối hợp và hỗ trợ của các tổ chức Hội có thanh niên là thành viên với các tổ chức khác (Ngân hàng chính sách – xã hội, trạm khuyến nông, Trung tâm dạy nghề ...) để đổi mới chính sách hỗ trợ dạy nghề cho TNNT. Cải tiến chính sách...

Tải bản đầy đủ - 0trang

80



thức của ngƣời dân còn kém nên việc này diễn ra chậm, đặc biệt hiện nay có

nhiều chƣơng trình ƣu đãi cho ngƣời lao động khu vực nông thôn nhƣng do

thanh niên ở đây e ngại đi xa nên mỗi năm có rất ít ngƣời tham gia.

Trong các kết quả đƣợc hỏi về chính sách hỗ trợ giúp tạo việc làm cho

TNNT, chủ yếu tập trung vào hỗ trợ vốn vay, tƣ vấn hƣớng nghiệp, dạy nghề

cho TNNT.



3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho thanh niên nông thôn

tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

3.1.3. 1. Về Vốn

Vốn là yêu cầu thiết yếu nhất cho việc SXKD và nó xuất phát từ 2 nguồn

chính là: Vốn tự có và vốn vay ngân hàng. Với đặc thù lứa tuổi còn trẻ nên đa số

TNNT đều rất hạn chế về vốn tự có và có nhu cầu rất lớn về vốn vay ngân hàng.

Những năm gần đây, mạng lƣới ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

thôn, ngân hàng chính sách xã hội, quỹ tín dụng nhân dân đã phát triển và giải

quyết phần nào nhu cầu thiếu vốn của ngƣời sản xuất cũng nhƣ các nhu cầu

vốn của TNNT. Tuy nhiên, số cơ sở cung cấp tín dụng vẫn chƣa đáp ứng

đƣợc các nhu cầu vay vốn của thanh niên. Nhu cầu các vốn vay của nhiều hộ

chƣa đƣợc đáp ứng, ở phạm vi này phục vụ chủ yếu là các tổ chức tài chính vi

mơ của các đoàn thể xã hội hay tổ chức nƣớc ngoài. Số tổ chức này cũng chỉ

phát triển ở một số địa phƣơng nhất định.

Qua điều tra thực tế, trong tổng số 80 lao động TNNT đƣợc hỏi thì có

73 ngƣời có nhu cầu vay vốn để SXKD, trong đó có 64 ngƣời chƣa đƣợc tiếp

cận vay vồn và chỉ có 9 ngƣời trả lời đã đƣợc vay vốn. Tuy nhiên, thời gian mà

các ngân hàng cho thanh niên vay ƣu đãi không dài, nguồn này chủ yếu thông

qua các tổ chức chính trị xã hội nhƣ đồn thanh niên, hội nơng dân, hội liên

hiệp phụ nữ... nhƣng với số tiền không nhiều, nên chƣa phát huy đƣợc nguồn

lực có sẵn tại địa phƣơng, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu cần vốn của thanh niên



81



để tự tạo việc làm cho bản thân, tự lập nghiệp của thanh niên ngay tại quê

hƣơng mình. Trong 9 ngƣời lao động đƣợc vay vốn thì đều tập trung vào các đối

tƣợng đủ việc làm. Nhƣ vậy, vốn cho sản xuất, kinh doanh là một nguyên nhân

không nhỏ ảnh hƣởng tới việc làm của TNNT, do đó cần đẩy mạnh các hoạt

động tín chấp để vay vốn cho thanh niên sản xuất và phát triển kinh tế.

3.1.3.2. Sự tiếp cận của thanh niên nông thôn đối với các chính sách tạo việc làm

Với tình hình thực tế hiện nay trên địa bàn huyện Đoan Hùng, việc tiếp

cận với các chính sách tạo việc làm là rât hạn chế. Theo số liệu điều tra thì

trong tổng số 80 ngƣời đƣợc hỏi thi có tới 54 ngƣời trả lời khơng biết gì về

các chính sách này ( chiếm 67,5%), còn lại là 26 ngƣời trả lời biết vì đƣợc nghe

qua các kênh thông tin đại chúng, từ bạn bè, qua sinh hoạt chi đoàn, chi hội.

Số liệu trên cho thấy việc cung cấp thông tin về triển khai các chính

sách tạo việc làm của các cơ quan nhà nƣớc trên địa bàn huyện Đoan Hùng

còn hạn chế, việc các cơ quan nhà nƣớc tăng cƣờng cung cấp thông tin về

triển khai các chính sách tạo việc làm đến từng hộ gia đình và TNNT trên địa

bàn là rất quan trọng do ngƣời dân vẫn chủ yếu tin tƣởng vào luồng thơng tin

này. Chính vì vậy việc hình thành một hệ thống thơng tin chính thức về triển

khai chính sách tạo việc làm là rất cần thiết đối với các hộ gia đình và lao

động TNNT trong tồn huyện.

3.1.3.3. Các chính sách tạo việc làm của Nhà nước cho thanh niên nông thôn

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề GQVL cho ngƣời lao động, từ

những năm 90 của thế kỷ XX, Nhà nƣớc ta đã thể chế hoá nhiều nội dung về

việc làm bằng Hiến pháp, các đạo luật và nhiều văn bản pháp luật khác. Tại

Điều 55 Hiến pháp nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (đã đƣợc sửa

đổi, bổ sung năm 2002) khẳng định: “Lao động là quyền và nghĩa vụ của công

dân. Nhà nƣớc và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho ngƣời

lao động.”; tiếp đó, Bộ luật Lao động năm 1994 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm

2002, năm 2006 và năm 2007) đã có Chƣơng II về Việc làm, với các quy định



82



cụ thể về chỉ tiêu tạo việc làm, Chƣơng trình quốc gia về việc làm, Quỹ Quốc

gia về việc làm … và một số quy định cụ thể liên quan đến quyền có việc làm

của ngƣời lao động và quyền tuyển dụng lao động của ngƣời sử dụng lao

động; các quy định về trợ cấp thơi việc, trợ cấp mất việc làm, các chính sách

hỗ trợ tạo và tự tạo việc làm; các quy định liên quan đến hoạt động giới thiệu

việc làm và tổ chức giới thiệu việc làm…

Để GQVL, vấn đề quan trọng hàng đầu là Nhà nƣớc phải tạo ra các

điều kiện thuận lợi để ngƣời lao động nói chung và TNNT nói riêng có thể tự

tạo việc làm thơng qua những chính sách KT - XH cụ thể. Các chính sách tác

động đến việc làm có nhiều loại, có loại tác động trực tiếp, có loại tác động

gián tiếp tạo thành một hệ thống chính sách hồn chỉnh, đồng bộ có quan hệ

tác động qua lại, bổ sung cho nhau hƣớng vào phát triển cả cung lẫn cầu về

lao động; đồng thời làm cho cung và cầu về lao động xích lại gần nhau, phù

hợp với nhau thực chất là tạo ra sự phù hợp giữa cơ cấu lao động với cơ cấu

kinh tế. Chính sách GQVL rất đa dạng, trong đó các chính sách chủ yếu

thƣờng đƣợc đề cập đến là chính sách đất đai, chính sách giáo dục và đào tạo,

chính sách cơng nghiệp, chính sách phát triển nghề truyền thống... Một sốh

cính sách cụ thể cho TNNT nhƣ các chƣơng trình cho vay hỗ trợ GQVL, dự

án truyền thông nâng cao nhận thức của thanh niên và xã hội về học nghề, lập

nghiệp, chƣơng trình đào tạo (dạy) nghề cho TNNT, đƣa ngƣời lao động đi

làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài ...

3.1.3. 4. Bản thân lao động thanh niên nông thôn

Qua điều tra khảo sát 10 đối tƣợng sử dụng lao động trên địa bàn (gồm chủ

các DN, công ty tƣ nhân, HTX ...) và 80 TNNT cho thấy các yếu tố lên quan đến

bản thân ngƣời lao động TNNT nhƣ độ tuổi, trình độ .... cũng có ảnh hƣởng đến

tạo việc làm. Cụ thể nhƣ sau:

a) Độ tuổi của lao động thanh niên nông thôn



83



Bảng 3.23: Ảnh hưởng của độ tuổi đến công tác

tạo việc làm cho thanh niên nông thôn



Độ tuổi



16-20



21-25



26-30



Đủ việc làm



7 (24,14%)



14 (43,75%)



9 (47,37%)



Thiếu việc làm



17 (58,62%)



16 (50%)



9 (47,37%)



Thất nghiệp



5 (17,24%)



2 (6,25%)



1 (19,78%)



Tổng



29 (100%)



32 (100%)



1. Khảo sát 80 TNNT



19 (100%)



2. Khảo sát 10 dối tượng sử dụng lao động

Chiếm dƣới 20% tổng số

lao động của tổ chức



9 (90%)



8 (80%)



5 (50%)



Chiếm từ 20% - 40% tổng

số lao động của tổ chức



1 (10%)



2 (20%)



4 (40%)



Chiếm trên 40% tổng số

lao động của tổ chức



0 (0%)



0 (0%)



1 (10%)



Tổng



10 (100%)



10 (100%)



10 (100%)



(Nguồn: Số liệu điều tra)

Qua Số liệu điều tra cho thấy sự chênh lệch về độ tuổi ảnh hƣởng đến

việc làm của ngƣời lao động TNNT.

Thứ nhất: Nhóm từ 16-20 là nhóm tuổi thiếu việc làm nhiều nhất (có

22/29 ngƣời chiếm 75,86% ) , tỷ lệ thất nghiệp cao nhất (17,24% tổng số) và là

nhóm tuổi chiếm ít nhất so với tổng số lao động của tổ chức đƣợc khảo sát. Đây là

nhóm lao động có tuổi đời trẻ, có sức khỏe, nhanh nhẹn. Ở nơng thơn, nhóm tuổi

này tập trung một bộ phận khơng nhỏ các đối tƣợng thanh niên vừa học xong

THCS, THPT nên trình độ văn hóa,chun mơn và kỹ năng sống, kinh nghiệm



84



nghề nghiệp thƣờng rất hạn chế, thƣờng xuyên thay đổi cơng việc hoặc cơng

việc làm chƣa ổn định.

Thứ hai: Nhóm tuổi từ 21-25 có 43,75% số ngƣời đƣợc hỏi đủ việc

làm,còn lại 50% thiếu việc làm và 6,25% thất nghiệp. Đối với các đối tƣợng sử

dụng lao động, nhóm tuổi này chiếm số lƣợng khá hạn chế trong tổ chức. Đây là

nhóm lao động có tuổi đời trẻ, có sức khỏe, một bộ phận có trình độ và đã tích

lũy đƣợc một ít kỹ năng sống, kinh nghiệm. Tuy nhiên, nhóm TNNT ở lứa tuổi

này thƣờng mới lập gia đình nên gặp nhiều khó khăn về kinh tế, trách nhiệm, thu

nhập, đời sống chƣa ổn định nên thƣờng có tâm lý thay đổi cơng việc, gắn bó với

tổ chức khơng lâu dài.

Thứ ba: Nhóm tuổi từ 26-30, đây là nhóm tuổi chiếm số lƣợng khá lớn

trong tổng số lao động của tổ chức và có tỷ lệ đủ việc làm cao nhất trong số 3

nhóm tuổi. TNNT ở độ tuổi này thƣờng đã lập gia đình, đã tích lũy đƣợc kỹ năng

sống, kinh nghiệm, vốn.

b) Trình độ của lao động thanh niên nơng thơn

Những năm gần đây, trình độ chun môn kỹ thuật của TNNT huyện

Đoan Hùng đã đƣợc nâng cao với tỷ lệ TNNT có trình độ đƣợc nâng lên đáng

kể. Tuy nhiên, với đặc thù là khu vực nơng nghiệp, nơng thơn do vậy về mặt

trình độ chun mơn kỹ thuật của TNNT trong vùng điều tra còn rất thấp, nó

phản ánh chất lƣợng lao động trong vùng điều tra.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tăng cường công tác phối hợp và hỗ trợ của các tổ chức Hội có thanh niên là thành viên với các tổ chức khác (Ngân hàng chính sách – xã hội, trạm khuyến nông, Trung tâm dạy nghề ...) để đổi mới chính sách hỗ trợ dạy nghề cho TNNT. Cải tiến chính sách...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×